Hoạt động dạy học: NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP A.PHẦN MỞ ĐẦU - GV nhận lớp kiểm tra sĩ số đồng phục LT tập hợp lớp chỉnh đốn trang của HS và phổ biến nội dung yêu cầu bài phục điểm danh, báo cá[r]
Trang 1TUẦN 12NS: 13/11/2017 ND: Thứ hai 20/11/2017
Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000
I Mục tiêu: Biết nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000 …BT 1 và 2
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
II Chuẩn bị : Bảng phụ ghi quy tắc và SGK
- HS KL nhân nhẩm một số thập phân với 100, 1000
- HS lần lượt nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với
10, 100, 1000…
- HS nêu quy tắc Cho ví dụ
Lưu ý: Chuyển dấu phẩy sang bên phải ?Chữ số
b Thực hành
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài sau đó đổi vở kiểm tra chéo
- HS đọc kết quả từng trường hợp GV nhận xét, sửa bài
a) 1,4 x 10 = 14 b)9,63 x 10 = 96,3
2,1 x100 = 210 52,08 x 100 = 5208
7,2 x 1000 = 7200 5,32 x 1000 =5320
Bài 2: HS suy nghĩ thực hiện yêu cầu của bài tập.
- HS nhắc lại quan hệ giữa dm và cm; giữa m và cm để
vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo vào làm bài
- Tính xem 10 l dầu hoả cân nặng bao nhiêu kg.
- Biết can rỗng nặng 1,3 kg từ đó suy ra cả can đầy dầu
hoả nặng bao nhiêu kg
- HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
- GV nhận xét sửa bài trên bảng
10 lít dầu cân nặng : 0,8 x 10 = 8 kg)
Cả can dầu cân nặng là : 8 + 1,3 = 9,3 ( kg)
Đáp số : 9,3kg
+ HS đọc ví dụ trên bảng, sau đó tự tìm kết quả của phép nhân
+ Nhận xét và nêu cách nhân nhẩm với 10
+ Nhận xét và nêu cách nhân nhẩm với 100; 1000,…
+ 2 HS nêu
+ HS lắng nghe và nêu quy tắc cách nhân nhẩm với 10, 100; 1000,…
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập, sau đó làm bài cá nhân
+ Lần lượt HS đọc kết quả trước lớp.+ Lớp nhận xét và thống nhất kết quả đúng
+ HS theo dõi yêu cầu và làm bài tập.+ 2 HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn
vị đo
+ 1 HS lên bảng giải, lớp theo dõi nhận xét sửa bài
Trang 2Tập đọc MÙA THẢO QUẢ
I M ục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu
sắc, mùi vị của rừng thảo quả
- Hiểu nội dung: Thấy được vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả Trả lời được các câu hỏi cuối bài
II Đồ dùng dạy – học: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III.Các hoạt động dạy –học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài : Mùa thảo quả
a Luyện đọc: Gọi 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc cá nhân, đọc tiếp nối từng phần của bài văn
Bài văn có thể chia thành ba phần :
+ Phần 1 các đoạn 1, 2 : từ đầu đến nếp nhăn.
+ Phần 2 đoạn 2 : từ Thảo quả đến không gian.
+ Phần 3 các đoạn còn lại
- Sửa lỗi về phát âm, giọng đọc cho từng em ; giúp các
em hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải sau bài ( thảo quả,
Đản Khao, Chin San, sầm uất, tầng rừng thấp ).
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn thầm đoạn 1 : Từ đầu … nếp
khăn
H: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
H: Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý?
H Ý 1 nói lên điều gì ?
Ý 1: Những dấu hiệu cho thấy thảo quả đã vào mùa
- Gọi HS đọc đoạn 2: phần còn lại
H: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển
rất nhanh?
H: Hoa thảo quả nảy nở ở đâu? (Nảy nở dưới gốc cây)
H: Khi thảo quả chín, rừng có vẻ đẹp gì?
H Ý 2 nói lên điều gì ?
Ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảo quả
Nêu ND của bài ?Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo
quả.
c Đọc diễn cảm:
- HS nối tiếp nhau luyện đọc lại bài văn GV hướng dẫn
các em tìm giọng đọc và thể hiện diễn cảm bài văn
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1
đoạn của bài văn Có thể chọn hai đoạn ( từ Gió tây lướt
thướt đến từng nếp áo, nếp khăn)
3 Củng cố Dặn dò: Gọi học sinh nêu lại nội dung bài.
- Nhận xèt chốt lại GV nhận xét tiết học
- Học sinh nhắc lại
- Lớp theo dõi và đọc thầm
- HS nối tiếp đọc, nhận xét bạn đọc
- HS quan sát tranh minh hoạ và giải nghĩa một số từ khó hiểu
- Lớp lắng nghe
- 1 HS đọc to cả lớp đọc thầm
- HS suy nghĩ trả lời, em khác nhận xét và bổ sung.-HS suy nghĩ trả lời,
em khác nhận xét và
bổ sung
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời Nhận xét
- 1 HS đọc to cả lớp đọc thầm
- HS suy nghĩ trả lời, em khác nhận xét và bổ sung
Trang 3Đạo đức KÍNH GIÀ YÊU TRẺ
I Mục tiêu : Biết vì sao phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương
nhường nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng,
lễ phép với người già, yêu thương nhường nhịn em nhỏ
KNS: Kĩ năng tư duy phê phán, hành vi ứng xử vời người già và trẻ em; kĩ năng giao tiếp ứng xử
II Chuẩn bị: Đồ dùng để chơi đóng vai cho HĐ 1 Thẻ màu cho hoạt động 3 III Các hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
HĐ 1: HS tìm hiểu truyện Sau cơn mưa.
- HS đọc truyện Sau cơn mưa (sgk)
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
-Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và em nhỏ?
(Nhường đường, cầm tay bà để bà đi trên vệ cỏ, dắt em bé
cho bà)
? Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?(Vì các bạn đã biết
giúp đỡ bà già và em nhỏ khi đi qua đường)
?Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn trong truyện?
(Các bạn đã biết giúp đỡ người già và em nhỏ)
KL: Cần tôn trọng người già, em nhỏvà giúp đỡ họ bằng
những việc làm phù hợp với khả năng.
- Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của
tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người, là biểu
hiện của người văn minh, lịch sự)
- Rút ghi nhớ: SGK trang 20)
HĐ 3: làm bài tập 1&3(sgk)
- HS thảo luận nhóm đôi GV nêu từng trường hợp HS
giơ thẻ màu để thể hiện sự đánh giá của mình (Thẻ đỏ
biểu hiện kính già, yêu trẻ; Thẻ xanh - không kính già yêu
trẻ)
Bài 1: Các hành vi (a, b, c) thể hiện kính già yêu trẻ.
Hành vi (d) thể hiện không kính già yêu trẻ
=> Các em đã phân biệt rõ đâu là hành vi của người kính
già yêu trẻ Những hành vi đó được thể hiện trong cả việc
nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và đời sống
HĐ 3: Tìm hiểu phong tục tập quán ở các địa phương.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày ý kiến cá nhân
về phong tục tập quán của địa phương gia đình mình
=>Tuỳ từng địa phương và gia đình mà có cách thể hiện
tình cảm đối với người già trẻ nhỏ khác nhau
3 Củng cố Dặn dò: Em phải làm gì thể hiện tình cảm đối
với người già và em nhỏ?
- Nhận xét tiết học
- 2 học sinh đọc.-Học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm lêntrình bày
-Lớp bổ sung, nhậnxét
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh đọc lại ghi nhớ sách giáo khoa
-Học sinh thảo luận nhóm đôi trình bày ý kiến của mình
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh cá nhân trình bày
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Nêu lại ghi nhớ
Trang 4Kỹ năng sống
Chủ đề 2: Kĩ năng úng phó với căng thẳng (Tiết 3)
I Mục tiêu: Làm và hiểu được nội dung bài tập 1,2,4 & Ghi nhớ
- Rèn cho học sinh có kĩ năng ứng phó với căng thẳng
- Giáo dục cho học sinh có ý thức ứng phó căng thẳng tích cực
II.Đồ dùng: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5.
III.Các hoạt động
1.Kiểm tra bài cũ
Bài 1: Những tình huống gây căng thẳng.
- HS đọc tình huống của bài tập và các phương án
lựa chọn để trả lời
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Giáo viên chốt kiến thức:Trong cuộc sống hàng
ngày luôn tồn tại tình huống gây căng thẳng, tác
động đến con người.
2.Bài mới
Bài 2: Tâm trạng khi căng thẳng.
- HS đọc tình huống của bài tập và các phương án
lựa chọn để trả lời
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Giáo viên chốt kiến thức:Khi bị căng thẳng gây cho
con người phần lớn cảm xúc tiêu cực, ảnh hưởng
không tốt tới sức khoẻ.
Bài 4: Những cách ứng phó tích cực và tieu cưch khi
căng thẳng
- Gọi một học sinh đọc tình huống của bài tập, các
phương án lựa chọn để trả lời
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
-Về chuẩn bị bài tập tiếp theo
- HS đọc tình huống của bài tập
và các phương án lựa chọn để trả lời.
- Học sinh thảo luận theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS đọc tình huống của bài tập
và các phương án lựa chọn để trả lời.
- Học sinh thảo luận theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Gọi một học sinh đọc tình huống của bài tập, các phương án lựa chọn để trả lời.
- Học sinh thảo luận theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Trang 5NS: 13/11/2017 ND: Thứ ba 21/11/2017
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
- Giải bài toán có ba bước tính
II Hoạt động dạy học:
1- 1 Bài cũ:
2- 2 Bài mới:
Bài 1: HS nêu yêu cầu và nội dung của bài tập.
a Vận dụng trực tiếp quy tắc nhân nhẩm một số thập
phân với 10, 100, 1000,
- HS tự làm bài sau đó đổi chéo vở kiểm tra nhau
- Gọi đọc kết quả, so sánh kết quả của các tích với thừa
số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân nhẩm
- Hướng dẫn HS nhận xét: từ số 8, 05 ta dịch chuyển
dấu phẩy sang phải một chữ số thì được số 80,5.
Bài 2: a, b
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự đặt tính rồi tìm kết quả của phép nhân vào vở
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS tìm hiểu bài toán và nêu cách giải
- HS xung phong lên bảng giải, lớp giải vào vở, GV thu
bài và nhận xét
- Cả lớp nhận xét và sửa bài trên bảng
3 giờ đầu người đó đi được là :
+ HS làm bài
+ HS nối tiếp đọc
- Học sinh lên bảng làm bài
+ 1 HS đọc
+ HS làm bài vào vở
+ 4 HS làm trên bảng, lớp theo dõi và nhận xét
+ HS nhận xét theo gợi ý của HS
+ 2 HS đọc và tìm hiểu bài toán, nêu cách giải
+ 1 HS lên bảng giải,lớp giải vào vở
+ HS sửa bài
Trang 6Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường (BT1); biết
tìm từ đồng nghĩa (BT3)
II Chuẩn bị:Tranh ảnh khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên.
II Hoạt động dạy học:
1- 1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a Hướng dãn HS làm bài tập.
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Từng cặp HS trao đổi, hoàn thành nội dung bài tập
- HS phân biệt nghĩa của các cụm từ đã cho ở bài 1a, nối từ
tướng ứng với nghĩa đã cho ở bài 1b
- Cho lớp nhận xét, GV chốt bài giải đúng
- Phân biệt nghĩa các cụm từ đúng:
+ Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt.
+ Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp.
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài cây,
con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, gìn giữ lâu
dài
b HS đọc nội dung bài 1b
- HS thực hiện vào vở, phát phiếu pho-to cho 2 HS thực
Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ được thay bằng từ
khác nhưng nghĩa của câu không thay đổi
- Hiểu được nghĩa các từ thuộc vốn từ Bảo vệ môi trường,
các em sẽ vận dụng vào bài viết hay trong thực tế một cách
thích hợp
- Chuẩn bị bài Luyện tập về quan hệ từ.
+ 1 HS đọc, lớpđọc thầm
+ HS nối tiếptrình bày
- 2 HS đọc to
- Thực hiện theoyêu cầu
- Dn phiếu
pho-to ln bảng v nốitiếp nhau trìnhby
- Nhận xét, bổsung
+ Lớp lắng nghehướng dẫn.+ HS phát biểutheo ý hiểu củamình
+ HS làm bàivào vở
Học sinh nêu lại
- Học sinh lắng nghe
Trang 7Thể dục
ÔN 5 ĐỘNG TÁC – TC: AI NHANH VÀ KHÉO HƠN
I Mục Tiêu: Ôn năm động tác vươn thở, tay,chân, vặn mình, toàn thân của bài
thể dục phát triển chung
- Chơi trò chơi “Ai Nhanh Và Khéo Hơn”
II Địa Điểm: Sân học thể dục Còi và kẻ sân để tổ chức trò chơi
III Hoạt động dạy học:
A.PHẦN MỞ ĐẦU
- GV nhận lớp kiểm tra sĩ số đồng phục của
HS và phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Xoay cổ tay kết hợp cổ chân Xoay khớp vai
- Xoay khớp hông Xoay khớp gối
e.Ôn Động Tác Toàn Thân
2.Trò Chơi “Ai Nhanh Và Khéo Hơn”
a.Chuẩn bị: Chia HS thành 2 đội nam,nữ
riêng mỗi nhóm thành 2 hàng ngang đứng
quay mặt vào nhau thành từng cặp ở hàng
ngang em này cách em kia 1,5-2m trong từng
đôi tự quy định trong từng hiệp bên nào tấn
công trước một bên đóng vai người bị tấn
công bên còn lạ đóng vai người tấn công
b.Cách Chơi: Khi có lệnh bên tấn công dùng
1 hay 2 tay nhanh nhẹn khéo léo vỗ nhẹ vào
vai bạn nếu vỗ được vào vai thì được 1 điểm
nếu bị ngăn chặn lại thì mất 1 điểm trò chơi
được tiến hành từ 2-3 phút thì đổi ngược vai
lại, cuối cùng ai được nhiều điểm thì thắng
- Cán bộ lớp hô cho các bạn khởi động
- GV quan sát và sửa sai, có thểkhởi động cùng học sinh
-CSL điều khiển lớp ôn bài thể dục
-GV quan sát và sửa sai
- GV tập hợp HS thành 2-4hàng dọc có số người bằngnhau
- GV làm mẫu sau đó chỉ dẫn cho học sinh
- GV nêu tên và, làm trọng tài trò chơi
- Cho HS chơi thử sau chơi thật
- Tổ chức đội hình trò chơi như thi đấu
- LT điều khiển cho HS thả lỏng
- GV nhận xét đánh giá
Trang 8Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ NGƯỜI.
I Mục tiêu:Củng cố cho học sinh cách làm một bài văn tả người.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng làm văn Giáo dục HS ý thức tự giác trong học tập
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của
HS
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài 1:
H: Đọc bài Bà tôi (SGK Tiếng Việt tập
I trang 122) và ghi lại những đặc điểm
ngoại hình của bà
- Cho học sinh lên trình bày
- Cả lớp và giáo viên theo dõi, nhận xét,
bổ sung kết quả
Bài 2:
H: Ghi chép lại những quan sát về ngoại
hình của cô giáo (thấy giáo) chủ nhiệm
của lớp em
- Cho học sinh lên trình bày
- Cả lớp và giáo viên theo dõi, nhận xét,
bổ sung kết quả
3 Củng cố dặn dò :
- Hệ thống bài
- Dặn dò học sinh về nhà quan sát người
thân trong gia đình và ghi lại những đặc
điểm về ngoại hình của người thân
- Giọng nói đặc bịêt trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông,
Trang 9Khoa học
SẮT, GANG, THÉP
I Mục tiêu: Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép.
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xất, đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ sắt, gang, thép
- Có ý thức bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình
II.Chuẩn bị: Hình minh học SGK/ 48, 49.
III.Hoạt động dạy học:.
1- 1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
HĐ1: Thực hành xử lí thông tin
- HS đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi:
? Trong thiên nhiên sắt có ở đâu?
? Gang, thép đều có thành phần chung nào?
? Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
- Trong thành phần của gang có nhiều các – bon hơn thép
Gang rất cứng, giòn, không thể uốn hay kéo thành sợi.
- Trong thành phần của thép có ít các – bon hơn gang
Thép cứng, bền, dẻo.
HĐ2: Quan sát và thảo luận
- Sắt là một kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim
Hàng rào sắt, đường sắt,… thực chất được làm bằng thép
- HS quan sát các hình / 48, 49 SGK theo nhóm đôi và nói
xem gang hoặc thép được sử dụng để làm gì?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
Hình 1: Đường ray tàu hoả Hình 2: Lan can nhà ở
Hình 3: Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng) ;Hình 4: Nồi
Hình 5: Dao, kéo, dây thép
Hình 6: Các dụng cụ được dùng để mở ốc vít
- HS đọc bài học SGK
? Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ
gang hoặc thép khác mà em biết?
- Các hợp kim của sắt được dùng làm các đồ dùng như nồi,
chảo (được làm bằng gang) ; dao, kéo, cày, cuốc, dao, …
( được làm bằng thép )
? Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang, thép có
trong nhà mình?
- Cần phải cẩn thận khi sử dụng những đồ dùng bằng gang
trong gia đình vì chúng giòn, dễ vỡ
- Một số đồ dùng bằng thép như cày, cuốc, dao, kéo,… dễ
bị gỉ, vì vậy khi sử dụng xong phải rửa sạch và cất ở nơi
khô ráo
3 Củng cố:Tổ chức cho học sinh chơi trị chơi thi tìm cơng
- 1 HS đọc, lớp theo dõi và trả lời câu hỏi, em khác
bổ sung
- Sắt có trong các
thiên thạch và trong các quặng sắt.
- Chúng đều là hợp
kim của sắt và các – bon.
- HS lắng nghe
- HS quan sát và hoạt động nhóm, hoàn thành nội dung thảo luận
- Báo cáo kết quả
- 2 HS đọc, lớp đọcthầm
- Vài HS nêu lại.+ HS lắng nghe và thực hiện
Trang 10dung của sắt trong đời sống.
NS: 17/11/2017 ND: Thứ tư 22/11/2017
Toán
NHẬN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu: Nhân một số thập phân với một số thập phân.
- Tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân
II Hoạt động dạy- học:
Trang 11Tập đọc
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích chođời Trả lời được các câu hỏi cuối bài và thuộc 2 khổ thơ cuối
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài trong SGK và ảnh những con ong HS sưu
tầm
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
a Luyện đọc: HS đọc khá đọc toàn bài.
- GV: Chia thành 3 đoạn như SGK
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp:
+Đọc nối tiếp lần 1: GVphát hiện thêm lỗi đọc sai sửa cho
học sinh; kết hợp ghi bảng các từ HS đọc sai lên bảng.
+ Đọc nối tiếp lần 2: kết hợp giải nghĩa từ trong phần chú
giải: Hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng ở câu văn dài
- GV đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài
- 1HS đọc khổ thơ đầu và đọc câu hỏi 1
? Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình
vô tận của bầy ong?
? Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? Nơi ong đến có
vẻ gì đặc biệt?
Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban.
Nơi biển xa: có hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa.
Nơi quần đảo: có loài hoa nở như là không tên.
- HS đọc câu hỏi 3 trao đổi và trả lời câu hỏi
? Em hiểu nghĩa câu thơ “ Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt
ngào” là thế nào?
- HS đọc thầm khổ thơ 4
? Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói điều gì về
công việc của loài ong?
- GV chốt ý và yêu cầu HS nêu nội dung của bài
ND: Bài thơ nói lên những phẩm chất đáng quý của loài
ong: cần cù, làm một công việc vô cùng hữu ích cho đời.
- HS nêu lại nội dung
c Đọc diễn cảm và HTL 2 khổ thơ cuối bài.
- Cho HS đọc diễn cảm nối tiếp 4 khổ thơ
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối
- HS thi đọc diễn cảm, mỗi nhóm 1 em lên thi đọc
- Nhận xét và tuyên dương những em đọc tốt
+ 1 HS đọc, lớp theodõi và đọc thầm.+ HS đọc nối tiếpcác khổ thơ, chú ýcác từ khó
+ HS xung phonggiải nghĩa các từtheo yêu cầu
+ Theo dõi GV đọcdiễn cảm
+ 1 HS đọc, lớp suynghĩ trả lời câu hỏi.+ Lớp theo dõi, bổsung
- Hs trả lời
- Hs trao đổi nhómđôi và trả lời
+ HS đọc thầm 4khổ thơ và trả lờicâu hỏi
+ HS lắng nghe vànêu nội dung
+ 2 HS nêu lại
+ 4 HS đọc nối tiếp.+Luyện đọc diễncảm 2 khổ thơ cuối
Trang 123 Củng cố dặn dò: HS nêu lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài Người gác rừng tí hon
Tập làm văn
CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả người.
- Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn dàn ý ba phần của bài Hạng A Cháng
- HS chuẩn bị giấy khổ lớn lập dàn ý chi tiết
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
A Nhận xét: HS quan sát tranh minh hoạ Hạng A Cháng
- 1 HS đọc bài văn
- HS đọc các câu hỏi gợi ý tìm hiểu cấu tạo bài văn
- HS trao đổi theo cặp, lần lượt các câu hỏi
- HS trả lời, cả lớp nhận xét bổ sung những ý đúng
Câu 1 : Xác định phần mở bài.
( Từ đâu…đẹp quá): giới thiệu người định tả – Hạng A
Cháng- bằng các đưa ra lời khen của các cụ già trong làng
về thân hình khoẻ, đẹp của A Cháng
Câu 2 : Ngoại hình có những điểm gì nổi bật?
( Ngực nở vòng cung; da đỏ như lim; bắp tay bắp chân
rắn như trắc gụ; vóc cao, vai rộng, người đứng như cái
cột đá trời trồng; khi đẽo cày, trông hùng dũng như một
chàng hiện sĩ cổ đeo cung ra trận.)
Câu 3: Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A Cháng,
em thấy A Cháng là người như thế nào?( Nguời lao động
rất khoẻ, rất giỏi, cần cù Say mê lao động, tập trung cao
độ đến mức chăm chắm vào công việc.)
Câu 4: Phần kết bài.( Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng
A Cháng là niềm tự hào của dòng họ Hạng)
Câu 5: HS rút ra về cấu tạo của bài văn tả người
+ GV chốt ý và rút ra ghi nhớ
Ghi nhớ : SGK HS đọc nội dung ghi nhớ.
B Luyện tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Khi lập dàn ý cần chú ý bám sát cấu tạo 3 phần ( mở
bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả người
- Chú ý đưa vào dán ý các chi tiết chọn lọc, những chi tiết
nổi bật về ngoại hình, tính tình, hoạt động của người đó
+ HS nêu đối tượng các em chọn tả người trong gia đình
+ 3 HS viết vào giấy khổ to dán lên bảng, lớp nháp, sau
đó nhận xét
+ HS quan sát tranhminh hoạ
+ 1 HS đọc, lớp đọcthầm
+ HS hoạt động trao đổi nhóm đôi.+ HS nối tiếp trả lời
+ HS xác định phần
mở bài và nội dung.+ HS trả lời
+ HS trả lời, em khác bổ sung + HS trả lời, em khác bổ sung + HS trả lời, em khác bổ sung + 3 HS đọc, lớp đọcthầm
+ 1 HS đọc
+ HS lắng nghe gợi ý
+ HS nối tiếp nêu
+ 3 HS lên bảng dán
+ Lớp nhận xét và
bổ sung
+ HS nối tiếp đọc,
Trang 13+ HS đọc bài của mình trước lớp.
+ GV tuyên dương những em làm bài tốt
3 Củng cố:
- Yêu cầu nhắc lại cấu tạo của bài văn tả người
- Chuẩn bị cho tiết Luyện tập tả người.
lớp nhận xét bài làm của bạn
Chính tả MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu: Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được các bài tập 2a, 3b
II Chuẩn bị: Giấy khổ to cho các nhóm thi tìm từ láy.
III Hoạt động dạy học:.