Bài tập 1: SGK(77): Hãy thay thế các từ lặp lại trong mỗi câu văn của đoạn văn sau bằng những từ ngữ có giá trị tương đương để đảm bảo liên kết mà không lặp lại từ ngữ.. - Gọi HS đọc[r]
Trang 1TUẦN 25
Ngày soạn:9/3/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2018
Tiết 1: Chào cờ -
Tiết 2: Toán Tiết 121: ÔN TẬP
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5ph
1ph
32p
A - Kiểm tra bài cũ
+H.? Nêu quy tắc và viết công thức
tính thể tích của hình hộp chữ nhật
và thể tích hình lập phương?
- GV nhận xét, đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: Trực tiếp
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- GV chữa bài của hs trên bảng lớp,
sau đó yêu cầu hs đổi chéo vở để
- 2 hs nêu và viết công thức
Trang 2b) Hỏi thể tích của hình lập phương
lớn bằng bao nhiêu phần trăm thể
tích của một hình lập phương bé?
- GV yêu cầu hs tự đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài
- Gv chữa bài của hs trên bảng lớp,
sau đó nhận xét, đánh giá cho hs
* Bài tập 3:Cho hình thang vuông
ABCD có AB là 20cm, AD là 30cm,
DC là 40cm Nối A với C ta được 2
tam giác ABC và ADC
a) Tính diện tích mỗi tam giác?
b) Tính tỉ số phần trăm của diện tích
tam giác ABC với tam giác ADC?
A 20cm B
30cm
D 40cm
D
- GV yêu cầu hs tự đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài
- Gv chữa bài của hs trên bảng lớp,
sau đó nhận xét, đánh giá cho hs
Trang 3Tiết 49: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I – MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
2 Kĩ năng: Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ,
đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên(trả lời được các câu hỏi trong Sách giáo khoa)
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ trang 67, 68 SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5ph
1ph
12p
A, Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc từng đoạn của bài Hộp
thư mật và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư
mật khéo léo như thế nào?
+ Nêu nội dung bài đọc
Nhận xét, đánh giá từng HS
B, Dạy - học bài mới
1, Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS mở SGK trang 67,
quan sát tranh, đọc tên chủ điểm và
nói suy nghĩ của em về chủ điểm
2, Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1:Đền Thượng chính giữa
Đoạn 2 : Làng của các vua Hùng
- Ca ngợi ông Hai Long và nhữngchiến sĩ tình báo hoạt động tronglòng địch đã dũng cảm, mưu trí giữvững đường dây liên lạc, góp phầnxuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổquốc
- Nhận xét
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài
Trang 4- Gọi hs đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu lưu ý giọng đọc toàn
- Giảng : Theo truyền thuyết, Lạc
Long Quân phong cho người con trai
trưởng
- Nêu nội dung chính của đoạn 1?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả
cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền
Hùng?
+ Những từ ngữ đó, gợi cho em thấy
cảnh thiên nhiên ở đền Hùng ra sao?
-Nêu nội dung chính của đoạn 2?
-Gọi HS đọc đoạn 3
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến
+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âmcho hs
+ Các vua Hùng là những người đầutiên lập ra nhà nước Văn Lang, đóng
đô ở thành Phong Châu vung phúthọ, cách đây khoảng 4000 năm
- Lắng nghe
+ Vị trí của đền Thượng-Lớp đọc thầm
+ Những từ ngữ : những đám hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn, bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là những dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa
xã là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã
Ba Hạc, những cành hoa đại, những gốc thông già, giếng Ngọc trong xanh
Trang 52ph
những truyền thuyết nào về sự
nghiệp dựng nước và giữ nước của
dân tộc ?
- GV ghi lên bảng các truyền thuyết
+ Hãy kể ngắn gọn về các truyền
thuyết mà em biết
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế
nào :Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng
ba
+ Dựa vào nội dung tìm hiểu được,
em hãy nêu nội dung chính của bài
- Ghi nội dung chính lên bảng: Ca
ngợi vẻ tráng lệ của đền Hùng và
vùng đất tổ, đồng thời bày tỏ niềm
thành kính thiêng liêng của mỗi con
người đối với tổ tiên.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn
2: “Lăng của các vua Hùng kề bên
- Nối tiếp nhau kể
+ Câu ca dao như nhắc nhở mọingười dù đi bất cứ nơi đâu, làm bất
cứ việc gì cũng không được quenngày giỗ Tổ
+ Câu ca luôn nhắc nhở mọi ngườiluôn nhớ đến cội nguồn của dân tộc.+ Bài văn ca ngợi vẻ đẹp tráng lệcủa đền Hùng và vùng đất Tổ, đồngthời bày tỏ niềm thành kính thiêngliêng của mỗi con người đối với tổtiên
- 2 HS nhắc lại nội dung chính HS
cả lớp ghi vào vở
- 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn, HS
cả lớp theo dõi, sau đó 1 HS nêucách đọc, các từ ngữ cần nhấngiọng, Các HS các bổ sung và thốngnhất cách đọc đúng
- Theo dõi GV đọc mẫu
“Lăng của các vua Hùng kề bên đềnThượng, /ẩn dưới đồng bằng xanhmát.//”
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyệnđọc
- 3 đến 5 HS đọc diễn cảm đoạn văntrên HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- 2 HS nêu
- Lắng nghe
Trang 61 Kiến thức : Nghe-viết đúng bài CT, không mắc quá 5 lỗi trong bài.
2 Kỹ năng : Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy
tắc viết hoa tên riêng (BT2)
3 Thái độ : Mở rộng hiểu biết về cuộc sống, con người, góp phần hình thành nhân
cách con người mới
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4ph
1ph
22p
A, Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS
viết bảng lớp, HS cả lớp viết vào vở
các tên riêng : Hoàng Liên Sơn,
Phan-xi-păng, Sa Pa, Trường Sơn,
A-ma Dơ-hao
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- Nhận xét, đánh giá HS
B, Dạy học bài mới
1, Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hướng dẫn nghe viết chính tả
a, Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hỏi : Bài văn nói về điều gì ?
- Hỏi : Em hãy nêu quy tắc viết hoa
tên người và tên địa lý nước ngoài ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- 1 HS đọc , các HS khác viết tên
riêng: Hoàng Liên Sơn, păng, Sa Pa, Trường Sơn, A-ma Dơ- hao
Phan-xi HS nhận xét
- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụcủa tiết học
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- Trả lời : Bài văn nói về truyềnthuyết của một số dân tộc trên thếgiới, về thuỷ tổ loài người và cáchgiải thích khoa học về vấn đề này
- HS tìm và nêu các từ khó : Ví dụ :
Truyền thuyết, chúa trời, A-đam,
Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, ấ n Độ, hma, Sác-lơ Đác-uyn
Bra Ta cần viết hoa chữ cái đầu tên củamỗi bộ phận tạo thành tên đó, nếu tên
có nhiều bộ phận thì giữa các tiếngtrong 1 bộ phận được nối với nhaubằng các gạch nối
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
Trang 7phận câu cho hs viết.
- GV đọc toàn bài học sinh soát lỗi
d, Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài
- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho
riêng trong mẩu chuyện vui dưới
đây và cho biết những tên riêng đó
được viết như thế nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu
chuyện Dân chơi đồ cổ.
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Giải thích : Cửu Phủ là tên một
loại tiền cổ Trung Quốc thời xưa
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
Gợi ý HS : Dùng bút chì gạch chân
dưới các tên riêng và giải thích cách
viết hoa tên riêng đó
- Gọi HS giải thích cách viết hoa
từng tên riêng
- Kết luận : Các tên trong bài là :
Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ
Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái
Công Những tên riêng đó đều được
viết hoa Tất cả chữ cái chữ đầu của
mỗi tiếng vì là tên riêng nước ngoài
nhưng được đọc theo nguyên âm
Hán Việt
- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về tính
cách của anh chàng mê đồ cổ
- Học sinh nghe và viết bài
- Học sinh tự soát lỗi bài viết củamình
- Những hs có tên đem bài lên nộp
- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vởsoát lỗi cho nhau
- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa
- Hs sửa lỗi sai ra lề vở
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếngcho cả lớp nghe
- Lắng nghe
- Trả lời : Anh chàng mê đồ cổ trongmẩu chuyện là một kẻ gàn dở, mùquáng : Hễ nghe nói một vật là đồ cổthì anh ta hấp tấp mua liền, không cần
Trang 83 Củng cố dặn dò
? Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên
người và tên địa lý nước ngoài ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS
biết đó là đồ thật hay là đồ giả Bánhết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi
ăn mày, anh ngốc vẫn không bao giờ
xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền
Cửu Phủ từ đời Khương Thái công
- Ta cần viết hoa chữ cái đầu tên củamỗi bộ phận tạo thành tên đó, nếu tên
có nhiều bộ phận thì giữa các tiếngtrong 1 bộ phận được nối với nhaubằng các gạch nối
1 Kiến thức : Củng cố các kiến thức về số đo thời gian đã học.
2 Kỹ năng : Biết tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối qua hệ
giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào Đổi
một đơn vị đo thời gian Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3a.
3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động của học sinh
4ph
1ph
12p
A, Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, đánh giá cho HS
B, Dạy học bài mới
1, Giới thiệu bài: Trực tiếp
2, Hướng dẫn ôn tập về các đơn vị
đo thời gian
a, Các đơn vị đo thời gian
- GV yêu cầu : Hãy kể tên các đơn
vị đo thời gian mà các em đã được
Trang 91 Thể kỉ = năm
1năm = tháng
1 năm thường = ngày
1 năm nhuận = ngày
Cứ năm lại có 1 năm nhuận
Sau năm không nhuận thì đến 1
năm nhuận
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và điền
sô thích hợp và chỗ trống
- GV hỏi :
+ Biết năm 2000 là năm nhuận, vậy
năm nhuận tiếp theo là năm nào ?
+ Kể tên 3 năm nhuận tiếp theo của
+ Tháng Hai năm thường có 28
ngày, năm nhuận có 29 ngày
- GV treo bảng phục có nội dung
1 năm thường = 365 ngày
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
Sau 3 năm không nhuận thì đến 1năm nhuận
- HS nối tiếp nhau trả lời :
+ Năm nhuận tiếp theo là năm 2004.+ Đó là các năm 2008, 2012, 2016
+ Chỉ số các năm nhuận là số chiahết cho 4
+ Các tháng trong năm là : ThángMột, Tháng Hai, Tháng Ba, Tháng
Tư, Tháng Năm, Tháng Sáu, ThángBảy, Tháng Tám, Tháng Chín,Tháng Mười, Tháng Mười Một,Tháng Mười Hai
+ Các tháng có 30 ngày : Tháng Tư,Tháng Sáu, Tháng Chín, Tháng Mười Một
Các tháng có 31 ngày : Tháng Một, Tháng Ba, Tháng Năm, Tháng Bảy, Tháng Tám, Tháng Mười, Tháng Mười Hai
+ Tháng Hai năm thường có 28ngày, năm nhuận có 29 ngày
- HS lắng nghe
- 1 HS lên bảng điền HS cả lớp làmbài vào vở, sau đó nhận xét bài làmcủa bạn trên bảng và đi đến thốngnhất kết quả như sau :
1 Tuần lễ = 7ngày
1 ngày = 24giờ
1 giờ = 60 phút
Trang 101 phút = giây
- Gv yêu cầu HS điền số thích hợp
vào chỗ trống
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng đơn
vị đo thời gian
b, Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung
bài tập đổi đơn vị đo thời gian như
- GV yêu cầu HS giải thích cách đổi
trong từng trường hợp trên
- GV nhận xét
cách đổi của HS, giảng lại những
trường hkợp HS trình bày chưa rõ
ràng
3, Luyện tập thực hành SGK
Bài tập 1: SGK
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc
a, 1,5 năm = 18 tháng
b, 0,5 giờ = 30 phút
c, 32 giờ = 40 phút
d, 126 phút = 3 giờ 36 phút = 3,6giờ
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thìsửa lại cho đúng
- 4 HS lần lượt nêu cách đổi của 4trường hợp
- 1 HS đọc to cho cả lớp cùng nghe.Sau đó HS cả đọc lại đề bài trongSGK
Trang 11Bài tập 2: SGK
- Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK
và hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó yêu cầu HS cả lớp đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
- GV nhận xét chốt lại
Bài tập 3: SGK
- GV cho HS tự làm, sau đó mời HS
đọc bài trước lớp để chữa bài
+ Vệ tinh nhân tạo 1957 được công
bố vào thế kỉ XX (Vệ tinh nhân tạođầu tiên do người Nga phóng lên vũtrụ)
- Bài tập yêu cầu đổi các đơn vị đothời gian
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào cở bài tập
- Theo dõi chữa bài của GV, 2 HSngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểmtra bài lẫn nhau
a) 6 năm = 72 tháng
4 năm 2 tháng = 50 tháng
3 năm rưỡi = 42 tháng(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)
3 ngày = 72 giờ0,5 ngày= 12 giờ
3 ngày rưỡi = 84 giờb) 3 giờ = 180 phút1,5 giờ = 90 phút4
3giờ = 45 phút( 60 × 4
1phút = 30 giây
1 giờ = 3600 giây
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc bài làm cho cả lớp theodõi chữa bài
a) 72 phút = 1,2 giờ
270phút =4,5giờ b) 30 giây = 0,5 phút
135 giây = 2,25 phút
- HS lắng nghe
Trang 12Tiết 2: Luyện từ và câu
-Tiết 49: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
( Giảm tải không làm BT1 phần Luyện tập)
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu
- Hiểu tác dụng của liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
- Các bài tập 1, 2 phần luyện tập viết vào bảng nhóm
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4ph
1ph
20p
A, Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu ghép có
cặp từ hô ứng
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- Nhận xét, đánh giá HS
B, Dạy hcọ bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Tìm hiểu ví dụ
Bài 1: SGK(71): Trong câu in
nghiêng dưới đây, từ nào lặp lại từ
ngữ đã dùng ở câu trước
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS dù
ng bút chì gạch chân dưới từ ngữ
được lặp lại để liên kết câu
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2: SGK(71): Nếu người ta thay
từ được dùng lặp lại bằng một trong
các từ nhà, chùa, trường, lớp thì hai
câu trên có còn gắn bó với nhau
không?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gợi ý HS : Em thử thay thế các từ
- 2 HS làm trên bảng lớp
- Nhận xét bạn trả lời, làm bàiđúng/sai, nếu sai thì sửa lại chođúng
- Lắng nghe và xác định nhiệm vụcủa tiết học
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, HSdưới lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét bài bạn làm đúng /sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- Chữa bài: Từ đền được nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
Trang 1310p
in đậm vào câu sau, sau đó đọc lại
xem hai câu đó có ăn khớp với nhau
không ? Vì sao ?
- Gọi HS phát biểu
- Kết luận : Nếu thay thế từ đền câu
thứ hai bằng một trong các từ : Nhà,
chùa, trường, lớp thì nội dung hai câu
không ăn khớp với nhau vì mỗi câu
nói về một sự vật khác nhau Câu 1
nói về dền Thượng câu 2 nói về ngôi
nhà hoặc ngôi chùa, trường, lớp
học,
Bài 3:SGK(71)
- Hỏi : Việc lặp lại từ trong đoạn văn
có tác dụng gì ?
- Kết luận : Hai câu văn trên cùng nói
về một đối tượng là ngôi đền
Thượng Từ đền giúp ta nhận ra sự
liên kết chặt chẽ về nội dung giữa hai
câu trên Nếu không có sự liên kết
giữa các câu văn thì sẽ không tạo
thành đoạn văn, bài văn
trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi ô
trống để các câu , các đoạn văn liên
+ Nếu thay từ nhà thì hai câu
không ăn nhập với nhau vì câu đầu
nói về đền, câu sau lại nói về nhà.
+ Nếu thay từ chùa thì hai câukhông ăn nhập với nhau, mỗi câu
nói một ý Câu đầu nói về đền Thượng, câu sau nói về chùa.
- 3 HS nối tiếp nhau đặt câu Ví dụ
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, HS
Trang 14- Hỏi : Để liên kết một câu đứng
trước nó ta có thể làm như thế nào ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS
dưới lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét bài bạn làm đúng /sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- Chữa bài
* Các từ cần điền theo thứ tự là:thuyền, thuyền, thuyền, thuyền,thuyền, chợ, cá, cá, tôm
- Ta có thể lặp lại trong câu đó những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước
-Tiết 3: Tập làm văn
Tiết 49: TẢ ĐỒ VẬT ( KIỂM TRA VIẾT)
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Củng cố kiến thức về văn đồ vật.
2 Kỹ năng : Viết được bài văn đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ,
đặt câu đúng, lời văn tự nhiên
3 Thái độ : Giúp HS mở rộng vốn sống, rèn tư duy lô-gích, tư duy hình tượng, bồi
dưỡng tâm hồn, cảm xúc thẩm mĩ, hình thành nhân cách
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết sẵn đề bài cho HS lựa chọn
- HS có thể mang đồ vật mà mình định tả đến lớp
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG Hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
2ph
2ph
4ph
A Kiểm tra bài cũ.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
và nhận xét
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài:
- Trong các tiết tập làm văn từ tuần
trứơc, các em đã được ôn tập về văn
tả đồ vật
- Trong tiết hôm nay, các em sẽ làm
bài kiểm tra viết về văn tả đồ vật
2.Hướng dẫn học sinh làm bài
kiểm tra:
- Gọi 1,2 học sinh đọc 5 đề kiểm tra
trong SGK
1, Tả quyển sách Tiếng Việt 5 tâp 2
- Học sinh lắng nghe, nhớ lại nhữngkiến thức đã học
- Học sinh đọc thầm các đề kiểm tra
- Lựa chọn đề viết cho mình
Trang 15có ý nghĩa sâu sắc đối với em.
5, Tả một đồ vật trong viện bảo tàng
hoặc trong nhà truyền thống mà em
3 Học sinh làm bài kiểm tra
- Gv theo dõi học sinh viết bài
- Nhắc HS : Các em đã quan sát kĩ
hình dáng của đồ vật, biết vận dụng
của đồ vật qua việc lập dàn ý chi
tiết, viết đoạn mở bài, kết bài, đoạn
văn tả hình dáng hoặc công dụng
của đồ vật gần gũi em Từ các kĩ
năng đó, em hãy viết thành bài văn
tả đồ vật hoàn chỉnh
- GV yêu cầu HS viết bài và yêu cầu
HS viết bài nghiên túc
* Hết thời gian GV thu bài chấm
- GV nêu nhận xét chung, rút kinh
nghiện
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ làm bài của học sinh
- Chuẩn bị bài sau
-HS nối tiếp nêu
- HS viết bài vào vở
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
-Tiết 4: Địa lí Tiết 25: CHÂU PHI
Trang 16I – MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi: Châu Phi ở phía nam
châu Âu và phía tây nam châu Á, đường Xích đạo đi ngang qua giữa châu lục; Nêuđược một số đặc điểm về địa hình, khí hậu: Địa hình chủ yếu là cao nguyên; Khíhậu nóng và khô; Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van
2 Kỹ năng : Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh
thổ châu Phi Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa-ha-ra trên bản đồ (lược đồ)
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ
môi trường
* GDMT: Giúp HS biết vấn đề khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở
châuPhi
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5ph
1ph
12p
A, Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả
lời các câu hỏi về nội dung bài cũ,
sau đó nhận xét và cho đánh giá
B, Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2, Hướng dẫn các hoạt động
Hoạt động 1 : Vị trí địa lí và giới
hạn của châu phi.
- GV treo bản đồ tự nhiên thế giới
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
xem lược đồ tự nhiên châu phi và
cho biết
+ Châu Phi nằm ở vị trí nào trên Trái
đất
+ Châu Phi giáp các châu lục, biển và
đại dương nào?
+ Đường xích đạo đi qua phần lãnh
- 2 HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS mở SGK trang 116, tự xemlược đồ và tìm câu trả lời
+ Châu phi nằm ở trong khu vựcchí tuyến, lãnh thỏ trải dài từ trênchí tuyến Bắc đến qua đường chítuyến Nam
+ Châu Phi giáp các châu lục vàđại dương sau:
Phía Bắc giáp với biển địa trunghải
Phía đông bắc, đông và đông namgiáp với ấn độ dương
Phía tây và tây nam giáp với đạitây dương
+ Đường xích đạo đi giữa lãh thổ
Trang 178ph
thổ nào của châu Phi?
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả
làm việc trước lớp
- GV theo dõi, nhận xét kết quả làm
việc của HS và hoàn chỉnh câu trả lời
của HS
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 103,
xem bảng thống kê diện tích và dân
số các châu lục để:
+ Tìm số đo diện tích của châu Phi
+ So sánh diện tích của châu phi với
các châu lục khác
- GV gọi HS nêu ý kiến
- GV kết luận
Hoạt động 2: Địa hình châu Phi
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp
để thực hiện nhiệm vụ sau:
Các em hãy cùng quan sát Lược đồ
tự nhiên châu Phi và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Lục địa châu Phi có chiều cao như
thế nào so với mực nước biển?
+ Kể tên và nêu vị trí của các bồn địa
ở châu phi
+ Kể tên và nêu các cao nguyên của
châu phi
+ Kể tên, chỉ và nêu vị trí của các
con sông lớn của châu phi?
+ Kể tên các hồ lớn của châu Phi?
- GV gọi HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét và tổng kết: Châu phi
là nơi có địa hình tương đối cao, có
nhiều bồn địa và cao nguyên.
Hoạt động 3: Khí hậu và cảnh quan
thiên nhiên châu Phi
châu phi (lãnh thổ châu phi nằmcân xứng hai bên đường Xíchđạo)
- 1 HS lên bảng chỉ trên bản đồ tựnhiên thế giới và nêu vị trí địa lí,giới hạn của châu phi
- HS tiếp tục làm việc cá nhân đểthực hiện nhiệm vụ học tập củamình
+ Diện tích của châu Phi là 30triệu km2
+ Châu Phi là châu lục lớn thứ batrên thế giới sau châu á và châu
Mĩ Diện tích này gấp 3 lần diệntích châu âu
- 1 HS nêu ý kiến
- 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành 1cặp cùng quan sát lược đồ và tìmcâu trả lời đúng
+ Đại bộ phận lục địa châu phi cóđịa hình tương đối cao Toàn bộchâu lục được coi như một caonguyên khổng lồ, trên các bồn địalớn
+ Các bồn địa của châu phi: bồnđịa Sát; Nin Thượng, Côngô, Ca-la-ha-ri
+ Các cao nguyên của châu phi là:cao nguyên Ê-to-ô-pi, Đông phi + Các con sông lớn của châu phi:sông Nin, Ni-giê, Côn -gô, Dăm-be-di
+ Hồ Sát ở bồn địa Sát+ Hồ Vic-to-ri-a
- Mỗi câu hỏi 1 HS trình bày
- 1 HS trình bày trước lớp
Trang 18- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
cùng đọc SGK, thảo luận để hoàn
- Các nhóm HS l m vi c.à ệCảnh
thiênnhiên
Đặc điểm khíhậu, sôngngòi, độngthực vật
Phânbổ
Hoan
g mạcXa-ha-ra
- Khí hậu khô
và nóng nhấtthế giới
- Hầu nhưkhông cósông ngòi, hồnước
- Thực vật vàđộng vậtnghèo nàn
VùngBắc Phi
Rừng rậmnhiệtđới
- Có nhiềumưa
- Có các consông lớn, hồnước lớn
- Rừng câyrậm rạp, xanhtốt, động thựcvật phongphú
Vùngvenbiển,bồnĐịaCôn-gô
van
Xa Có ít mưa
- Có một vàicon sông nhỏ
- Thực vậtchủ yếu là cỏ,cây bao bápsống hàngnghìn năm
- Chủ yếu làcác loài độngvật ăn cỏ
VùngtiếpgiápvớihoangmạcXa-ha-
ra CaonguyênĐôngPhi,bồn địaCa-la-ha-ri+ Vì hoang mạc có khí hậu nóngkhô nhất thế giới, sông ngòi không
có nước, cây cối, động vật không
Trang 19cỏ phát triển.
- Lắng nghe
BUỔI CHIỀU
-Tiết 1: Văn hóa giao thông Bài 7: KHI PHÁT HIỆN ĐƯỜNG RAY BỊ HỎNG,
- Tranh ảnh về các đoạn đường giao thông bị hư hỏng
- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông 5 – Bài 7
2 Học sinh:
- Sách văn hóa giao thông dành cho HS lớp 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Trải nghiệm:
- Em đã từng đi những phương tiện giao
thông đường bộ nào?
- Những phương tiện đó đi trên những con
đường nào?
- Những con đường em đi qua có con đường
nào bị hư hỏng, sạt lở không? Nếu những
con đường này bị hư hỏng thì sẽ ảnh hưởng
như thế nào đến những chuyến đi Vậy khi
phát hiện đường bị hỏng, đoạn đường bị sạt
lở, chúng ta cần phải làm gì?
- Giới thiệu bài:
KHI PHÁT HIỆN ĐƯỜNG RAY BỊ HỎNG,
ĐOẠN ĐƯỜNG BỊ SẠT LỞ,
3 Hoạt động cơ bản: Tìm hiểu truyện
- Tàu hỏa, xe máy, ô tô, xích lô,
- Tàu hỏa đi trên đường ray, ô tô,
xe máy đi trên đường quốc lộ
- Lắng nghe, trả lời
Trang 20- HS kể chuyện hoặc đóng vai.
- Y/c HS thảo luận nhóm 2, trả lời các câu
đường ray xe lửa bị hỏng?
4 Khi phát hiện đường ray bị hỏng, đoạn
đường bị sạt lở, chúng ta phải làm gì?
- GV chốt ý
– HS đọc ghi nhớ
- GV giới thiệu một số hình ảnh và yêu cầu
HS nhận biết đường ray bị hư hỏng, đoạn
đường bị sạt lở
- Y/c HS thảo luận nhóm 4
- Nguyên nhân khiến đường ray bị hư hỏng,
đường bị sạt lở
- GV cho HS xem hình ảnh
- Hậu quả có thể xảy ra khi đi trên đường ray
bị hư hỏng, đoạn đường bị sạt lở?
- GV giới thiệu tranh trong SGK, y/c HS
nêu nội dung tranh
- Khi gặp ra những trường hợp như vậy, nếu
là em, em sẽ làm gì?- Y/c HS đóng vai và
- HSTL nhóm 2 và trả lời câu hỏi:
1 Phát hiện một đoạn thanh ray bị bong ra
2 Vì đường ray bị hỏng mà xe lửa chạy đến thì rất nguy hiểm
3.Tìm cách báo ngay cho UBND phường
4 HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân
- Lắng nghe
Đường hư, cầu hỏng Nguy lắm bạn ơi Phát hiện kịp thời Mau mau thông báo
- HS quan sát, trả lời
- HS thảo luận, trả lời
- Nguyên nhân: Thiên tai, conngười
- HS thực hiện theo tổ, thảo luận,đóng vai
Trang 21- GV giới thiệu tranh, y/c HS nêu nội dung
tranh
- Nêu ý kiến của em về việc làm của các bạn
trong tranh? Vì sao các bạn lại làm như
báo cho người đi đường biết bằng cách
giăng dây, cắm cọc hoặc đặt các cành cây
cách chỗ đó một khoảng an toàn Sau đó
báo ngay cho người có trách nhiệm giải
quyết.
- Y/c HS đọc lại
5 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
- HS quan sát tranh, nêu nội dung:các bạn giăng dây, cắm biện báonguy hiểm cho người đi đường biết
có đoạn đường bị sạt lở, hư hỏng
- HS trả lời theo ý kiến các nhân.(Các bạn làm như vậy là đúng vìkhi gặp đoạn đường bị sạt lở, hưhỏng cần cảnh báo cho người điđường biết để tránh xảy ra tai nạngiao thông…)
- HS đọc
+ Một cái hố sâu do đất bị sụt lún
+ Định báo cho các chú công annhưng đường đi đến đó khá xa, lolắng nếu người đi đường không để
1 Kiến thức: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân.
2 Kĩ năng: Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng,
biết cách cư xử vì đại nghĩa
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
Trang 22II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trang 73 SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5ph
1ph
A, Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS kể một việc làm tốt
góp phần bảo vệ trật tự, an ninh
nơi làng xóm, phố phường mà em
chứng kiến hoặc tham gia
- Nhận xét, đánh giá HS
B, Dạy - học bài mới
1, Giới thiệu bài: Trực tiếp
- 2 HS kể chuyện trước, cả lớp nghe vànhận xét
5ph 2, GV kể chuyện
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm các yêu cầu trong SGK
- GV kể lần 1: Giọng thong thả, chậm rãi
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của
GV và tranh minh hoạ, nêu nội
dung của từng tranh
- Gọi HS phát biểu GV kết luận,
ghi nhanh lên bảng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, tìm nội dung chính của từngtranh
- HS nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung
về nội dung chính của từng tranh, chohoàn chỉnh
+ Tranh 1: Cha của Trần Quốc Tuấn trước khi qua đời dặn con phải giành
lại ngôi vua Trần Quốc Tuấn không cho điều đó là phải, nhưng thương chanên gật đầu
+ Tranh 2: Năm 1284, giặc Nguyên sang xâm lược nước ta.
+ Tranh 3: Trần Quốc Tuấn mời Trần Quang Khải xuống thuyền của mình
ở bến Đông để cùng nhau bàn kế đánh giặc
+ Tranh 4: Trần Quốc Tuấn tự tay dội nước tắm cho Trần Quang Khải,
khéo léo cởi bỏ mâu thuẩn gia tộc
+ Tranh 5: Theo lời Trần Quốc Tuấn, vua mở hội nghị Diên Hồng triệu tập
các vị bô lão từ mọi miền đất nước
+ Tranh 6: Cả nước đoàn kết một lòng nên giặc Nguyên bị đánh tan.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong
nhóm
- Yêu cầu HS: Sau khi các bạn
trong nhóm đều đã được kể, các
- 4 HS tạo thành 1 nhóm Khi 1 HS kểcác HS khác chú ý lắng nghe, nhậnxét, sửa lỗi cho bạn
- HS hỏi- đáp trong nhóm về ý nghĩa
Trang 23em hãy cùng trao đổi với nhau về ý
nghĩa câu chuyện
b) Thi kể chuyện trước lớp.
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều
gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Câu chuyện khiến em suy nghĩ
gì về truyền thống đoàn kết của
dân tộc?
+ Chuyện gì xảy ra nếu vua tôi nhà
Trần không đoàn kết chống giặc?
3 Củng cố - Dặn dò
+ Em biết những câu ca dao, tục
ngữ, thành ngữ nào nói về truyền
thống đoàn kết của dân tộc?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS
câu chuyện
- 2 nhóm HS thi kể, mỗi nhóm 6 HSnối tiếp nhau kể chuyện
- HS cả lớp theo dõi và bình chọnnhóm kể tốt, bạn kể hay
- 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trướclớp
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu và bình chọn bạn kể hay nhất
+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo.+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyềnthống đoàn kết, hoà thuận của dân tộcta
+ Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đạinghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhânvới Trần Quang Khải để tạo nên khốiđoàn kết chống giặc
+ Đoàn kết là sức mạnh vô địch Nhờđoàn kết chúng ta đã chiến thắng được
kẻ thù
+ Nếu không đoàn kết thì mất nước
-VD: máu chảy ruột mền, một conngựa đau cả tàu bỏ cỏ, đoàn kết đoànkết đại đoàn kết, thành công thànhcông đại thành công
-Tiết 3: Tiếng anh
Gv bộ môn dạy -
Ngày soạn:11/3/2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 14tháng 3 năm 2018
Tiết 1: Mĩ thuật
GV bộ môn dạy -
Tiết 2: Toán