1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án tuần 03

36 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 75,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Củng cố cách đọc viết số đến lớp triệu.Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số.. Thái độ : yêu thích môn học.[r]

Trang 1

Ngµy so¹n: 21/9/2017 TuÇn 03

Ngµy gi¶ng: 24/9/2017 *..*

TOÁN

TIẾT 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TIẾP)

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Kiến thức : Biết đọc, viết các số đến lớp triệu

2 Kĩ năng : Củng cố thêm và hàng và lớp; Củng cố cách dùng bảng thống kê sốliệu

3 Thái độ: HS Có hứng thú trong học toán

II Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ

- HS: SGK, VBT

III các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo bảng phụ ghi nội dung

Bài 2: GV chép đề bài lên bảng và

cho HS nêu yêu cầu đề bài

- GV gọi HS đọc kq

- GV chốt cách đọc số

Bài 3: Viết số.

- GV đọc các số trong bài yêu cầu

HS viết bảng con theo thứ tự đọc

32 00 000 ; 32 516 000 ; ; 834 291 712

- HS tiếp nối đọc số

Ví dụ: 7 312 836 : Bẩy triệu ba trăm mườihai nghìn tám trăm ba mươi sáu

2 HS đọc nội dung bài và nêu yêu cầu.

- Đọc số theo yêu cầu của GV

3 HS nêu yêu cầu bài tập

- học sinh viết bảng con

a, 10 250 214; b, 253 564 888

Trang 2

1 Kiến thức : Hiểu tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẻ đau

buồn cùng bạn Nắm được tác dụng của phần mở và kết thư

2 Kĩ năng : Cách đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với bạn bất

hạnh bị trận lũ cướp mất ba

3 Thái độ : Giáo dục môi trường: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống

của con người Để hạn chế lũ lụt con người cần phải tích cực trồng cây gây rừng,tránh phá hoại môi trường thiên nhiên

* QTE: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái và ngược lại( quan tâm, yêuthương)

* BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống của con người Để hạnchế lũ lụt con người cần phải tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môitrường thiên nhiên

* Các KN được GD trong bài: Kĩ năng giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp;Thể hiện sự cảm thông; Xác định giá trị; Kĩ năng tư duy sáng tạo

II Chuẩn bị: - GV : Máy chiếu: Tranh minh hoạ bài Các bức ảnh về cứu đồng

bào trong lũ; Câu cần luyện đọc

- HS : SGK

III các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 2 HS đọc thuộc lòng bài: Truyện cổ

nước mình

+ Em hiểu ý nghĩa của hai dòng cuối

bài như thế nào?

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: (1p) (CNTT)

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

+ Sửa lỗi cho HS: lũ lụt, nước lũ…

- HS lên bảng đọc bài và trả lời câuhỏi

- Là lời dăn dạy của cha ông : Hãysống nhân hậu, độ lượng, công bằng,chăm chỉ

+ Đoạn 1: Từ đầu đến Chia buồn vớibạn

+ Đoạn 2: Tiếp đến Những người bạnmới như mình

Trang 3

+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài.

- HS đọc thầm chú giải

- 3HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải

nghĩa từ: Xả thân, quyên góp, khắc

phục

- Hs luyện đọc nối tiếp theo nhóm bàn

- Hai HS đọc cả bài

- Gv đọc mẫu: giọng trầm buồn, chân

thành, thấp giọng ở những câu nói về

sự mất mát

b) Tìm hiểu bài: (10p)

* Đoạn 1:

- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước

- Nơi bạn Lương ở mọi người đã làm

gì để động viên, giúp đỡ đồng bào

+ Đoạn 3: Còn lại

- Câu dài:

“Những chắc là Hồng cũng tự hào/ vềtấm gương dũng cảm của ba / xả thâncứu người giữa dòng nước lũ.”

- Luyện đọc

- Theo dõi

* Nơi bạn Lương viết thư và lí do viết thư cho Hồng.

- Không mà chỉ biết khi đọc báo

- Lương viết thư để chia buồn vớiHồng

- Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũlụt vừa rồi

- “Hi sinh”: chết vì nghĩa lớn, vì lítưởng cao đẹp, tự nhận về mình cáichết để dành lấy sự sống cho ngườikhác

- Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn chocuộc sống của con người Để hạn chế

lũ lụt con người cần phải tích cựctrồng cây gây rừng, tránh phá hoạimôi trường thiên nhiên

* Những lời động viên, an ủi của Lương với Hồng.

- Hôm nay, đọc báo…… ra đi mãimãi

- Khơi gợi lòng tự hào về người chadũng cảm: “ Chắc là Hồng… nướclũ”

+ Lương khuyến khính Hồng noigương cha vượt qua nỗi đau:

“ Mình tin rằng………nỗi đau này”+ Lương làm cho Hồng yên tâm:

Trang 4

- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bức thư.

- GV nêu giọng đọc toàn bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn:

“ Từ đầu đến chia buồn với bạn”

+ GV đọc mẫu

+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

+ Hai HS thi đọc diễn cảm trước lớp

+ Nhận xét theo tiêu trí sau:

- Bức thư cho em biết điều gì về tình

cảm của Lương với Hồng?

+ Cha mẹ có quyền nghĩa vụ gì đối với

con cái?

- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ

những người có h cảnh khó khăn chưa?

- Em học được tính cách gì của bạn

Lương qua bài học này? N.xét tiết học

đồng bào vùng lũ lụt khắc phục thiêntai Trường Lương góp đồ dùng họctập

- Riêng Lương gửi giúp Hồng toàn bộ

số tiền Lương bỏ ống từ mấy nămnay

niên Tiền phong, mình rất xúc động

được biết / ba của Hồng đã hi sinhtrong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi

bức thư này chia buồn với bạn.”

- Kĩ năng giao tiếp: ứng xử lịch sựtrong giao tiếp; Thể hiện sự cảmthông; Xác định giá trị; Kĩ năng tưduy sáng tạo

- Lương rất giàu tình cảm

- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đốivới con cái và ngược lại( quan tâm,yêu thương)

- 2- 3 HS nêu

KHOA HỌC (T05)

VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

Trang 5

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm ( thịt, cá, trứng, tôm, cua ) và chất béo ( mỡ, dầu, bơ )

- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-t-min A,D,E,K

2 Kĩ năng:- Phân biệt được các thức ăn chứa chất đam, béo, vitamin

3 Thái độ: - GDHS biết cách ăn uống đủ chất dể cơ thẻ phát triển toàn diện

*GD BVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến

không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường

II Chuẩn bị: GV: Bảng kẻ sẵn nội dung ở HĐ2

III Các hoạt động dạy học:

a Giới thiệu bài

b Nội dung bài

* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của

chất đạm và chất béo

Bước 1: Làm việc theo cặp

- Cho HS kể tên các thức ăn có nhiều

chất đạm và chất béo trong hình 12, 13

trong SGK

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

? Nói tên những thức ăn giàu chất đạm

có trong hình 12 (SGK)

? Kể tên các thức ăn em ăn hàng ngày

chứa nhiều chất đạm?

? Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn

thức ăn chứa nhiều chất đạm?

? Nói tên những thức ăn giàu chất béo có

trong hình ở trang 13 – SGK + Kể tên

các thức ăn chứa nhiều chất béo mà em

- HS nêu tên thức ăn hàng ngày

- Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới

cơ thể: tạo ra tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên Thay thế tế bào già bị huỷ hoại.

- Mỡ lợn, lạc, dầu thực vật, vừng, dừa.

- Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi – ta – min A; D; E; K)

- Lắng nghe.

Trang 6

- Cùng HS đi tới kết luận

* Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều

chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ

động vật và thực vật.

3.Củng cố, dặn dò(5')

- Môi trường cung cấp cho ta nhiều thức

ăn ,nước uống Vậy chúng ta cần làm gì

để BVMT?

- Củng cố bài, nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về học bài và chuẩn bị

bài “ Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Kiến thức : Củng cố cách đọc viết số đến lớp triệu.Nhận biết được giá trị củatừng chữ số trong một số

2 Kĩ năng : Đọc, viết số đến lớp triệu

3 Thái độ : yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- GV : VBT, Bảng phụ

- HS : SGK, VBT

III các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gv đọc số – HS viết: 25831004;

198000215

- Nêu giá trị của từng chữ số?

- Nêu lại các hàng thuộc các lớp đã

học?

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: (1p) GV nêu

mục đích yêu cầu tiết học

1 Viết theo mẫu

- HS nêu yêu cầu bài tập

Trang 7

Bài 2: - HS đọc yêu cầu.

- GV viết các số lên bẳng yêu cẩu

- GV đọc các số trong bài, yêu cầu

HS viết số theo lời đọc

- HS làm bài cá nhân, một học sinh

- GV viết các số trong bài lên bảng

- Giáo viên hỏi trong số 715 638

chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào?

- Lớp triệu gồm: hàng triệu, chục triệu,trăm triệu

Trang 8

- Luyện viết đúng các tiềng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn(Ch/Tr; dấu ? dấu ngã

2 Kĩ năng : Biết trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ

3 Thái độ : HS Có ý thức viết chữ đẹp, trình bày sạch

II Chuẩn bị:

- GV :VBT, Bảng phụ

- HS : VBT, SGK

III các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

2.1.Giới thiệu bài: (1p)

2.2 Hướng dẫn HS nghe viết: (20p)

- Giáo viên đọc bài thơ

- Một HS đọc bài thơ

- Nêu nội dung bài thơ?

- Cả lớp đọc thầm, nhắc HS chú ý

những từ thường viết sai

- Bài thơ thuộc thể thơ nào?

+ Nêu cách trình bày bài thơ lục bát?

- Giáo viên đọc từng câu cho HS viết

- Yêu cầu HS đổi chéo vở

- Giáo viên đọc lại bài cho HS soát bài

- Giáo viên chấm 7 bài

- Trước, sau, làm, lưng, lối, rưng rưng

- Thể lục bát

- Câu 6 lùi vào hai ô, câu 8 lùi vàomột ô

- HS viết bài vào vở

- Theo dõi soát lỗi

- Tre , không chịu, đồng chí , chiến

Trang 9

- Khoảng năm 700 TCN, nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc

ra đời

- Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất

- Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản

- Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,

* HS năng khiếu:

- Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu,…

- Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền, đấu vật,…

- Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống

2 Kĩ năng : Mô tả sơ lược về tổ chức XH thời Hùng Vương, mô tả những nét chính về đời sống vật chất & tinh thần của người Lạc Việt

3.Thái độ : Biết trân trọng và lưu giữ , phát huy một số tục lệ của người Lạc Việt

II Chuẩn bị:

- GV : Tranh SGK, lược đồ Bắc Bộ & Bắc Trung Bộ.

- HS : SGK, VBT

III các hoạt động dạy học chủ yếu:

- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

và vẽ trục thời gian lên bảng

- Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược

đồ, tranh ảnh , xác định địa phận của nước

Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản

đồ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời

+ Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra

đời của nước Văn Lang

+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu

vực nào?

+ Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc

Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành của

nước Văn Lang

- 2-3 HS trả lời câu hỏi của GV

- HS lắng nghe

-HS quan sát và xác định địa phận

và kinh đô của nước Văn Lang ;xác định thời điểm ra đời của nướcVăn Lang trên trục thời gian

- Nước Văn Lang

- Khoảng 700 năm trước

- 1 HS lên xác định

- Ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả

- 2 HS lên chỉ lược đồ

Trang 10

- GV nhận xét và sữa chữa và kết luận.

* Hoạt động theo cặp: (phát phiếu học tập)

- GV đưa ra khung sơ đồ (để trống chưa

điền nội dung )

- GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống

phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của

người Lạc Việt

- Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh

hình để điền nội dung vào các cột cho hợp

lý như bảng thống kê

- GV nhận xét và bổ sung

* Hoạt động cả lớp:

- GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên một số câu

chuyện cổ tích nói về các phong tục của

người Lạc Việt mà em biết

- Địa phương em còn lưu giữ những tục

lệ nào của người Lạc Việt ?

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận

3 Củng cố, dặn dò: (2- 3p)

- Cho HS đọc phần bài trong khung

- HS có nhiệm vụ đọc SGK và điềnvào sơ đồ các tầng lớp: Vua, Lạchầu, Lạc tướng, Lạc dân, nô tì saocho phù hợp như trên bảng

- Có 4 tầng lớp, đó là vua, lạctướng và lạc hầu, lạc dân, nô tì

- Là vua gọi là Hùng vương

- Là lạc tướng và lạc hầu, họ giúpvua cai quản đất nước

- Dân thường gọi là lạc dân

- Là nô tì, họ là người hầu hạ cácgia đình người giàu PK

- HS thảo luận theo nhóm

- HS đọc và xem kênh chữ, kênhhình điền vào chỗ trống

- Người Lạc Việt biết trồng đay,gai, dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải,biết đúc đồng làm vũ khí, công cụsản xuất và đồ trang sức …

- Một số HS đại diện nhóm trả lời

Trang 11

- Về nhà học bài và xem trước bài “Nước

1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về đọc viết, so sánh số có

7; 8; 9 chữ số, xác định hàng, lớp của các chữ số trong số có 7; 8; 9 chữ số và giảitoán có lời văn

2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.

3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Vở bài tập cuối tuần

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động 1: Giao việc (1 phút):

- Yêu cầu HS làm bài tập trong vở

2 Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (30 phút):

- HS thực hành làm bài tập phần trắc nghiệm vào vở

HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP (T03)

BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG

Bài 1: VIỆC CHI TIÊU CỦA BÁC HỒ

I Mục tiêu:

1 Nhận thấy tình thương và trách nhiệm của Bác thông qua việc chi tiêu hàng ngày

2 Trình bày được ý nghĩa của việc chi tiêu hợp lý

3 Có ý thức chi tiêu hợp lý, có thể tự lập kế hoạch chi tiêu

II Chuẩn bị: Sách “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học

sinh lớp 4”, tr.8

- Bút mực, bút chì, giấy A4

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động: 5p

Trò chơi: Hoà tấu

Cách chơi: Quản trò (GV hoặc

Trang 12

- Quản trò chỉ vào nhóm nào,

nhóm ấy phải hoà tấu giai điệu

của mình Quản trò có thể cho hai

nhóm hoà tấu cùng lúc Nhóm nào

hoà tấu sai là nhóm thua cuộc và

dừng cuộc chơi Các nhóm còn lại

tiếp tục hoà tấu cho đến khi tìm

- Đọc diễn cảm và lưu loát bài đọc

“Việc chi tiêu của Bác Hồ” (đọc cá

nhân trước lớp, đọc thầm)

HĐ cá nhân

1 Những chi tiết nào trong câu

chuyện thể hiện việc chi tiêu hợp lý

+ Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Bắc, Bác dùng áo quần cũ mặc bên trong áo sơ mi với quần tây + Khi đi công tác Bác cũng cưỡi ngựa hoặc lội bộ như 1 cụ già xóm núi.

+ Khi biết mình không còn sống được bao lâu nữa, Bác dặn đồng chí, đồng bào tổ chức tang lễ cho mình vừa phải, tránh tốn kém và mất nhiều thì giờ.

Trang 13

2 Vì sao Bác luôn chi tiêu hợp lý?

+ Chi tiêu hợp lý là chi tiền vào

những việc gì? không nên tiêu tiền

vào những việc gì?

+ Kể những việc em làm thể hiện

việc chi tiêu hợp lý

+ Em hãy ghi chép lại việc chi tiêu

của mình vào bảng thống kê (trang

10)

+Hằng ngày các em thường chi tiêu

+ Khi Bác về Nghệ An thăm quê, đến bữa ăn, thấy có nhiều món ngon, Bác bảo: “Các chú cất bớt đi,

ăn không hết để dở rồi người khác

ăn thừa hoặc vứt đi thì lãng phí lắm”.

+ Bác luôn chi tiêu hợp lí vì Bác yêu thương quý trọng người lao động với những sản phẩm họ làm ra Thương người, thương đời nên không lãng phí của đời, của người.

2 Ý nghĩa: Câu chuyện cho ta thấy tìnhthương và trách nhiệm dành cho nhân dân thông qua việc chi tiêu hằng ngày Đồng thời cũng nhắc nhở chúng ta bài học về tiết kiệm và chi tiêu hợp lí, phù hợp với việc làm, hoàn cảnh

- HS hoàn thành câu hỏi 1,

2, 3 (tr.10).

1.Chi tiêu hợp lí là dùng tiền để mua đồdùng học tập, ủng hộ giúp đỡ những bạn hoặc những hoàn cảnh khó khăn vàchỉ dùng tiền vào những việc được bố

mẹ, thầy cô cho phép Không nên dùng tiền để chơi điện tử, mua bán những đồ dùng không thực sự cần thiết và khi chưa được sự cho phép của bố mẹ, thầycô

2 HS kể tên những việc em đã làm thể hiện sự chi tiêu hợp lí

3 HS ghi chép lại việc chi tiêu của mình vào bảng thống kê:

- Thực hiện câu hỏi 4 (tr.10)

- HS làm việc theo từng cặp

Trang 14

HĐ nhóm: Chia sẻ với bạn bên cạnh

về bảng chi tiêu của em và đưa ra

cách chi tiêu hợp lí

* GV kết luận: Bác Hồ thường chi

tiêu rất hợp lý trong mọi lúc, mọi nơi,

trong mọi công việc vì Bác nghĩ rằng

không nên lãng phí vì chung quanh

chúng ta còn rất nhiều người thiếu

thốn, khó khăn cần được giúp đỡ Sự

chi tiêu hợp lý của Bác thể hiện lòng

thương người, thương đời của Bác

+ Những việc nên làm và không nên

làm để thực hiện chi tiêu hợp lí dưới

hình thức sơ đồ tư duy

- GV nhận xét quá trình làm việc

của HS và các nhóm, dựa trên phần

- Về kể lại câu chuyện cho người

thân nghe và sưu tầm những câu

chuyện thể hiện sự chi tiêu hợp lí, tiết

kiệm của Bác Hồ để củng cố kiến

thức và chuẩn bị cho bài học sau

- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả

- Đánh giá, nhận xét của các nhóm khác

- Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số

2 Kĩ năng: Đọc, viết số đến lớp triệu

3 Thái độ: yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- GV: VBT, Bảng phụ

Trang 15

- HS: SGK, VBT,

III các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- HS đọc số và nêu giá trị của từng chữ

2.1 Giới thiệu bài(1p)

Nêu mục đích, yêu cầu của tiết “Luyện

tập”

2.2 Thực hành: (30-p)

Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV viết các số lên bảng, yêu cầu HS

đọc và nêu giá trị của chữ số 3 và chữ

số 5 trong mỗi số

* Gv chốt: Củng cố cách đọc viết các

số đến lớp triệu

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS tự viết số

- Bảng số liệu thống kê về nội dung gì?

- Hãy nêu dân số của từng nước được

thống kê

- GV yêu cầu HS đọc và trả lời từng

câu hỏi của bài

- 9 vhữ số

1 Đọc số và nêu giá trị của chữ số 3 và

chữ số 5

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm việc theo cặp sau đó 1 số HSđọc trước lớp

a, 35 627 499: đọc là: Ba mươi lămtriệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn bốntrăm chín mươi chín

- Giá trị của chữu số 5 là: 5000 000

b, Tên các nước có số dân theo thứ tự

từ ít đến nhiều là: Lào, Campuchia,Việt Nam, Liên Bang Nga, Hoa kì, ẤnĐộ

Trang 16

- GV giới thiệu 1 nghìn triệu được gọi

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ

- GV giời thiệu trên lược đồ có các

2 Kĩ năng : Phân biệt được từ đơn, từ phức - Bước đầu làm quen với từ điển

3 Thái độ: Sử dụng đúng thêm yêu tiếng việt

II Chuẩn bị: - GV : Bảng phụ

- HS : SGK, VBT, từ điển TV

III các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Dấu hai chấm có tác dụng gì? Nêu

ví dụ?

- Nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: (1p)

Nêu mục đích yêu cầu

2.2 Phần nhận xét: (10p)

- HS nêu yêu cầu phần nhận xét

- Phần 1 của bài yêu cầu gì?

- 3, 4 HS trả lời và nêu ví dụ

Từ chỉ có mộttiếng

từ gồm nhiềutiếng

Trang 17

- Lấy ví dụ 1 từ gồm nhiều tiếng?

- HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi theo nhóm bàn làm bài

- Đại diện nhóm trình bầy

- HS nêu yêu cầu

- Tổ chức cho Hs đọc câu trước lớp

chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là

Giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến

- VD: Vô tuyến truyền hình, hợp tác xã,liên hợp quốc

- Dùng để cấu tạo nên từ: Từ có 1 tiếnghoặc từ có nhiều tiếng

- Từ được dùng để:

+ Biểu thị sự vật hoạt động, đặc điểm…+ Cấu tạo câu

1 Dùng dấu gạch chéo để phân cách các

từ trong hai câu thơ sau:

“Rất /công bằng/, rất/ thông minh/Vừa /độ lượng/ lại/ đa tình/, đa mang/”

2 Tìm trong từ điển và ghi lại:

- 3 từ đơn: nhà, cốc, bút

- 3 từ phức : sách vở, hoa hồng, xe đạpCho HS làm quen với từ điển

3 Đặt câu với một từ đơn hoặc một từ

phức vừa tìm được ở bài tập 2

- HS tự đặt câu, đọc câu trước lớp

3 Thái độ : HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể

Trang 18

* GDTTHCM: Bác Hồ là tấm gương đẹp trọn đời phấn đấu hi sinh vì vì tương lai của đất nước vì hạnh phúc của nhân dân

* QTE: Quyền có sự riêng tư và được tôn trọng

III các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: 5p)

- 1 HS kể lại chuyện: Nàng tiên ốc

b) Thành kc, trao đổi ý nghĩa: (20p)

- HS kể trong nhóm đôi và trao đổi ý

* Liên hệ GD tư tưởng Hồ Chí Minh:

+Trong câu chuyện : Chiếc rễ đa tròn

- Hs đọc yêu cầu đề bài

Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu

- Hs đọc

- Ví dụ: Mùa xuân và con chim nhỏ (Truyện đọc lớp 4); Các em nhỏ và

cụ già (Tiếng việt 5);

- HS luyện kể theo nhóm đôi

- HS đọc dàn bài

- HS kể

- Bác Hồ là tấm gương đẹp trọn đời phấn đấu hi sinh vì vì tương lai của đất nước vì hạnh phúc của nhân dân

- Quyền có sự riêng tư và được tôntrọng

Ngày đăng: 03/03/2021, 19:30

w