1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Giao an Tuan 4 Lop 1

46 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 151,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Các em đã biết được một số đồ vật trong nhà có thể gây nguy hiểm cho bản thân mình; Vậy thì ngoài những đồ vật đó thì còn những đồ vật hay thiết bị khác nào có thể gây nguy hiểm cho[r]

Trang 1

TUẦN 4

Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2020

Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Sao Nhi Đồng chăm ngoan

I – Mục tiêu:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- HS thực hiện được các nghi lễ chào cờ

- HS lắng nghe và hát được theo các anh chị lớp trên bài hát “Ở trường cô dạy em thế” (Nhạc Nga – lời Việt: Phạm Tuyên)

- Tham gia được các hoạt động Sao Nhi Đồng cùng anh chị phụ trách

2 Năng lực:

- Rèn năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động sinh hoạt dưới cờ; năng lực tự giảiquyết vấn đề; năng lực cộng tác, chia sẻ trước đông người; năng lực đánh giá

3 Phẩm chất:

- Giúp HS tự tin

- Hs đoàn kết với các anh chị lớp trên

II Chuẩn bị.

- Bài hát “Ở trường cô dạy em thế” (Nhạc Nga – lời Việt: Phạm Tuyên)

III – Các hoạt động dạy học:

- HS thực hiện nghi lễ chào cờ

- Hs lắng nghe và rút kinh nghiệm

- Hs lắng nghe

- Trưởng ban Văn nghệ (em )

duy trì chương trình văn nghệ theo chủ

điểm “Sao Nhi Đồng chăm ngoan”

- Sau mỗi câu chuyện, bài hát, bài thơ cả

lớp sẽ cùng chia sẻ về nội dung, ý nghĩa

và những bài học rút ra được qua tiết

mục đó

- HS lắng nghe và hát được theo các anh

chị lớp trên bài hát “Ở trường cô dạy em

Phần 1 Nghi lễ.

3 Phát động thi đua, phổ biến kế hoạch nhiệm vụ trong tuần 4.

- Lớp trực tuần phát động thi đua, phổbiến kế hoạch nhiệm vụ tuần 4

Phần 2 Sinh hoạt theo chủ điểm “Sao Nhi Đồng chăm ngoan”.

- Gv cho trưởng ban Văn nghệ(em ) duy trì chương trình vănnghệ theo chủ điểm “Sao Nhi Đồngchăm ngoan”

- Sau mỗi câu chuyện, bài hát, bài thơ cảlớp sẽ cùng chia sẻ về nội dung, ý nghĩavà những bài học rút ra được qua tiếtmục đó

Trang 2

thế” (Nhạc Nga – lời Việt: Phạm

+ Trong bài hát cô giáo đã dạy các bạn

hs điều gì?

+ Em đã thực hiện được theo các điều

cô dạy chưa?

- Gv nhận xét, kết luận

Giáo dục thể chất Bài 2: Tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số (Tiết 4)

(GV chuyên soạn, dạy)

Tiếng Việt (2 tiết) Bài 11: I, i, K, k

I – Mục tiêu:

1 Kiến thức – Kĩ năng:

- Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k;

hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc

- Viết đúng các chữ i, k; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ i, k

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i, k có trong bài học

2 Năng lực:

- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập

-Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu, làm quen

-Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranhminh hoạ: 1 Tranh Nam đang vẽ, bức vẽ sắp hoàn thành; 2 Tranh một con kì đàđang bò ở kẽ đá; 3 Tranh Nam và một bạn khác đang nói chuyện, làm quen vớinhau ở hành lang lớp học

-Tranh ảnh SGK

-Bộ thẻ chữ cái

III – Các hoạt động dạy học:

Trang 3

- Một số (4 5) HS đọc âm i, sau đó từng

nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số

lần

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe

- HS đánh vần tiếng mẫu Lớp đánh vần

đồng thanh tiếng mẫu

- HS đọc trơn tiếng mẫu Cả lớp đọc

trơn đồng thanh tiếng mẫu

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo

- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo

- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam vẽ kỳ đà

- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm i, k và giới thiệu chữ ghi âm i, k

3 Đọc HS luyện đọc âm

a Đọc âm

- GV đưa chữ i lên bảng để giúp HS nhận biết chữ i trong bài học này

- GV đọc mẫu âm i

- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm

i, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần

- Âm k hướng dẫn tương tự

b Đọc tiếng

- GV đọc tiếng mẫu

- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò,

cỏ (trong SHS) GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ki, kì

- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu ki, kì Lớp đánh vần đồngthanh tiếng mẫu GV lưu ý HS, c (xê) và

k (ca) đều đọc là "cờ" Âm "cờ" viết là k(ca) khi âm này đứng trước e, ê, i; viết là c (xê) khi đứng trước các âm còn lại

- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơntiếng mẫu Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu

- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm i

•GV đưa các tiếng chứa âm i ở yêu cầu

HS tìm điểm chung (cùng chứa âm i)

Trang 4

- 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu

lại cách ghép

- HS đọc

- HS quan sát tranh, 3 – 4 HS nói tên sự

vật, hiện tượng trong tranh

- HS phân tích và đánh vần bí đỏ, đọc

- HS lắng nghe, quan sát

- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú

ý khoảng cách giữa các chữ trên một

- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa

âm i đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng

- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng

*Ghép chữ cái tạo tiếng+ HS tự tạo các tiếng có chứa i

+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép

+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được

*Tương tự với âm k

c Đọc từ ngữ

- GV đưa hình minh hoạ cho các từ

ngữ: bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà YC HS

quan sát tranh, 3 – 4 HS nói tên sựvật, hiện tượng trong tranh GV cho từngữ xuất hiện dưới mỗi hình

- YC HS phân tích và đánh vần bí đỏ, đọc trơn từ bí đỏ

- GV thực hiện các bước tương tự đối với kẻ ô, đi đò, kì đà

- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một

từ ngữ 3 -4 lượt HS dọc 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lấn,

d Đọc lại các tiếng, từ ngữ

- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần

4 Viết bảng

- GV hướng dẫn HS viết chữ i, k

- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi

âm i, âm k và hướng dẫn HS quan sát

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết âm i, âm k dấu hỏi

- YC HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng)

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS

- GV quan sát và sửa lỗi cho HS

Tiết 2

Trang 5

- HS lắng nghe yêu cầu

- HS đóng vai, nhận xét

- HS ôn lại chữ ghi âm i ,k

- Hs lắng nghe

5 Viết vở

- GV hướng dẫn HS tô chữ i, k (chữ viếtthường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một Chú ý liên kết các nét trong chữ i

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

6 Đọc

- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có

âm i, âm k

- GV đọc mẫu cả câu

- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần)

- YC HS đọc thành tiếng cả câu (theo cánhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV

- YC HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Kì đà bò ở đâu?,

- GV và HS thống nhất câu trả lời

7 Nói theo tranh

- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS

- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: +Các em nhìn thấy những ai trong tranh?

+Những người ấy đang ở đâu?

+Họ đang làm gì?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai 1 HS đóng vai Nam, 1 HS đóng vai bạn còn lại Bạn hỏi (vi dụ: Bạn tên gì? Bạn học lớp nào? ), Nam trả lời (tự giới thiệu bản thân mình)

- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV và HS nhận xét

8 Củng cố

- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm i ,k

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợivà động viên HS

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà

Buổi chiều:

Tiếng Việt (2 tiết)

Trang 6

Bài 12: H, h, L, l

I – Mục tiêu:

1 Kiến thức – Kĩ năng:

- Nhận biết và đọc đúng các âm h, l; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm h, l;hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc

- Viết đúng các chữ h, l; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ h, l

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm h, l có trong bài học

2 Năng lực:

- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập

- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: 1 Tranh le le bơi trên hồ; 2 Tranh khung cảnh gia đình, em bé 1-2 tuổi, mẹ

bế bé, bà cầm lá hẹ để làm thuốc ho cho bé; 3 Tranh về một số loài cây

3 Phẩm chất:

- Cảm nhận được tình cảm gia đình (qua tình yêu và sự chăm sóc của bà và mẹ vớibé), tình yêu đối với cây cỏ, thiên nhiên

II – Chuẩn bị:

- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập

- Nắm vững cách phát âm của các âm h, l; cấu tạo, quy trình và cách viết các chữ

h, l; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ

- Bộ thẻ chữ cái

III – Các hoạt động dạy học:

- Hs chơi

- HS viết bảng con

- Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- HS nói theo

- HS đọc

Tiết 1

1 Ôn và khởi động

- Cho HS ôn lại chữ i, k GV có thể cho

HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo rachữ i, k

- YC HS viết chữ i, k vào bảng con

- Gv nhận xét

2 Nhận biết

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo

Trang 7

- HS đọc

- Hs lắng nghe và quan sát

- Hs quan sát

- Hs lắng nghe

- Một số (4 5) HS đọc âm h, sau đó từng

nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số

- HS phân tích và đánh vần

- HS phân tích và đánh vần bờ hồ, cá

hố, le le

- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: le le bơi trên hồ

- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm h,

âm l và giới thiệu chữ ghi âm h, âm l

3 Đọc HS luyện đọc âm ô

a Đọc âm

- GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận biết chữ h trong bài học

- GV đọc mẫu âm h

- GV yêu cầu HS đọc

- Tương tự với âm l

b Đọc tiếng

- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa

âm h ở nhóm thứ nhất

•GV đưa các tiếng chứa âm h ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm h)

• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm h đang học

• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm h đang học

+ Đọc trơn các tiếng chứa âm h đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, cả lớp đọc trơn

+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng

- Ghép chữ cái tạo tiếng+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa h

+ GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng,

2 - 3 HS nêu lại cách ghép

+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được

- Tương tự âm l

- GV cho từ lá đỏ xuất hiện dưới tranh

- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng lá đỏ, đọc trơn từ lá đỏ

- GV thực hiện các bước tương tự đối với bờ hồ, cá hố, le le

Trang 8

- HS đọc

- HS đọc

- Hs lắng nghe và quan sát

- Hs lắng nghe và quan sát

- HS viết

- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của

bạn

- Hs lắng nghe yêu cầu

- HS tô chữ h, chữ l (chữ viết thường,

chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một

- HS thể hiện, nhận xét

- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một

từ ngữ 3 - 4 lượt HS đọc

- 3 HS đọc trơn các từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lần

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của

HS GV quan sát sửa lỗi cho HS

Tiết 2

5 Viết vở

- GV hướng dẫn HS tô chữ h, chữ l HS

tô chữ ô (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

- Tương tự với âm l

7 Nói theo tranh

- YC HS quan sát tranh trong SHS GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

+ Em thấy gì trong tranh?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV hướng dẫn HS nói về các loài cây trong tranh (có cây ăn quả) với các bộ phận khác nhau (tên các bộ phận) và lợi ích của chúng (cho quả, dùng gỗ làm nhà, chữa bệnh (liên hệ với câu “Bé bị

ho Bà đã có lá hẹ"), cho bóng mát, giữ gìn môi trường trong sạch, )

- Gv chia HS thành các nhóm trả lời dựavào nội dung đã trả lời ở trên

- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét

Trang 9

- HS ôn lại chữ ghi âm h, âm l.

1 Kiến thức – Kĩ năng:

- Củng cố lại cách đọc, viết i, k, h, l

- Làm được các bài tập trong vở bài tập

2 Năng lực:

- Hs có khả năng hợp tác, chia sẻ với bạn

- Phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt thông qua việc làm các bài tập

3 Phẩm chất:

- Hs yêu thích môn học

II – Chuẩn bị:

- Tranh bài tập, vở bài tập

III – Các hoạt động dạy học:

- HS quan sát và trả lời

- Tranh 1: con kì đà

- Tranh 2: quả bí

- Tranh 3: mọi người đang đi đò

- HS điền vào vở

- HS làm bài vào vở bài tập

+ Tranh vẽ gì?

- Gọi Hs chia sẻ

- Gv nhận xét

- GV cũng có thể đọc thành tiếng từng tranh nhận biết và yêu cầu HS đọc theo

* Bài 2: Điền i hoặc k

- GV cho HS quan sát tranh và trả lời

câu hỏi?

- Tranh 1 con vật gì?

- Tranh 2 quả gì?

- Tranh 3 mọi người làm gì ?

- GV, HS nhận xét chữa bài

* Bài 3: Khoanh vào chữ viết đúng

- GV hướng dẫn cho HS làm việc cá

Trang 10

- Đại diện hai học sinh trình bày bài làm

của mình trước lớp

- GV hướng dẫn hỗ trợ các bạn yếu

- Gọi đại diện hai học sinh trình bày bài làm của mình trước lớp

- Gv nhận xét

* Bài 4:

- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS

+ Tranh vẽ gì?

- Gọi Hs chia sẻ

- Gv nhận xét

- GV cũng có thể đọc thành tiếng từng tranh nhận biết và yêu cầu HS đọc theo

* Bài 5: Điền h hoặc l

- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi thảo luận nhóm 4?

- Tranh 1chụp cái gì?

- Tranh 2 chụp ảnh ở đâu?

- Tranh 3 là cái gì?

- Gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp

- Gv cho hs đọc lại các tiếng

- GV, HS nhận xét chữa bài

1 Kiến thức – Kĩ năng:

- Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm u, ư; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc

- Viết đúng các chữ u, ư; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa u, ư

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm u, ư có trong bài học

2 Năng lực:

- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập

- Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu (giới thiệu về bản thân với chị sao đỏ trong giờ sinh hoạt sao)

Trang 11

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: 1 Hình ảnh quả đu đủ chín; 2 Hình ảnh cá hổ; 3 Nam đang giới thiệu bản thân mình với chị sao đỏ.

Cách tổ chức sao: từ 5 đến 10 em có thể hợp thành 1 sao (trong sao không quá 15em)

Phụ trách sao: là một đội viên Đội TNTP Hồ Chí Minh (thường là các anh, chịlớp trên)

-Tranh ảnh SGK

-Bộ thẻ chữ cái

III – Các hoạt động dạy học:

- Hs chơi

- HS viết bảng con

- Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- HS viết chữ h, l trên bảng con

2 Nhận biết

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em nhìn thấy gì trong tranh?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo

- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Đu đủ/ chín/ ngọt lừ

- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm u, ư

và giới thiệu chữ ghi âm u, ư

3 Đọc HS luyện đọc âm

a Đọc âm

- GV đưa chữ u lên bảng để giúp HS nhận biết chữ u trong bài học

Trang 12

- Hs lắng nghe

- Một số (4 5) HS đọc âm d, sau đó từng

nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số

- Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu

Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu

- HS đọc

- HS quan sát và tìm điểm chung

- HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng

- GV đọc mẫu âm u

- GV yêu cầu HS đọc âm, sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần

-Tương tự với chữ ư

b Đọc tiếng

- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): đủ, lừ.+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng đủ, lừ

+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu

đủ, lừ

- Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu

- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa

u, ư

+ HS đọc tất cả các tiếng

- Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư

+ GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng,

2 - 3 HS nêu lại cách ghép

+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng

mới ghép được

- GV cho từ dù xuất hiện dưới tranh

- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần

dù, đọc trơn từ dù GV thực hiện các

Trang 13

- HS tô chữ u, ư (chữ viết thường, chữ

cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một

bước tương tự đối với đu đủ, hổ dữ

- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi

HS đọc một từ ngữ 3 - 4 lượt HS đọc, 2

- 3 HS đọc trơn các từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lần

- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ u, ư

- HS viết chữ u, ư (chữ cỡ vừa) vào bảng con Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của

HS GV quan sát sửa lỗi cho HS

Tiết 2

5 Viết vở

- GV hướng dẫn HS tô chữ u, ư (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

+ Cá hổ là loài cá như thế nào?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

7 Nói theo tranh

- HS quan sát tranh trong SHS GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

+ Các em nhìn thấy trong tranh có những ai?

+ Những người ấy đang ở đâu?

+ Họ đang làm gì?

- GV hướng dẫn HS nói về hoạt động

Trang 14

- HS thực hiện

- HS thể hiện, nhận xét

- HS ôn lại chữ ghi âm u, ư

- Hs lắng nghe

sinh hoạt sao ở trường tiểu học, đóng vai Nam, 1 HS khác đóng vai Chị sao đỏ

- Gv chia HS thành các nhóm

- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét

8 Củng cố

- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm u, ư

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợivà động viên HS

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp

Đạo đức Bài 2 Gọn gàng, ngăn nắp (Tiết 2)

I – Mục tiêu:

1 Kiến thức – Kĩ năng:

- Nêu được một số biểu hiện của gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt

- Biết ý nghĩa của gọn gàng, ngăn nắp trong học tập, sinh hoạt

- Thực hiện được hành vi gọn gàng, ngăn nắp nơi ở, nơi học

- Một bộ quần, áo/1 HS cho phần Vận dụng trong giờ học

III – Các hoạt động dạy học:

- HS quan sát các bức tranh

- Hs trả lời

- HS lắng nghe

C Luyện tập Hoạt động 1: Nhận xét hành vi

Mục tiêu:

- HS biết phân biệt hành vi gọn gàng,ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắptrong học tập và sinh hoạt

- HS được phát triển năng lực tư duyphê phán

Cách tiến hành:

- GV YC HS quan sát các bức tranh+ Em nhìn thấy gì trong tranh?

- GV nêu nội dung các bức tranh:

Tranh 1: Vân đang tưới cây Khi nghe

bạn gọi đi chơi, Vân vứt luôn bình tướixuống đường đi và ra ngõ chơi cùng cácbạn

Trang 15

- HS thảo luận theo nhóm quan sát tranh

và nhận xét hành vi theo những câu hỏi

- Một số nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- HS nhận xét

- Hs lắng nghe

Tranh 2: Trong giờ học, Trà gạt giấy

vụn xuống sàn lớp học

Tranh 3: Tùng xếp gọn đồ chơi vào hộp

trước khi đứng dậy vào ăn cơm cùng bốmẹ

Tranh 4: Ngọc sắp xếp sách vở gọn

gàng, ngăn nắp

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Quan sáttranh và nhận xét hành vi theo nhữngcâu hỏi sau:

+ Bạn nào sống gọn gàng, ngăn nắp?+ Bạn nào chưa gọn gàng, ngăn nắp? Vì sao?

+ Nếu em là bạn trong tranh, em sẽ làmgì?

- Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV nhận xét

- Gv kết luận:

+ Tình huống 1: Việc vứt bình tưới trênđường, làm đường đi bị vướng và ướt,bình tưới dễ bị hỏng Đó là hành vi chưagọn gàng, ngăn nắp Vân nên cất bìnhtưới vào chỗ quy định trước khi đi chơi.+ Tình huống 2: Việc gạt giấy xuốngsàn làm lớp bẩn, mất vệ sinh, chưa thựchiện đúng nội quy trường, lớp Đó làhành vi chưa gọn gàng, ngăn nắp Trànên nhặt giấy vụn và thả vào thùng ráccủa trường/lớp

+ Tình huống 3: xếp gọn đồ chơi trướckhi ăn vừa bảo vệ đồ chơi, vừa khônglàm vướng đường đi trong phòng, phòngtrở nên gọn gàng Việc làm của Tùngđáng khen

+ Tình huống 4: sắp xếp sách vở, đồdùng học tập trên bàn học giúp Ngọchọc tốt, giữ gìn sách vở không thất lạc.Đó là việc em nên làm hằng ngày

- Vì vậy trong học tập và sinh hoạt, emcần gọn gàng, ngăn nắp Việc gọn gàng,ngăn nắp giúp em tiết kiệm thời gian khitìm đồ dùng, không làm phiền đếnngười khác, giữ đồ dùng thêm bền đẹp

Hoạt động 2: Hướng dẫn dọn phòng

Trang 16

- Một số nhóm trình bày cách sắp xếp

- HS chia sẻ cảm xúc

- HS làm việc theo nhóm đôi

- Một số nhóm HS chia sẻ trước lớp

- GV có thể hỏi gợi ý:

+Quần áo sạch nên xếp ở đâu?

+Quần áo bẩn nên để ở đâu?

+Giày dép nên để ở đâu?

+Đồ chơi nên xếp ở đâu?

+Sách vở nên xếp ở đâu?

- HS được phát triển năng lực tư duy phê phán

+ Bạn cảm thấy như thế nào khi sắp xếp nơi ở, nơi học gọn gàng, ngăn nắp?

- GV mời 1 nhóm HS chia sẻ trước lớp

- GV khen những HS đã luôn gọn gàng,ngăn nắp trong học tập, sinh hoạt vànhắc nhở cả lớp cùng thực hiện

D Vận dụng

Trang 17

- HS vận dụng thực hành

- HS ghi nhớ thực hiện

- HS tự đánh giá việc thực hiện gọn

gàng, ngăn nắp ở nhà và ở lớp bằng

cách mỗi ngày thả 1 viên sỏi vào “Giỏ

việc tốt” Cuối tuần, tự đếm số sỏi và

ghi vào bảng tự đánh giá

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, thực hiện

- Hs đọc lời khuyên trong SGK Đạo

- Thực hành gấp trang phục: GV hướngdẫn các cách gấp quần áo: áo phông,áo khoác, quần, tất HS thực hành theotừng thao tác

Vận dụng sau giờ học:

- GV hướng dẫn, nhắc nhở và giám sát

HS thực hiện gọn gàng, ngăn nắp (tựgấp trang phục của mình, sắp xếp đồdùng cá nhân vào đúng chỗ sau khi sửdụng)

- GV đề nghị phụ huynh học sinh hướngdẫn, khuyến khích, động viên và giámsát việc thực hiện của con khi ở nhà

- YC HS tự đánh giá việc thực hiện gọn gàng, ngăn nắp ở nhà và ở lớp bằng cách mỗi ngày thả 1 viên sỏi vào “Giỏ việc tốt” Cuối tuần, tự đếm số sỏi và ghi vào bảng tự đánh giá

Tổng kết bài học

- HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điềugì sau bài học này?

- GV kết luận: Em cần gọn gàng, ngăn nắp ở chỗ học, chỗ chơi

- GV hướng dẫn cách sử dụng “Giỏ việctốt” để theo dõi việc thực hiện gọn gàng,ngăn nắp

- GV cùng HS đọc lời khuyên trong

SGK Đạo đức 1, trang 12.

- GV đánh giá sự tham gia học tập của

HS trong giờ học, tuyên dương những

HS học tập tích cực và hiệu quả

Ôn Toán

Ôn nhiều hơn – ít hơn – bằng nhau

I – Mục tiêu:

1 Kiến thức – Kĩ năng:

- Từ 2 nhóm các đồ vật cho trước HS biết so sánh chúng với nhau bằng ngôn ngữ(nhiều hơn- ít hơn- bằng nhau)

2 Năng lực:

- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học

Trang 18

- Có khả năng cộng tác làm việc nhóm, chia sẻ với bạn.

3 Phẩm chất:

- Hs yêu thích môn học

II – Chuẩn bị:

- Một sợi dây thừng chuẩn bị cho trò chơi kéo co

- Thẻ mặt cười, mặt mếu

III – Các hoạt động dạy học:

- HS nhắc lại yêu cầu

- HS làm bài

có số 10

số 10 được tách thành số 8 và số 2

-HS thực hành điền

- HS đọc kết quả nối tiếp

ĐA: thứ tự cần điền: 2-4-6-8-10.

- HS tự hoàn thiện bài và báo cáo

- HS đổi vở kiểm tra chéo

- Hs nhận xét

- HS nhắc lại yêu cầu

- HS quan sát hình, trả lời:

+ Đây là trò chơi kéo co Mỗi đội có số

người tham gia phải bằng nhau

+ .chưa công bằng Vì một đội có 3

người còn đội kia nhiều hơn có 5 người

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn HS làm bài tập.

* Bài 1 Điền số thích hợp vào ô trống (theo mẫu).

- GV nêu yêu cầu.

- HD HS nhận xét cấu tạo của các toatàu:

+ Toa thứ nhất có số mấy?

+Vậy hai bánh xe của toa chứa số 10được viết bằng hai số tự nhiên nào?+Tương tự với các toa còn lại cũng chứa

số 10, số 8 HS tìm cách điền và viết vàovở

- Gọi hs đọc kq

- GV nhận xét, tuyên dương

* Bài 2 Điền số thích hợp vào ôn trống.

- GV nêu yêu cầu

- Cho HS quan sát hình vẽ Đọc các số

- Cho HS tự hoàn thiện bài và báo cáo

- Cho HS đổi vở kiểm tra chéo

- GV chốt, nhận xét

* Bài 3 Quan sát tranh và cho biết trò

chơi có công bằng không?

- GV nêu yêu cầu

- Cho hs quan sát hình:

? Đây là trò chơi gì? Em đã từng chơichưa? Em thấy mỗi đội có số người ntn?

? Vậy theo em trò chơi này có côngbằng chưa Vì sao?

Trang 19

- HS thực hiện chơi.

- HS nhắc lại yêu cầu

- Tranh vẽ các bạn đang nắm tay nhau

và những chiếc vòng

- Các em thực hiện dán

- HS chuẩn bị bài sau

- GV cho HS thực hành chơi kéo congay tại lớp, một lượt

- GV tổng kết bài

* Bài 4 Đúng ghi đ, sai ghi s.

- GV nêu yêu cầu

?Tranh vẽ gì?

? Số bạn như thế nào với số vòng?

? Số vòng như thế nào với số bạn?

- Sau đó GV cho HS chơi trò giơ thẻđúng hay sai

- Nhận xét tiết học

- Thực hiện mức độ làm bài của embằng cách dán thẻ mặt cười, mặt mếu,…vào cuối bài

- GV tuyệt đối không nhận xét so sánhsau khi HS đã dán khuôn mặt nhận xét.Chú ý riêng những trường hợp dán mặtmếu để có thời gian luyện tập them chocác em

- Nhắc nhở các em về chuẩn bị bài sau

Buổi chiều:

Tự nhiên và Xã hội Bài 4: An toàn khi ở nhà (Tiết 1)

I – Mục tiêu:

1 Kiến thức – Kĩ năng:

- Kể được một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia đình

- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm khi sử dụng một số đồ dùng thiết bị có thể gây nguy hiểm trong gia đình

- Xác định được một số tình huống và nhận biết được nguy cơ có thể gây đứt tay, chân, bỏng, điện giật

- Nêu được cách xử lí một số tình huống khi bản thân hoặc người khác bị thươngkhi ở nhà

2 Năng lực:

- Hs có khả năng hợp tác, chia sẻ với bạn

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết một số đồ dùng, tình huống

nguy hiểm ở gia đình; Theo hướng dẫn, biết lựa chọn cách xử lí phù hợp trong những tình huống (giả định) khi bản thân hoặc người khác bị thương

Trang 20

3 Phẩm chất:

- Hs yêu thích môn học

*GD địa phương + KNS:

- Hs nhận biết được những nguy cơ không an toàn quanh em

- Biết cách phòng tránh các nguy cơ gây tai nạn, thương tích

II – Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh ảnh về một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm cho gia

đình

- Học sinh: Sưu tầm hình ảnh( hình chụp, vẽ) một số đồ dùng, thiết bị có thể gây

nguy hiểm cho gia đình

III – Các hoạt động dạy học:

- Hát (Ổn định chỗ ngồi, chuẩn bị đồ

dùng sách vở, dụng cụ để lên bàn ngay

- Gv cho hs hát 1 bài

B Kiểm tra bài cũ: Bài Nơi gia đình

* Hoạt động 1: Những đồ vật nào trong

nhà bạn có thể gây nguy hiểm?

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Những đồ vật nào trong nhà bạn có thể gây nguy hiểm?

- Gv nhận xét, đánh giá, dẫn dắt hoạt

động tiếp theo (Các em đã biết được một số đồ vật trong nhà có thể gây nguy hiểm cho bản thân mình; Vậy thì ngoài những đồ vật đó thì còn những đồ vật hay thiết bị khác nào có thể gây nguy hiểm cho bản thân và mọi người thì chúng ta cùng tìm hiểu hoạt động tiếp theo nhé)

b Hoạt động khám phá

*Hoạt động 2: Quan sát hình và nói

tên những đồ dùng có thể gây nguyhiểm

Trang 21

Hoạt động cặp đôi.

- HS quan sát hình 1 và thảo luận

- Từng cặp HS chỉ trên hình và nói

+ Những mảnh vỡ có thể làm đứt tay

+ Nếu không cẩn thận sẽ dễ bị bỏng

- Hs lắng nghe

Hoạt động cặp đôi

- HS thảo luận và trả lời

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, thảoluận và trả lời các câu hỏi:

+ Những đồ dùng nào có thể làm đứttay, chân?

+ Những đồ dùng nào có thể gâybỏng?

- Gọi đại diện các cặp tham gia trình bày

- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương

- Sau câu trả lời của HS, GV có thểyêu cầu học sinh giải thích:

+ Tại sao dao, kéo lại có thể gây nguyhiểm?

+ Nếu va chạm vào ấm nước đangđun sôi thì em có thể bị làm sao?

- Gv có thể gợi ý thêm:

+ Dao, kéo có thể làm cho em bịthương như thế nào?

+ Cốc, bát, đĩa, nếu vỡ thì có thểgây nguy hiểm ra sao?

+ Sử dụng ấm nước sôi, nếu khôngcẩm thận thì sẽ nguy hiểm như thếnào?

=> Gv giải thích thêm: Trong mỗi giađình, có rất nhiều vật sắc nhọn hoặcdễ vỡ có thể gây nguy hiểm cho bảnthân và những người khác: dao, kéonếu sử dụng không cẩn thận có thểlàm đứt tay, chân, gây chảy máu;Cốc, bát, đĩa, ấm, chén, nếu vô ýlàm vỡ có thể tạo ra những mảnh vỡsắc, nhọn gây nguy hiểm cho bản thânvà những người khác nếu sờ vào haygiẫm phải Ổ cắm điện, bình nónglạnh, các dây điện, ấm điện, nếu sửdụng không cẩn thận có thể bị điệngiật Phích nước nóng,bếp lửa, cóthể gây bỏng

*Hoạt động 3:Các bạn trong hình đã

làm gì để sử dụng đồ dùng an toàn

- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4thảo luận với bạn và trả lời câu hỏi:

Các bạn trong hình đã làm gì để sử dụng đồ dùng an toàn?

Trang 22

- HS chỉ từng hình trả lời trước lớp.

Để an toàn em nên cẩn thận khi dùng

dùng dao hoặc các vật sắc nhọn,các đồ

dùng dễ vỡ như bát, đĩa, cốc, chén,

Các đồ dùng có sử dụng điện, phích

nước nóng, bếp ga, Khi sử dụng nên

nhờ người lớn giúp đỡ Tuyệt đối không

được sờ vào phích cắm, ổ điện, dây

điện, đặc biệt là khi tay ướt

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý:

+ Khi muốn sử dụng đồ điện thìchúng ta nên làm gì?

+ Chúng ta nên làm gì khi cầm cốcnước thủy tinh di chuyển?

+ Có nên lại gần bàn là khi mẹ đanglà quần áo hay không?

- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày

- Vậy để đảm bảo an toàn, em nên vàkhông nên làm gì?

- Gv nhận xét

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: xem lại nội dung đã học vàchuẩn bị đồ dùng cho 2 hoạt động tiếptheo

Toán Lớn hơn, dấu > Bé hơn, dấu < Bằng nhau, dấu =

I – Mục tiêu:

1 Kiến thức – Kĩ năng:

-Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng nhau) và

các dấu (>, <, =) để so sánh các số

-Thực hành sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 5

2 Năng lực:

- Hs có khả năng hợp tác, chia sẻ với bạn

-Phát triển các NL toán học

3 Phẩm chất:

- Hs chăm chỉ học bài

II – Chuẩn bị:

- Các thẻ số và các thẻ dấu

III – Các hoạt động dạy học:

- HS nhận xét về số quả bóng ở tay phải

A.Hoạt động khởi động

- HS xem tranh, chia sẻ theo cặp đôi

Trang 23

và số quả bóng ở tay trái của mỗi bạn.

- HS thực hiện lần lượt các thao tác

- Hs quan sát hình vẽ thứ nhất và nhận

xét

- Nghe GV giới thiệu: “4 quả bóng

nhiều hơn 1 quả bỏng”, ta nói: “4 lớn

hơn 1”, viết 4 > 1 Dấu > đọc là “lớn

hơn”

- HS lấy thẻ dấu > trong bộ đồ dùng, gài

vào thanh gài 4 > 1, đọc “4 lớn hơn 1”

- HS nhận xét: “5 quả bóng nhiều hơn 3

quả bóng”, ta nói: “5 lớn hơn 3”, viết 5

> 3

- HS lấy thẻ dấu > trong bộ đồ dùng, gài

vào thanh gài 5> 3, đọc “5 lớn hơn 3”

- HS quan sát hình vẽ thứ hai và nhận

xét

- HS lấy thẻ dấu < trong bộ đồ dùng, gài

vào bảng gài 2 < 5, đọc “2 bé hơn 5”.

- HS quan sát hình vẽ thứ ba và nhận xét

những gì các em quan sát được từ bức tranh Chẳng hạn: Bức tranh vẽ 3 bạn nhỏ đang chơi với các quả bóng, bạn thứnhất tay phải cầm 4 quả bóng xanh, tay trái cầm 1 quả bóng đỏ,

B.Hoạt động hình thành kiến thức 1.Nhận biết quan hệ lớn hơn, dấu >

- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao tác sau:

- Quan sát hình vẽ thứ nhất và nhận xét:

“Bên trái có 4 quả bóng Bên phải có 1

quả bóng, số bóng bên trái nhiều hơn số

bóng bên phải”

- GV giới thiệu: “4 quả bóng nhiều hơn

1 quả bỏng”, ta nói: “4 lớn hơn 1”, viết

4 > 1 Dấu > đọc là “lớn hơn”

- Yc hs lấy thẻ dấu > trong bộ đồ dùng,

gài vào thanh gài 4 > 1, đọc “4 lớn hơn

1”

- Thực hiện tương tự, GV gắn bên trái có 5 quả bóng, bên phải có 3 quả bóng

- Yc hs lấy thẻ dấu > trong bộ đồ dùng,

gài vào thanh gài 5> 3, đọc “5 lớn hơn

3”

2.Nhận biết quan hệ bé hơn, dấu <

- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ thứ hai và nhận xét: “Bên trái có 2 quả bóng Bên phải có 5 quả bóng, số bóng

bên trái ít hơn số bóng bên phải 2 quả bóng ít hơn 5 quả bóng”, ta nói: “2 bé hơn 5”, viết 2 < 5 Dấu < đọc là “bé

hơn”

- YC HS lấy thẻ dấu < trong bộ đồ

dùng, gài vào bảng gài 2 < 5, đọc “2 bé hơn 5”.

3.Nhận biết quan hệ bằng nhau, dấu

=

- GV hướng dần HS quan sát hình vẽ thứ ba và nhận xét: “Bên trái có 3 quả bóng Bên phải có 3 quả bóng, số bóng

bên trái và số bóng bên phải bằng nhau” Ta nói: “3 bằng 3”, viết 3 = 3

Dấu “=” đọc là “bằng”

Ngày đăng: 04/03/2021, 10:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w