Kiến thức – kỹ năng: Biết cách thực hiện các động tác của bài thể dục phát triển chung.. Biết tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, quay phải, trái, dàn hàng, dồn hà[r]
Trang 1THỰC HIỆN CHƯƠNG TRèNH TỪ 1/6 ĐẾN 6/6/2020
Thứ hai ngày 1 thỏng 6 năm 2020
- Hs chào cờ tại lớp
Tiếng thanh ngang
(Dạy theo TK môn Tiếng Việt)
Luyện tập (Tr 144)
I Mục tiờu:
1 Kiến thức – kỹ năng: Củng cố về đọc, viết, so sỏnh cỏc số cú hai chứ số; tỡm
số liền sau của số cú hai chữ số Bước đầu hiểu được cỏch phõn tớch số cú haichữ số thành tổng của số chục và số đơn vị Làm được BT 1, 2, 3, 4
2 Năng lực: Rốn khả năng tự học, khả năng hợp tỏc, chia sẻ.
3 Phẩm chất: Mạnh dạn, tự tin khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
II Đồ dựng dạy học:
- PHT bài 4, bảng con
III Cỏc hoạt động dạy học:
- HS nghe
- Hs đọc yờu cầu bài tập
- Hs làm bài vào bảng con
- Hs chia sẻ bài làm với bạn, trao đổi
- Hs đọc yờu cầu bài tập
- Hs làm bài vào bảng con
- Hs chia sẻ bài làm với bạn, trao đổi
để kiểm tra
- Bỏo cỏo kết quả với gv
a) Số liền sau của 23 là 24;
Số liền sau của 70 là 71;
* Hoạt động 1:
- GV nờu mục tiờu của tiết học
* Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành:
* Bài 1: Viết số: (Tr.144)
- Gọi hs đọc yờu cầu bài tập
- Gv quan sỏt, hướng dẫn hs làm bài vào bảng con
- Gv cho hs chia sẻ trước lớp để rốn tớnh mạnh dạn, tự tin
- Nhận xột, đỏnh giỏ
* Bài 2: Viết (theo mẫu): (Tr.144)
- Gọi hs đọc yờu cầu bài tập
- Gv quan sỏt, hướng dẫn hs làm bài vào bảng con
- Nhận xột, đỏnh giỏ
- Số liền sau của 23 là bao nhiờu?
- Số liền sau của 70 là bao nhiờu?
- Kết luận: Muốn tỡm số liền sau của một số ta thờm 1 đơn vị vào số đó cho
Trang 2- Hs đọc yờu cầu bài tập
- Hs làm bài vào bảng con
- Hs chia sẻ bài làm với bạn, trao đổi
- Gọi hs đọc yờu cầu bài tập
- Gv quan sỏt, hướng dẫn hs làm bài vào bảng con
- Gv cho hs chia sẻ trước lớp để rốn tớnh mạnh dạn, tự tin
- Nhận xột, đỏnh giỏ
- KL: Muốn so sỏnh 2 số ta so sỏnh sốhàng chục trước Số hàng chục nào lớnhơn thỡ số đú lớn hơn Nếu hàng chụcbằng nhau thỡ ta so sỏnh số ở hàng đơnvị
* Bài 4: Viết (theo mẫu): (Tr.144)
- Gọi hs đọc yờu cầu bài tập
- Gv quan sỏt, hướng dẫn hs làm bài vào PHT
- Nhận xột, đỏnh giỏ
- 59 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- 20 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- 99 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dũ
- GV củng cố toàn bài
- Gv dặn dũ hs chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 2 thỏng 6 năm 2020 Tiết 1+2: Tiếng Việt
cỏc số trong bảng Làm được BT 1, 2, 3 trang 145
2 Năng lực: Rốn khả năng tự học, khả năng hợp tỏc, chia sẻ.
3 Phẩm chất: Chăm chỉ, tớch cực, tự giỏc và học tập nghiờm tỳc.
II Đồ dựng dạy học:
- Bảng con
Trang 3III Các hoạt động dạy học:
- Hs lắng nghe
*Viết số liền sau:
- HS chỉ vào tia số và chữa
- có 99 que tính
- …Số 100 vì cộng thêm 1 đơn vị
- Gài thêm 1 que tính sau đó bó 10 que
tính lại để được 10 bó 1 chục que tính
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Các số hơn kém nhau 1 đơn vị
- Hàng đơn vị giống nhau và đều là 1
- GV cài bảng 99 que tính và hỏi:
+ Trên bảng có bao nhiêu que tính?+ Vậy số liền sau của 99 là số nào?Vì sao em biết?
+ Yêu cầu HS lên bảng làm thao tác thêm 1 đơn vị- Nhận xét
- GV ghi số 100 vào tia số+ 100 là số có mấy chữ số?
+ GV: Số 100 là số có 3 chữ số: Chữ số
1 bên trái chỉ 1 trăm (10 chục); chữ số
0 thứ nhất đứng ở giữa chỉ 0 chục và chữ số 0 thứ hai chỉ 0 đơn vị
- 100 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Yêu cầu HS đọc số 100
- Yêu cầu HS làm tiếp dòng 2 của bài tập1
- Số liền sau của 99 là số nào?
* Hoạt động 3: Giới thiệu bảng số từ
1 đến 100:
Bài tập 2 (Tr 145): Viết số còn thiếu vào ô trống trong bảng các số từ 1 đến 100:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Nhận xét các số ở hàng ngang đầu tiên?
- Thế còn hàng dọc? Nhận xét về hàng đơn vị của các số ở cột dọc đầu tiên?
- Hàng chục thì sao?
- GV kết luận: Đây chính là mối quan
hệ giữa các số trong bảng số từ 1 dến 100
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Trang 4- Số liền sau của số 72 là số 73.
- HS nêu yêu cầu bài tập
1 đến 100:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS dựa vào bảng số để làm bài tập
- Yêu cầu HS làm bảng con từng phần (theo nhóm)
- Yêu cầu HS chữa bài+ Số lớn nhất có 1 chữ số trong bảng là
* Hoạt động 5: Củng cố-dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn
bị bài sau
Tiết 4: Mĩ thuật
Chủ đề 12: Tìm hiểu tranh theo chủ đề:
“Em và những người thân yêu (Tiết 1) I- Mục tiêu
1 Kiến thức – kỹ năng:
- HS nêu được những hình ảnh và màu sắc trên bức tranh
- Nêu được nội dung chủ đề của bức tranh và cảm nhận của bản thân đối với bứctranh yêu thích
- Phát triển được kỹ năng phân tích và đánh giá sản phẩm
- Thể hiện được bức tranh có cùng nội dung chủ đề với tác phẩm được xem
2 Năng lực: Rèn KN lắng nghe, chia sẻ, tự học và giải quyết vấn đề.
3 Phẩm chất: GD phẩm chất tự tin, tình yêu gia đình bè bạn.
* GDKNS: HS biết yêu quý những người thân và mọi người trong cộng đồng II- Đồ dùng dạy học:
- Gv: Tranh ảnh về đề tài gia đình
- HS: Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, kéo, thước kẻ,…
III- Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của giáo viên
- HS nghe hát
* Khởi động
- GV bật bài bát “Ba ngọn nến lung linh” GTB
Trang 5- HS hoạt động nhóm: Quan sát tranh
hình 12.1,thảo luận nhóm để tìm hiểu
về nội dung của bức tranh
* Hoạt động 1 Hướng dẫn tìm hiểu
- GV cho HS hoạt động nhóm: Xem tranh về gia đình
- Gv cho hs giới thiệu về gia đình mình
* Hoạt động 2 Hướng dẫn thực hiện
* Củng cố, dặn dò
- Chuẩn bị đồ dung chủ đề 13
Học hát bài: Hòa bình cho bé
Nhạc và lời: Huy Trân
I Mục tiêu:
1 Kiến thức – kĩ năng:
- Biết hát theo giai điệu và hát đúng lời ca
- HS biết hát kết hợp với hoạt động gõ đệm theo phách,tiết tấu lời ca
2 Năng lực:
- Rèn KN lắng nghe, hợp tác, tự học
3 Phẩm chất:
- HS hứng thú, chăm chỉ trong giờ học
- HS thêm yêu cuộc sống hoà bình, không có chiến tranh
II Đồ dùng dạy học:
- Đàn phím điện tử Máy nghe, băng đĩa nhạc Một số loại quả
III Các hoạt động dạy và học:
- HS hát lời 3 bài hát quả
1 Khởi động: (2p)
- GV đàn giai điệu lời 3 bài hát Quả giúp
HS khởi động giọng trước khi vào bài mới
2 Học bài mới:
A Hoạt động 1: Học hát (17p)
Trang 6- HS biết bài hát Hoà bình cho bé
sáng tác Huy Trân, là một bài hát
được thể niềm mong muốn, khát khao
của các bạn nhỏ về cuộc sống hoà
bình
- HS nghe bài hát mẫu
- HS đọc đồng thanh lời ca theo tiết
tấu bài hát 1,2 lần
- HS nghe mẫu từng câu hát và thực
hiện chuẩn xác từng câu ngắn
- Tất cả mọi người dân trên toàn thế
giới đều mong ước được sống trong
hoà bình không có chiến tranh, bạo
lực
- 1 nhóm HS tiêu biểu của lớp trình
bày
- Cả lớp vận động theo nhạc
a- Giới thiệu bài mới:
- Giới thiệu nội dung bài hát Hoà bình cho bé Nhạc và lời Huy Trân
- GV mở đài đĩa bài hát mẫu
- GV hướng dẫn đọc lời ca để hình thành câu hát
b Dạy hát:
- Đàn giai điệu từng câu và bắt nhịp giúp
HS hát đúng giai điệu, tiết tấu bài hát
- Giúp các nhóm thực hiện bài hát
- Giúp HS ghép được cả bài
Tiết 6: Tự nhiên và Xã hội
Con vật quanh em (Tiết 2) (BTNB)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức, kỹ năng:
- Hiểu được ích lợi của việc nuôi mèo Chỉ được các bộ phận bên ngoài của conmèo trên hình vẽ Hs hiểu được một số đặc điểm của mèo: tinh mắt, tinh tai, mũithính, răng sắc, móng vuốt nhọn, chân có đệm thịt đi rất êm
- Hiểu một số tác hại của muỗi Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ Có ý thức tham gia diệt muỗi và thực hiện các biện pháp phòng tránh muỗi đốt
Trang 72 Năng lực: Rèn KN tự học, hợp tác, lắng nghe và chia sẻ.
3 Phẩm chất: HS yêu thích và biết phải chăm sóc và bảo vệ động vật có ích.
* GDBVMT: Hs yêu quý động vật, biết bảo vệ các loài vật có ích và quý hiếm.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh, ảnh về các loại mèo, muỗi
III Các hoạt động dạy học:
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- HS thực hiện hát
- HS trả lời
- HS quan sát tranh con mèo
- HS nghe và suy nghĩ để chuẩn bị tìm
tòi, khám phá
- HS suy nghĩ những hiểu biết của
mình về mèo
- HS trao đổi trong nhóm
- HS quan sát rồi cử đại diện trình bày
- HS nêu câu hỏi đề xuất
+ Lông mèo có màu gì?
+ Mèo có mấy chân?
+ Người ta nuôi mèo để làm gì?
+ Các bộ phận bên ngoài của con mèo
là gì?
+ Mèo di chuyển như thế nào?
- Hs thảo luận nhóm để đưa ra dự
- Bài hát vừa rồi hát về con gì?
- Giới thiệu bài con mèo
- Cho HS quan sát tranh con mèo
- Em biết gì về con mèo?
Bước 2: Làm bộc lộ những hiểu biết ban đầu của HS.
- Em hãy mô tả những hiểu biết của mình
về con mèo (HS làm việc cá nhân)
- Chia nhóm cho HS thảo luận những điều em biết về con mèo
- HS các nhóm lên trình bày kết quả thảoluận
- GV ghi nhận kết quả của HS
Bước 3: Đề xuất câu hỏi (giả thuyết,
dự đoán) về phương án tìm tòi.
- Gv yêu cầu HS nêu câu hỏi đề xuất
- Hướng dẫn HS tìm hiểu câu hỏi: Các
bộ phận bên ngoài của con mèo là gì?+ Mèo di chuyển như thế nào ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra
Trang 8- H nêu phương án, cách tiến hành
- H quan sát hình ảnh về con mèo và
ghi lại kết quả quan sát vào bảng
nhóm
- Trình bày kết luận sau khi quan sát
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs chỉ trên hình ảnh và nhắc lại tên
các bộ phận bên ngoài của con mèo
- Hs quan sát hình ảnh và thảo luận về
các đặc điểm của con mèo
- Hs quan sát hình ảnh và thảo luận về
các ích lợi của con mèo
- HS liên hệ thực tế
- HS liên hệ thực tế
- HS quan sát tranh vẽ con muỗi và
thảo luận theo cặp
- Con muỗi nhỏ
- Con muỗi dùng vòi để hút máu
người
- Con muỗi bằng cánh
- Muỗi có chân, cánh, có râu
- Hs trả lời: Muỗi là loại sâu bọ nhỏ
khám phá.
- Để tìm hiểu các bộ phận bên ngoài của con mèo là gì ta phải sử dụng phương án nào?
- Yêu cầu HS tiến hành quan sát hình ảnhcon mèo và ghi lại kết luận ra bảng nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết luận sau khi quan sát
- Nhận xét so sánh phần dự đoán với kết quả quan sát được
- Ghi nhận kết quả
Bước 5: Kết luận, rút ra kiến thức.
- Cho HS quan sát hình ảnh con mèo và chỉ vào các bộ phận bên ngoài giới thiệu:Mèo gồm các bộ phận (đầu, mình, lông,
4 chân và đuôi) Mèo di chuyển được nhờ 4 chân
- Cho HS quan sát các hình ảnh:
+ Mèo có nhiều màu lông khác nhau.+ Sự di chuyển của mèo: leo trèo, nhảy, chạy, đi, săn mồi, ăn mồi
+ Đầu mèo: tên các bộ phận và tác dụng của chúng trong việc săn bắt chuột
+ Mắt mèo: ban ngày, ban đêm + Móng vuốt của mèo trong việc săn bắt mồi
- Cho HS quan sát hình ảnh mèo bắt chuột, mèo để làm cảnh
- Liên hệ: Gia đình em cho mèo ăn gì và chăm sóc nó như thế nào?
- Vì sao em không nên trêu chọc mèo làm cho mèo tức giận?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về muỗi
- GV yêu cầu hs làm việc theo nhóm đôi:
quan sát tranh con muỗi, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi:
1 Con muỗi to hay nhỏ?
2 Con muỗi dùng gì để hút máu người?
3 Con muỗi di chuyển như thế nào?
4 Con muỗi có chân, có cánh, có râu haykhông?
- GV treo tranh phóng to con muỗi trên bảng lớp và gọi HS trả lời, HS khác bổ
Trang 9bé hơn ruồi Nó có đầu, mình, chân và
cách Nó bay bằng cánh, đậu bằng
chân Muỗi dùng vòi để hút máu của
người và động vật để sống Muỗi
truyền bệnh qua đường hút máu.
- Thảo luận theo nhóm 4 em HS
- Các em thảo luận và khoanh vào các
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến, tại
sao nhóm mình chọn các câu như vậy
và giải thích thêm một số nhiểu biết về
sung và hoàn thiện cho nhau
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm Nhóm tự đặt tên nhóm mình
- Thu kết quả thảo luận
- Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp, các nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh
- GV bổ sung thêm cho hoàn chỉnh
Hoạt động 3: Hỏi đáp cách phòng chống muỗi khi ngủ.
1 Kiến thức – kỹ năng: Viết được số có hai chữ số, viết được số liền trước, liền
sau của 1 số; so sánh các số, thứ tự các số Biết đọc, viết, so sánh các số có 2 chữ số, biết giải toán có một phép cộng Làm được BT 1, 2, 3 (tr 146), BT 3, 4 (tr 147)
2 Năng lực: Rèn khả năng tự học, khả năng hợp tác, chia sẻ.
3 Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, tự giác và học tập nghiêm túc.
II Đồ dùng dạy học:
Trang 10- Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
- Hs lắng nghe
- Đọc yêu cầu bài tập
- Hs làm bài vào bảng con
- Hs chia sẻ bài làm với bạn, trao đổi
- Báo cáo kết quả với gv
a) Số liền trước của 62 là 61;
Số liền trước của 61 là 60;
- Đọc yêu cầu bài tập
- Hs làm bài vào bảng con
- Hs chia sẻ bài làm với bạn, trao đổi
để kiểm tra
- Báo cáo kết quả với gv
Từ 50 đến 60: 50, 51, 52, , 59, 60
Từ 85 đến 100: 85, 86, 87, , 99, 100
- Đọc yêu cầu bài tập
- Hs làm bài vào bảng con
- Hs chia sẻ bài làm với bạn, trao đổi
- Hs nêu các bước giải bài toán
* Hoạt động 1: Gv nêu mục tiêu tiết
học:
* Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 1 (Tr 146): Viết số.
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn hs làm bài vào bảng con
- Gv cho hs chia sẻ trước lớp để rèn tính mạnh dạn, tự tin
- Nhận xét
Bài 2 (Tr 146): Viết số.
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn hs làm bài vào vở
- Nhận xét
Bài 3 (Tr 146):Viết các số.
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn hs làm bài vào bảng con
- Gv cho hs chia sẻ trước lớp để rèn tính mạnh dạn, tự tin
- Nhận xét
Bài 3 (Tr 147) : >, <, = ?
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn hs làm bài vào bảng con
- Gv cho hs chia sẻ trước lớp để rèn tính mạnh dạn, tự tin
- Nhận xét
Bài 4 (Tr 147):
- Gọi 2 HS đọc bài toán.
- GV: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán
Trang 11- Hs làm bài vào vở, 1 hs lên bảng
- Hs chia sẻ bài làm với bạn, trao đổi
- Yêu cầu HS làm bài
- Gv cho hs chia sẻ trước lớp để rèn tính mạnh dạn, tự tin
quay phải, trái, dàn hàng, dồn hàng Biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân, vợt
gỗ hoặc tung cầu lên cao rồi bắt lại
2 Năng lực: Rèn khả năng hợp tác, tự học.
3 Phẩm chất: Thực hiện nghiêm túc quy định về học tập.
II/ Địa điểm, phương tiện:
- Còi (TB),
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
- Giậm chân tại chổ, đếm theo nhịp
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc
trên địa hình tự nhiên 50-60m
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở
Trang 12- Hs ôn tập lại đội hình đội ngũ: Tập
hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số,
đứng nghiêm, nghỉ, quay phải, trái, dàn
hàng, dồn hàng
- Hs lắng nghe, quan sát gv hướng dẫn
- Hs tập luyện theo đội hình vòng tròn
- Thả lỏng, đi thường theo nhịp và hát
- GVquan sát sửa sai, nhắc nhở HS đảmbảo an toàn
- GVquan sát sửa sai, nhắc nhở HS đảmbảo an toàn
Hoạt động 3: Phần kết thúc (5’)
- Lớp tập trung 3 hàng ngang, thả lỏng các cơ
1 Kiến thức - kĩ năng: Hiểu bài toán có một phép trừ: bài toán cho biết những
gì? hỏi gì? Biết giải bài toán gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số Làm được các bài tập 1, 2, 3
2 Năng lực: HS lắng nghe, chia sẻ kết quả trong nhóm
3 Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực và nghiêm túc khi thực hiện bài tập
II Đồ dùng dạy học:
- PHT bài 1, 2, 3
III Các hoạt động dạy học:
- Hs lắng nghe * Hoạt động 1: Gv nêu mục tiêu tiết học:
* Hoạt động 2: Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày:
Trang 13- 1HS đọc bài toán
- 2HS đọc tóm tắt bài toán
- Có 9 con gà, bán 3 con gà
- Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
- Hs nhận biết được đây là vấn đề cần
tìm hiểu
- Hs suy đoán: (hs có thể cộng tác
nhóm) đếm, tính nhẩm, giải bài toán,
- Hs suy nghĩ, làm việc cá nhân hoặc
cộng tác, chia sẻ trong nhóm để đưa ra
- Hs nêu lại các bước giải toán:
+ Viết Bài giải
+ Viết lời giải
+ Viết phép tính
+ Viết đáp số
- 1HS nêu bài toán
- Hs trả lời
- Gọi 1HS đọc bài toán
- Gọi 2HS đọc tóm tắt bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
*B1: Nhận ra vấn đề:
- Gv nêu vấn đề: Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm như thế nào?
- Gv đảm bảo em nào cũng nhận ra vấn đề
*B4: Triển khai cách gqvđ và tìm ra kq:
- Gv quan sát, hỗ trợ hs khó khăn
*B5: Hs khẳng định cách làm và tìm ra kq:
- Gv mời hs lên chia sẻ trước lớp (lựa chọn những hs có cách thực hiện khác nhau)
- Cách làm nào giúp chúng ta tìm ra kq tốt nhất?
- Gọi 1hs lên bảng trình bày bài giải, yêu cầu dưới lớp làm vào vở