1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Giao an Tuan 2 Lop 1

26 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 49,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các tổ thảo luận và đề cử 1 bạn đạt thành tích tốt nhất trong học tập và các hoạt động của trường, lớp trong tổ để được khen thưởng.. - GV tuyên dương.[r]

Trang 1

TUẦN 2

TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ

I Mục tiêu

Qua bài học, HS:

- Biết tập trung xếp hàng đúng để “Tham gia học tập nội quy nhà trường”.

- Năng lực thích ứng với cuộc sống : Tự giác thực hiện nghiêm túc nội quy

của nhà trường và các quy định, quy ước của tập thể

II Chuẩn bị

- Giáo viên

+ Tranh/ ảnh trong SGK (phóng to)

+ Tranh ảnh tuyên truyền về: “Tham gia học tập nội quy nhà trường”

- Học sinh: Một số bài hát theo chủ đề

III Các hoạt động dạy học

1 Chào cờ :

- GV + HS chào cờ, hát quốc ca

2 Khởi động:

- Mục tiêu : Giới thiệu bài, tạo hứng thú cho HS vào bài

- HS hát theo nhạc bài: Em yêu trường em

- GV hỏi: Các con có cảm nhận gì qua bài hát này?

- GV chốt chuyển ý giới thiệu bài: Các em yêu trường lớp thì chúng ta phải thựchiện đúng nội quy của trường

- GV ghi tựa bài

3 Khám phá

3.1 Quan sát tranh SGK

- GV trình chiếu tranh trong SGK, yêu cầu HS quan sát

- GV giới thiệu : “Tham gia học tập nội quy nhà trường”

- Yêu cầu HS nêu nội dung tranh: Em thấy gì qua bức tranh

- Gv chốt: Các bạn đang thực hiện một trong những nội quy của trường là xếp hàngtrước khi vào lớp

- GV chốt và hướng dẫn HS cách xếp hàng

3.2: Giới thiệu nội quy của trường mình

- Gv trình chiếu một số ảnh về các bảng nội quy của nhà trường

- Khi đến trường thì các con phải tuân thủ theo đúng nội quy trường lớp như thếnào?

- Gv chốt

4 Vận dụng

- Bài hôm nay, em biết thêm được điều gì?

- Dặn dò hs chuẩn bị tiết sau

TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ

I MỤC TIÊU

Trang 2

Sau tiết học HS:

- Làm quen được với các bạn mới

- Năng lực giao tiếp khi làm quen với các bạn mới.

- Phẩm chất nhân ái thể hiện qua việc tôn trọng sự khác biệt của mọi người.

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên

+Tranh ảnh SGK Các bài hát có trong bài

-Học sinh: Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

Nghe bài hát: “làm quen”

2 Nêu các bước làm quen với bạn

Các bước làm quen với bạn:

- Bước 1: Tranh 1 – Chào hỏi

- Bước 2: Tranh 2 – Giới thiệu bản

thân - Bước 3: Tranh 3 – Chia sẻ và

lắng nghe

- Bước 4: Tranh 4 – Chào tạm biệt

3 Sắm vai làm quen với bạn

- GV đọc yêu cầu của hoạt động 3, trang 8,

SGK cho cả lớp nghe và tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4

- GV phát cho mỗi nhóm một bộ quy trình gồm 4 bước làm quen với bạn và yêu cầu các nhóm lấy ví dụ về các bước làm quen với bạn

- GV đọc yêu cầu của hoạt động 4, trang 9,SGK cho cả lớp nghe và yêu cầu GV gọi

- HS hoạt động theo nhóm 4, các nhóm thảo luận cách thức làm quen với bạn trong tình huống

- GV gọi 2 nhóm lên sắm vai, các nhóm khác góp ý, bổ sung (nếu có)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài học tiết sau

Trang 3

4 Tổng kết

TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP

I MỤC TIÊU

Sau tiết học HS:

- Thực hiện tổ chức báo cáo được tình hình hoạt động của lớp trong tuần

- Làm quen với nền nếp học tập và sinh hoạt ở trường

- Phẩm chất trung thực, chăm chỉ và nhân ái: Thể hiện qua việc báo cáo trung thực tình hình hoạt động của lớp trong tuần, thực hiện được các hoạt động nền nếp của trường

II CHUẨN BỊ

-Giáo viên: SGK, SGV.

-Học sinh: Thông tin báo cáo hoạt động lớp tuần qua (lớp trưởng, các tổ trưởng) III CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH

1 Khởi động

- Mở nhạc và cho học sinh hát múa bài “Đi học”

2 Làm quen nền nếp học tập và sinh hoạt ở trường

- GV phổ biến cho HS về các nền nếp cần thực hiện trong học tập và sinh hoạt

ở trường

- HS lắng nghe

- GV lựa chọn một số hoạt động để tổ chức cho nền nếp học tập trên lớp như cách giơ tay, cách giơ bảng, các quy tắc sử dụng trong giờ học, đứng lên chào thầy/ cô,

+ Nền nếp giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập: cách giữ mép vở thẳng (không bị quăn), cách sắp xếp sách vở vào ngăn bàn,…

+ Nền nếp vệ sinh cá nhân: rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh,…

- GV tổng kết hoạt động

3 Sinh hoạt lớp

3.1 Các tổ trưởng báo cáo tình hình nề nếp học tập tuần qua

- Lớp trưởng điều hành, gọi lần lượt các tổ báo cáo tình hình hoạt động của tổ mình

- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo Các tổ khác nhận xét

- Lớp trưởng báo cáo tình hình chung của lớp

- GV nhận xét chung:

- Các tổ thảo luận và đề cử 1 bạn đạt thành tích tốt nhất trong học tập và các hoạt động của trường, lớp trong tổ để được khen thưởng

- GV tuyên dương

Trang 4

3.2 Công tác trọng tâm tuần 3

- Đi học đúng giờ , thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường

- Đi học cần mang đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập

- Xếp hàng ra vào lớp ngay ngắn, trật tự

- Nghiêm túc tập trung để tham gia tốt các hoạt động học tập

- Tiếp tục học tập theo chương trình tuần mới

- Giữ gìn vệ sinh cá nhân, đảm bảo công tác phòng dịch bệnh covid 19

I MỤC TIÊU

- Nhận biết được những nhóm có số lượng 4, 5

- Đọc ,viết được các chữ số 4,5

- Kỹ năng xác định số lượng của nhóm vật, đọc và nhận biết số

- Lấy được nhóm vật có số lượng cho trước là 4,5

- Y/C HS quan sát, mời 4 bạn lên đứng xếp hàng -

HS dưới lớp đếm có bao nhiêu bạn?

- Cho mỗi em cầm 1 bông hoa, cô cầm thêm 1 bông, có bao nhiêu bông hoa?

- HS quan sát, trả lời

- GV NX chốt lại từ đó dẫn dắt vào bài học

- GV treo tranh ở trên bảng lớp, cho HS QS tranh trong SGK và trả lời câu hỏi

+ Có bao nhiêu lá cờ?

+ Bên này có bao nhiêu bông hoa?

+ Có bao nhiêu hình vuông màu vàng?”

- HS quan sát tranh cột bên trái, trả lời

- Nhận xét, chốt: số lượng mỗi nhóm đồ vật đều là

Trang 5

b Nhận biết số lượng bảy và

+ Có bao nhiêu hình vuông màu vàng?

- TL theo nhóm Đại diện nhóm báo cáo

- Nhận xét, chốt: số lượng mỗi nhóm đồ vật đều là 5; đọc, viết số là 5

- GV chỉ từ trên xuống, đọc: “năm bông hoa”, “ năm hình vuông” , “số năm”

- HD viết số 5

- HS luyện viết số 5 vào bảng con

- Yêu cầu HS lấy ra 4 thẻ số từ 1 đến 4

- GV gắn lên bảng một nhóm có từ 1 đến 4 đồ vật,

- HS giơ thẻ số thích hợp (GV gắn 1 đồ vật thì HS giơ thẻ số 1, tương tự đến 4,5 đồ vật)

- 1 HS lên gắn thẻ số cạnh nhóm vật, yêu cầu HS đếm số vật của nhóm để khẳng định bạn đó gắn thẻ

số đúng rồi đọc số

- Cả lớp đọc số

- HS thực hiện giơ thẻ 1-2 lần (không theo thứ tự)

- Nhận xét, chữa bài

- GV hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu bài

- HS tự thực hiện Báo cáo kết quả vào bảng con

- Theo sát từng HS để kịp thời hướng dẫn: đếm để biết số lượng

+ GV yêu cầu HS chỉ vào từng cột và đọc số

Trang 6

- Lấy được nhóm vật có số lượng cho trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: - Y/C 6 bạn lên đứng xếp hàng, HS dưới lớp đếm

- HS viết 6 trên không và vào bảng con

- Yêu cầu HS quan sát tranh cột bên phải, hỏi: +

Có bao nhiêu hòn bi ?+ Có bao nhiêu hình vuông màu vàng?

- Nêu kết quả

- Nhận xét, chốt: số lượng mỗi nhóm đồ vật đều là

7 Đọc, viết số là 7

- Đọc cả lóp, tổ, cá nhân

- HD HS viết số 7 vào bảng con

- Yêu cầu HS lấy ra 7 thẻ số từ 1 đến 7

- GV gắn lên bảng một nhóm có từ 1 đến 7 đồ vật,

- yêu cầu HS giơ thẻ số thích hợp (gắn 1 đồ vật thì

Hs giơ thẻ số 1, tương tự đến 7 đồ vật,

- Mời 1 HS lên gắn thẻ số cạnh nhóm vật, yêu cầu

HS đếm số vật của nhóm để khẳng định bạn đó gắn thẻ số đúng rồi đọc số

- Cả lớp đọc số

- Cho HS thực hiện 1-2 lần ko theo thứ tự

Trang 7

- GV hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu bài.

- HS tự thực hiện Báo cáo kết quả vào bảng con

- Theo sát từng HS để kịp thời hướng dẫn: đếm để biết số lượng

+ GV yêu cầu HS chỉ vào từng cột và đọc số

I MỤC TIÊU

- Nhận biết được những nhóm có số lượng 8,9

- Đọc viết được các chữ số 8,9

- Kỹ năng xác định số lượng của nhóm vật, đọc và nhận biết số

- Lấy được nhóm vật có số lượng có từ 1 đến 9

- Viết được các chữ số 1 đến số 9

- Phát triển các năng lực: Tư duy, lập luận; mô hình hóa toán học; sử dụng công

cụ, phương tiện toán học

- Mỗi em cầm 1 đồ vật, cô cầm 1 đồ vât, có bao nhiêu đồ vật?

- Cho mỗi em cầm 1 bông hoa có bao nhiêu bông hoa?

- Quan sát trả lời

- GV NX, chốt lại, dẫn dắt vào bài học

- GV treo tranh ở trên bảng lớp, yêu cầu HS quan sát tranh cột bên trái, hỏi: +Có bao nhiêu ô tô ?+ Có bao nhiêu hình vuông màu vàng?

Trang 8

- Đại diện nhóm cặp báo cáo.

- Nhận xét, chốt: số lượng mỗi nhóm đồ vật đều là

8 Đọc, viết số là 8

- Đọc cả lớp, tổ, cá nhân

- HD HS viết số 8

- HS viết 8 trên không và vào bảng con

- Yêu cầu HS quan sát tranh cột bên phải, hỏi theo nhóm đôi:

+ Có mấy cái chong chóng?

+ Có bao nhiêu hình vuông màu vàng?

- HS viết 9 trên không và vào bảng con

- Yêu cầu HS lấy ra 9 thẻ số từ 1 đến 9

- GV gắn lên bảng một nhóm có từ 1 đến 8,9 đồ vật,yêu cầu HS giơ thẻ số thích hợp (gắn 1 đồ vật thì

HS giơ thẻ số 1, tương tự đến 8, 9 đồ vật,

- Mời 1 HS lên gắn thẻ số cạnh nhóm vật, yêu cầu

HS đếm số vật của nhóm để khẳng định bạn đó gắn thẻ số đúng rồi đọc số

- Cả lớp đọc số 8, số 9

- Cho HS thực hiện 1-2 lần ko theo thứ tự

- Nhận xét, chữa bài

- GV hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu bài

- HS tự thực hiện Báo cáo kết quả vào bảng con

- Theo sát từng HS để kịp thời hướng dẫn: đếm để biết số lượng

+ GV yêu cầu HS chỉ vào từng cột và đọc số

- Nhận xét tiết học

- HD HS về nhà thực hiện phần số quanh ta ở cuối

Trang 9

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 3: Bài 2: GIA ĐÌNH VUI VẺ (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- HS kể được công việc nhà của các thành viên trong gia đình

- Nói được câu đơn giản để giới thiệu những công việc của bản thân thường làm khi ở nhà và nhận biết được sự cần thiết chia sẻ công việc trong gia đình

- Quan sát hình ảnh và trả lời được nội dung trong mỗi tranh

- Biết vận dụng kiến thức học tập vào thực tiễn cuộc sống

+ Bài hát kể về công việc của ai?

+ Bạn nhỏ trong bài hát làm công việc gì?

- Mỗi thành viên trong gia đình

đều có những công việc riêng

Tuy nhiên, mọi người luôn gắn

bó và giúp đỡ lẫn nhau, cùng

nhau làm việc, cùng nhau nghỉ

ngơi và vui chơi

2 KHÁM PHÁ: Quan sát và

nói

- Quan sát và khai thác nội

dung hình 1

- Cho HS quan sát hình 1 trên màn hình

- Hướng dẫn quan sát và thảo luận nhóm đôi theo các các câu hỏi sau:

+ Các thành viên trong gia đình đang làm gì?+ Vẻ mặt của mọi người trong lúc làm việc như thế nào?

- HS thảo luận cặp đôi

- Đại diện các nhóm trả lời

Trang 10

việc gì?

+ Họ cảm thấy như thế nào khi làm việc nhà?

- HS quan sát vẻ mặt của bạn nhỏ trong hình.Đại diện các nhóm trả lời:

+ Mẹ và bạn nhỏ đang phơi quần áo

+ Bạn nhỏ cảm thấy rất vui khi cùng mẹ làm việc nhà

- HS nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá

- Liên hệ về các công việc nhà

của mọi người trong gia đình

3 Tổng kết tiết học - HS quan sát trên máy chiếu các hình ảnh về

các công việc ở gia đình

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

- Hướng dẫn về nhà tập làm những công việc vừa sức để giúp đỡ cha mẹ, tiết học sau sẽ kể những việc mình làm cho các bạn cùng nghe

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 4: BÀI 2: GIA ĐÌNH VUI VẺ (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Kể được một số hoạt động khi nghỉ ngơi của gia đình

- Nói được cảm xúc của bản thân khi tham gia các công việc nhà và các hoạt động khi nghỉ ngơi cùng gia đình

- Giao tiếp biểu đạt chia sẻ được công việc và hoạt động của các thành viên trong gia đình

- Biết chia sẻ công việc với mọi người trong gia đình Tập làm những công việc vừa sức

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Bài hát “Bé quét nhà”, tranh ảnh về 1 số công việc nhà.

- Học sinh:Sách giáo khoa

III CÁC HĐ DẠY HỌC

Trang 11

+ Hình 4: Bố, mẹ và em trai đang chơi

nhảy dây, bạn gái đang cổ vũ

+ Mọi thành viên trong gia đình đang

chơi cùng rất vui vẻ, gương mặt ai cũng

tươi cười thể hiện là rất hạnh phúc

- HS quan sát trên màn hình, thảo luận cặp đôi CH:

+ Các thành viên trong gia đình đang làm gì?

+ Vẻ mặt của mọi người trong lúc làm việc như thế nào?

- GV yêu cầu các nhóm nêu kết quả hoạt động trước lớp

- HS lên bảng nêu nội dung trong mỗi bức tranh

- HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá

b,Liên hệ về các hoạt động vui chơi

của gia đình em khi rảnh rỗi

- GV sử dụng tranh ảnh để giới thiệu về các hoạt động thường ngày của gia đình

- HS thảo luận theo từng nhóm, lần lượt hỏi và trả lời:

+ Khi rảnh rỗi, gia đình em thường làm gì?

- 2 nhóm lên bảng thi ghép tranh

- Sau khi hoàn thiện bức tranh, các nhóm

HS hỏi và trả lời:

+ Mọi người trong tranh đang làm gì?+ Mọi người trong tranh cảm thấy như thếnào khi làm việc cùng nhau?

- Các nhóm HS thực hành hỏi và trả lời trước lớp

b, Hỏi và trả lời theo tranh:

4 Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học- Nhận xét tiết

học

- Hướng dẫn HS về nhà tập làm những công việc vừa sức để giúp đỡ bố mẹ và

Trang 12

TIẾNG VIỆT Tiết 13, 14: BÀI 6: c a

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

+ Đọc, viết được các tiếng, chữ có c, a

+ Học được cách đọc tiếng ca

+ Hiểu nghĩa các từ ngữ: cô, na, cơ, đa

+ Nghe, nói: Biết nghe và trả lời được các câu hỏi

2 Năng lực::

+ Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc)

+ Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có chứa c, a.

3 Phẩm chất:

- Mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh

- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: cô,

na, cơ, đa

2 Đọc tiếng/ từ khóa

- HS hát bài : Cá vàng bơi.

- GV nêu câu hỏi:

+ Bài hát vừa rồi hát về con gì?

+ Trong từ con cá có tiếng cá, vậy tiếng cá gồm có

âm gì?

- GV nhận xét – tuyên dương

- GV liên hệ - Giới thiệu bài và ghi đề: c a

- GV treo tranh, HS quan sát tranh

+ GV chỉ vào chữ c và hỏi đây là chữ gì?

+ GV chỉ vào chữ a và hỏi đây là chữ gì?

- HS trả lời

- GV yêu cầu HS đọc đồng thanh c, a

+ Em hãy chỉ ra c trong các tiếng dưới tranh?

- GV làm mẫu chỉ ra c trong cô, cơ và đọc c, c.

- HS làm theo chỉ vào cô, cơ và đọc c, c

- Em hãy chỉ ra a trong các tiếng dưới tranh?

- HS chỉ vào a trong na, đa và đọc a, a

- HS đọc đồng thanh

- GV chỉ vào cái ca và hỏi: Đây là cái gì?

- HSTL: Đây là cái ca

Trang 13

- Nghe, nói: Biết nghe và trả

lời được các câu hỏi

- GV viết tiếng ca lên bảng

- GV chỉ vào tiếng ca và hỏi: Tiếng ca gồm có những âm nào?

- HS đọc c, a

- Trong tiếng ca âm nào đứng trước, âm nào đúng sau?

- Âm c đúng trước, âm a đứng sau

- GV chỉ vào tiếng ca và đánh vần ( GV đọc mẫu nhanh hơn để kết nối tự nhiên cờ –a thành ca)

- HS đánh vần chậm rồi nhanh để tự kết nối cờ -a thành ca

- GV quy ước: +Cô chỉ thước dưới chữ ca các em

sẽ đánh vần: Cờ- a- ca + Cô chỉ thước bên cạnh các em đọc trơn ca

- HS đọc 2-3 lần

- Tiếng ca gồm có những âm nào?

- Tiếng ca gồm- Âm c đúng trước, âm a đứng sau, tiếng ca có âm c và a

- Các em đã phân tích được tiếng ca Chúng ta quy ước: cô đặt thước ngang dưới ca thì các em phân tích tiếng ca

-HS phân tích theo thước cô đặt

GV nhận xét: Cách đọc và phân tích tiếng ca của chúng ta đã được thể hiện trong mô hình

- Chỉ vào mô hình bên trái đọc cờ-a-ca

-Chỉ vào mô hình bên phải đọc cờ-a-ca

- Chỉ vào mô hình bên phải phân tích: ca gồm có

âm c đứng trước, âm a đứng sau Ca gồm có c và a.-GV chỉ vào mô hình và chốt: Ca gồm có 2 âm c

- GV hướng dẫn cách viết chữ c (mô tả, viết mẫu)

- HS dùng ngón trỏ viết không trung

- HS viết bảng con

- GV nhận xét, chỉnh sửa

- Tương tự chữ c

- GV treo bảng mẫu chữ ca.

- GV hướng dẫn cách viết chữ ca (chú ý lia bút viết

Trang 14

a liền với c).

- Hướng dẫn HS viết không trung

- Yêu cầu HS viết bảng con

- GV yêu cầu tô, viết vào vở c, a, ca (cỡ vừa)

- Quan sát hướng dẫn, giúp đỡ

- Nhận xét và sửa một số bài của HS

- Hôm nay em học được âm nào?

- HSTL: Em học được 2 âm mới là âm c và a

- GV viết/tạo ra 2 dãy/2 thanh cài bên cạnh bảng (phụ âm/nguyên âm) – lưu lại góc bảng

- HS quan sát, theo dõi, lắng nghe

- Nhận xét tiết học

TIẾNG VIỆT Tiết 15, 16: BÀI 7: b e ê `‘

+ MRVT các tiếng chứa b, e, ê thanh huyền, thanh sắc

+ Đọc được câu ứng dụng có tiếng chứa b, e, ê thanh huyền, thanh sắc

+ Hiểu được câu ứng dụng

Ngày đăng: 04/03/2021, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w