II/ Các hoạt động dạy học: 1- Kiểm tra bài cũ: - Cho HS kể lại câu truyện “ tác phẩm của Si-le và tên phát xít” và nêu nội dung ý nghĩa câu truyện.. - Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và gi
Trang 1Trờng Tiểu học Nghĩa Lợi Năm học 2010-2011
Tuần 7 Thứ hai ngày 04 tháng 10 năm 2010
( Bài thứ hai)
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc $13: Những ngời bạn tốt
I/ Mục tiêu:
1- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng những từ ngữ phiên âm tiếng nớc ngoài:A- ri-ôn, si- sin
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể sôi nổi, hồi hộp
2- Hiểu ý nghĩa câu truyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con ngời
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS kể lại câu truyện “ tác phẩm của Si-le và tên phát xít” và nêu nội dung ý nghĩa câu truyện
2 Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài
- GV GT tranh minh hoạ chủ điểm và chủ điểm “con ngời với thiên nhiên”
- GV giới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm
2.2- Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải
nghĩa từ khó
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
+Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy
xuống biển?
+) ý 1: Nghệ sĩ A-ri-ôn gặp nạn.
+ Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
+Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng
quý ở điểm nào?
+) ý 2: Nghệ sĩ A-ri-ôn đợc cá heo
cứu sống.
? Bạn có suy nghĩ gì về về cách đối xử
của đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối
với nghệ sĩ A-ri-ôn
+) ý 3: Bọn cớp bị trừng trị, cá heo
nhận đợc tình cảm yêu quí của con
ngời.
- Ngoài câu chuyện trên em, em còn
biết thêm những câu chuyện thú vị nào
về cá heo?
- Nội dung chính của bài là gì?
c)Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV đọc mẫu đoạn 2
- 1 HS giỏi đọc
- HS đọc nối tiếp đoạn : +Đoạn 1: Từ đầu – Về đất liền
+Đoạn 2: tiếp – sai giam ông lại
+Đoạn 3: Tiếp – tự do cho A-ri-ôn
+Đoạn 4: Đoạn còn lại
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm
- 1-2 HS đọc cả bài
-Vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham, cớp hết tặng vật của ông, đòi giết ông
-Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sa thởng thức tiếng hát của ông…
-Cá heo đáng yêu đáng quý vì biết thởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp…
- Đám thuỷ thủ là ngời nhng tham lam, độc
ác, không có tính ngời Đàn cá heo là loài vật nhng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp ngời gặp nạn
- Một vài HS nêu
- Câu chuyện ca ngợi sự thôngm minh , tình cảm gắn bó của loài cá heo đối với con ngời.
-HS luyện đọc diễn cảm (cá nhân, theo cặp) -Thi đọc diễn cảm
Trang 2Trờng Tiểu học Nghĩa Lợi Năm học 2010-2011
3 Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về luyện đọc và học bài
Tiết 3: Toán
$31: Luyện tập chung I/ Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Quan hệ giữa 1 và 1
10, giữa
1
10 và
1
100, giữa
1
100 và
1 1000
- Tìm một thành phần cha biết của phép tính với phân số
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ
2- Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện tập
* Bài tập 1:Lời giải:
a, 1 gấp 1
10 là 10 lần
b, 1
10 gấp
1
100 là 10 lần
c, 1
100 gấp
1
1000 là 10 lần
*Bài tập 2:
- Chữa bài
*Bài tập 3:
- GV cùng HS tìm hiểu bài toán
- Chữa bài
* Bài tập 4:
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Muốn tìm số mét vải có thể mua đợc
theo giá mới là bao nhiêu ta làm thế
nào?
- Chữa bài
- Cho HS làm nháp
- Cho HS nối tiếp nhau hỏi và trả lời, HS trả lời phải giải thích tại sao lại ra kết quả nh vậy
Vì muốn biết số này gấp số kia bao nhiêu lần
ta chỉ việc lấy số lớn chia cho số bé
- Cho HS làm vào bảng con
Đáp án:
a, x= 1
10 b, x=
24
35 c, x=
3
5 d, x= 2
- 1 HS nêu bài toán
- HS tự làm bài
- HS nêu cách tìm TBC Bài giải:
Trung bình mỗi giờ vòi nớc đó chảy vào bể
đợc là:
2
(
15
1
5) : 2 =
1
6 ( Bể)
Đáp số:1
6 bể
- 1 HS đọc bài toán
- HS nêu miệng các bớc giải
- Cho HS làm vào vở
Bài giải Giá tiền mỗi mét vải trớc khi giảm giá là:
60 000 : 5 = 12 000 ( đồng) Giá tiền mỗi mét vải sau khi giảm giá là:
12 000 – 2 000 = 10 000 (đồng)
Số mét vải có thể mua theo giá mới là:
60 000 : 10 000 = 6 (mét) Đáp số: 6 m
3.Củng cố – dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về xem lại bài
Tiết 4: Lịch sử
$7: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
I/ Mục tiêu: Học song bài này, HS biết:
- Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc là ngời chủ trì Hội nghị thành lập Đảng CSVN
GV :Hoàng Thị Lan
Trang 3Trờng Tiểu học Nghĩa Lợi Năm học 2010-2011
- Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời kì cách mạg nớc ta có sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn
II/ Đồ dùng dạy học.
- ảnh trong SGK
- T liệu lịch sử viết về bối cảnh ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam, vai trò của Nguyễn ái Quốc trong việc chủ trì Hội nghị thành lập Đảng
III/ Các hoạt động dạy học.
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nội dung bài học bài 6
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
Sau khi tìm ra con đờng cứu nớc, lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đã tích cực, truyền bá chủ nghĩa Mác Lê Nin về nớc, thúc đẩy sự phát triển của phong trào Cách Mạng Việt Nam, đa đến sự ra đời của Đảng CS Việt Nam
2.2-Nội dung:
a) Hoàn cảnh ra đời của Đảng Cộng
Sản Việt Nam
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 theo câu
hỏi:
+Đảng ta đợc thành lập trong hoàn
cảnh nào?
b) Mục đích của việc thành lập Đảng:
-Vì sao cần phải sớm hợp nhất các tổ
chức cộng sản?
c) Diễn biến:
-Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản
Việt Nam diễn ra ở đâu? Do ai chủ trì?
-Vì sao chỉ có lãnh tụ Nguyễn Ai Quốc
mới có thể thống nhất các tổ chức cộng
sản ở Việt Nam?
d) Kết quả:
-Em hãy trình bày kết quả của hội nghị
hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt
Nam?
e) ý nghĩa:
- Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã
đáp ứng đợc nhu cầu gì của tổ chức
cộng sản gì?
- Cho HS đọc từ đầu đến mới làm đợc
-Trong hoàn cảnh:
+Phong trào cách mạng nớc ta phát triển mạnh mẽ
+Việt Nam lần lợt ra đời 3 tổ chức cộng sản -Mục đích:Cần phải sớm hợp nhất các tổ chức cộng sản để tăng thêm sức mạnh cách mạng
-Hội nghị diễn ra ở Hồng Công (Trung Quốc), do Nguyễn Ai Quốc chủ trì
-Ngày 3/2/1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra
đời
- Cách mạng Việt Nam có Đảng lãnh
đạo,liên tiếp giành đợc nhiều thắng lợi to lớn
3-Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học bài và tìm hiểu thêm về Đảng Cộng sản Việt Nam
Tiết 5: Đạo đức
$7: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1) I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Trách nhiệm của nọi ngời đối với tổ tiên, gia đình dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
- Biết ơn tổ tiên; Tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài
2.2- Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện “ Thăm mộ”
* Mục tiêu: Giúp HS biết đợc một biểu hiện của lòng biết ơn tổ tiên
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận theo các câu hỏi
sau: - 2 HS đọc truyện “Thăm mộ”.
Trang 4Trờng Tiểu học Nghĩa Lợi Năm học 2010-2011
+ Nhân ngày tết cổ truyền, Bố của Việt
đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?
+ Theo em, Bố muốn nhắc nhở Việt
điều gì khi kể về tổ tiên?
+ Vì sao Việt muốn lau bàn thờ giúp
Mẹ?
- Sửa sang và thắp hơng trên mộ ông nội và các mộ xung quanh
- Phải giữ vững nề nếp gia đình, phải cố gắng học hành
- GV kết luận: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ Mỗi ngời đều phải biết ơn tổ tiên và biết thể hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể
2.3- Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK
* Mục tiêu: Giúp HS biết đợc việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên:
*Cách tiến hành:
- GV kết luận ( SGV- T27)
- Đáp án:
+ Biết ơn tổ tiên: a, c, d, đ
+ Không biết ơn tổ tiên: b
- Cho HS làm bài tập cá nhân Sau đó trao
đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh
- Mời 2 HS trình bày ý kiến về từng việc làm
và giải thích lý do
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
2.4- Hoạt động 3: Tự liên hệ
* Mục tiêu: HS tự biết đánh giá bản thân qua đối chiếu với những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
* Cách tiến hành
- Em hãy kể những việc đã làm đợc để
thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và những
việc cha làm đợc?
- GV nhận xét,
- HS làm việc cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm 4
- 1 số HS trình bày trớc lớp những việc đã làm đợc và cả những việc cha làm đợc
- 1 số HS đọc phần ghi nhớ
2.5-Hoạt động tiếp nối:
- Su tầm ảnh, báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vơng và các câu ca dao, tục ngữ…về chủ đề biết ơn tổ tiên
-Tìm hiểu về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình
Thứ ba ngày 05 tháng 10 năm 2010
Tiết 5: Toán
$32: Số thập phân
I/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
II/ Đồ dùng dạy học:
( Các bảng nêu trong SGK kẻ sẵn vào bảng phụ của lớp)
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ
2-Bài mới
2.1- Giới thiệu khái niệm về số thập phân
a) Nhận xét:
-GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn nh SGK, ?
có 0m 1dm tức là có bao nhiêu dm?
Bao nhiêu m?
+GV giới thiệu 1dm hay 1/10m còn
đ-ợc viết thành: 0,1m
( Tơng tự với 0,01 ; 0,001 )
-Vậy các phân số: 1/10, 1/100, 1/1000
đợc viết thành các số nào?
-GV ghi bảng và hớng dẫn HS đọc,
viết
- GV giới thiệu: các số 0,1 ; 0,01 ;
- Có 1dm và 1dm = 1/10m
- Đợc viết thành các số: 0,1 ; 0,01 ; 0,001
- HS đọc và viết số thập phân
GV :Hoàng Thị Lan
Trang 5Trờng Tiểu học Nghĩa Lợi Năm học 2010-2011
0,001… gọi là số thập phân
b) Nhận xét: (làm tơng tự phần a)
2.2-Thực hành:
*Bài tập 1:
- GV chỉ vào từng vạch trên tia số (kẻ
sẵn) trên bảng, cho HS đọc phân số
thập phân và số thập phân
*Bài tập 2:
- GV hớng dẫn HS viết theo mẫu của
từng phần a,b
- Chữa bài
*Bài tập 3:
- Cho HS điền bằng bút chì vào SGK
- GVkẻ bảng
- Cả lớp và GV nhận xét
- Cho HS nối tiếp nhau đọc
- HS nêuy/c
- HS đọc: một phần mời, không phẩy một ; hai phần mời, không phẩy hai …
- 1 HS nêu yêu cầu, HS tự làm bài
*Kết quả:
a) 0,7m ; 0,5m ; 0,002m ; 0,004kg b) 0,09m ; 0,03m ; 0,008m ; 0,006kg
- HS làm bài vào SGK
- Mời một số em lên chữa bài
- 7HS chữa bài
m dm cm mm PSTP Số TP
10m
0,5m
100m
0,12m
100m
0,35m
100m
0,09m
10m
0,7
100m
0,68
3-Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về luyện đọc và viêt các số thập phân
Tiết 6: Luyện từ và câu
$13: Từ nhiều nghĩa I/ Mục tiêu:
1 Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa
2 Phân biệt đợc nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong 1 số câu văn Tìm đợc
ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể ngời và động vật
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: Cho HS đặt câu để phân biệt nghĩa của một cặp từ đồng âm
2- Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài
2.2.Phần nhận xét:
*Bài tập 1:
- Cả lớp và GV nhận xét
- GV nhấn mạnh: Các nghĩa mà các
em vừa xác định cho các từ răng,
mũi, tai là nghĩa gốc (nghĩa ban
đầu ) của mỗi từ
*Bài tập 2:
- Cả lớp và GV nhận xét
- GV: Những nghĩa này hình thành
trên cơ sở nghĩa gốc của các từ răng,
mũi, tai Ta gọi đó là nghĩa chuyển
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi nhóm 2
- Một số học sinh trình bày
*Lời giải:
Tai- nghĩa a, răng- nghĩa b, mũi – nghĩa c
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân và trả lời
*Lời giải:
-Răng của chiếc cào không dùng để nhai nh răng ngời và động vật
- Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi đợc
Trang 6Trờng Tiểu học Nghĩa Lợi Năm học 2010-2011
*Bài tập 3:
GV nhắc HS chú ý:
-Vì sao không dùng để nhai vẫn gọi
là răng?
-Vì sao cái mũi thuyền không dùng
để ngửi vẫn gọi là mũi?
-Vì sao cái tai ấm không dùng để
nghe vẫn gọi là tai?
- GV: Nghĩa của các từ đồng âm
khác hẳn nhau Nghĩa của từ nhiều
nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ
– vừa khác vừa giống nhau…
2.3.Ghi nhớ:
2.4 Luyện tập
* Bài tập 1:
- GV HD: Có thể gạch một gạch dới
từ mang nghĩa gốc, hai gạch mang
nghĩa chuyển
* Bài tập 2:
- Cho HS làm bài theo nhóm 7
- Chữa bài
nh mũi của thuyền
- Tai của cái ấm không dùng để nghe đợc nh tai của ngời và động vật
* HS nêu thêm sự giống và khác nhau về nghĩa của các từ
*Lời giải:
- Đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau …
- Cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía tr-ớc
- Cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên, chìa ra nh cái tai
- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
- Cho HS làm việc độc lập
*Lời giải : Nghĩa gốc -Mắt trong đôi mắt -Chân trong đau chân
-Đầu trong ngoẹo
đầu
Nghĩa chuyển -Mắt trong …mở mắt
-Chân trong ba chân
-Đầu trong đầu nguồn
3 Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 7: Khoa học
$13: Phòng bệnh sốt xuất huyết I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Nhận ra đợc sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
- Thực hiện cách diệt muỗi và tránh đợc muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
II/ Đồ dùng dạy học: Thông tin và hình 28, 29 SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu phần Bạn cần biết bài 12
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hoạt động1: Thực hành làm bài tập trong SGK
*Mục tiêu:
- HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- HS nhận ra đợc sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin,
sau đó làm các bài tập trang 28 SGK
- Theo em, bệnh sốt xuất huyết có nguy
hiểm không? Tại sao?
+) GV kết luận: SGV- Tr.62
- Một số HS nêu kết quả bài tập
Kết quả:
1- b ; 2- b ; 3- a ; 4- b ; 5- b 2.3 Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận:
*Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
*Cách tiến hành:
-Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3,
4 trang 29 SGK và trả lời các câu hỏi:
GV :Hoàng Thị Lan
Trang 7Trờng Tiểu học Nghĩa Lợi Năm học 2010-2011
+ Chỉ và nói về nội dung từng hình
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm
trong từng hình đối với việc phòng
tránh bệnh sốt xuất huyết
- GV yêu cầu thảo luận theo nhóm
+ Nêu những việc nên làm để phòng
bệnh sốt xuất huyết?
+ Gia đình bạn thờng sử dụng biện
pháp nào để diệt muỗi và bọ gậy?
- GV kết luận SGV: Trang 63
-Hình 2: Bể nớc có nắp đậy, bạn nữ
đang quét sân, bạn nam đang khơi cống rãnh ( để ngăn không cho muỗi đẻ)
- Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả
ban ngày ( để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốt ngời cả ban ngày và ban đêm)
- Hình 4: Chum nớc có nắp đậy ( ngăn không cho muỗi đẻ trứng)
-HS nối tiếp đọc phần bạn cần biết
3- Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà học bài
Thứ t ngày 06 tháng 10 năm 2010
Tiết 1: Kể chuyện
$7: Cỏ Cây Nớc Nam I/ Mục tiêu:
1- Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ trong SGK, kể đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; Giọng kể tự nhiên, phối hợp lời kể với cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện: Khuyên mọi ngời yêu quý thiên nhiên; Hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây
2- Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe thầy, cô KC, nhớ truyện
-Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn
II/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ trong truyện kể SGK, phóng to tranh
- ảnh hoặc vật thật- Những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Một HS kể lại câu chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay cô sẽ kể một câu chuyện về danh y Tuệ Tĩnh Ông sống dới triều Trần Ông là một vị tu hành, đồng thời là một thầy thuốc nổi tiếng Từ những cây cỏ bình thờng, ông đã tìm ra hàng trăm vị thuốc để trị bệnh cứu ngời
2.2-GV kể chuyện:
- GV kể lần 1, kể chậm rãi, từ tốn
- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 6 tranh minh hoạ
- GV viết lên bảng tên một số cây thuốc quí và giúp HS hiểu những từ ngữ khó ( tr-ởng tràng, dợc sơn )
2.3-Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét, đánh giá
- 3 HS nối tiếp đọc 3 y/c trong SGK
- HS kể chuyện trong nhóm 2
- HS thi kể từng đoạn chuyện theo tranh trớc lớp
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Nội dung chính của từng tranh:
+Tranh1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò về cây cỏ nớc Nam
+Tranh 2: Quân dân nhà Trần tập luyện chuẩn bị chống quân Nguyên
+Tranh 3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc men cho quân ta
Trang 8Trờng Tiểu học Nghĩa Lợi Năm học 2010-2011
- Cả lớp và GV nhận xét
đánh giá, GV cho điểm
những HS kể tốt
+Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men cho
n-ớc ta
+Tranh 5: Cây cỏ nớc Nam góp phần làm cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh
+Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc nam
- HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
3-Củng cố, dặn dò:
- GV NX giờ học, nhắc nhở HS phải biết yêu quí những cây cỏ xung quanh
Tiết 2: Tập đọc
$14: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà. I/ Mục tiêu:
1-Đọc trôi chảy, lu loát bài thơ, đúng nhịp của thể thơ tự do
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn trong
đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷ điện Sông Đà, mơ tởng về một tơng lai tốt
đẹp khi công trình hoàn thành
2-Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của của công trình, sức mạnh của những ngời đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hoà quyện giữa con ngời với thiên nhiên
3- Thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học.
Tranh, ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS đọc truyện Những ngời bạn tốt, nêu ý nghĩa câu truyện.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải
nghĩa từ khó:
+Cao nguyên: Vùng đất rộng và cao,
xung quanh có sờn dốc, bề mặt bằng
phẳng hoặc lợn sóng
+Trăng chơi vơi: Trăng một mình sáng
tỏ giữa cảnh trời nớc bao la
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- Những chi tiết nào trong bài thơ gợi
hình ảnh đêm trăng trong bài rất tĩnh
mịch?
-Những chi tiết nào trong bài thơ gợi
hình ảnh đêm trăng trong bài vừa tĩnh
mịch vừa sinh động?
-Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ
thể hiện sự gắn bó giữa con ngời với
thiên nhiên trong đêm trăng trên sông
Đà?
- Một HS đọc cả bài
- HS đọc nối tiếp đoạn (ba lợt)
- HS đọc đoạn trong nhóm
- 1 HS đọc toàn bài
- Cả công trờng say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
- Vì có tiếng đàn của cô gái Nga Có dòng sông lấp loáng dới ánh trăng và có những sự vật đợc tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hoá: Công trờng say ngủ …
-HS trả lời theo cảm nhận riêng
- Cả công trờng say ngủ cạnh dòng sông/
GV :Hoàng Thị Lan
Trang 9Trờng Tiểu học Nghĩa Lợi Năm học 2010-2011
-Những câu thơ nào trong bài sử dụng
phép nhân hoá?
- Nêu nội dung chính của bài thơ?
- GV chốt lại ý đúng và ghi bảng
c) Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ:
- GV đọc mẫu đoạn 2, cho HS luyện
đọc diễn cảm
Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ…
- ND: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình , sức mạnh của những con ngời đang trinh phục dòng sông
và sự gán bó hoà quyện giữa cno ngời với thiên nhiên-HS đọc phần ý bài.
- Một số HS nối tiếp nhau đọc
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc (cá nhân, theo nhóm)
- Cho HS thi đọc diễn cảm và thi HTL
3- Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 3: Toán
$33: Khái Niệm về số thập phân (Tiếp theo) I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết ban đầu về khái niêm số thập phân (ở các dạng thờng gặp) và cấu tạo của
số thập phân
- Biết đọc,viết các số thập phân (ở dạng đơn giản thờng gặp)
II/ Đồ dùng dạy học
- Kẻ sẵn vào bảng phụ bảng nêu trong bài học của SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Tiếp tục giới thiệu khái niệm số thập phân
a) Nhận xét:
- GV kẻ sẵn bảng nh trong SGK lên
bảng
- GV hớng dẫn HS tự nêu nhận xét từng
hàng trong bảng:
? Dòng 1 có mấy mét, mấy dm
? Hãy viết 2m7dm thành số đo có ĐV
là mét
- GT: 2m7dm hay 2 7
10m đợc viết thành
2,7m, đọc là hai phẩy bảy mét
- ( Tơng tự với các dòng còn lại)
- GV giới thiệu các số: 2,7 ; 8,56 ;
0,195 cũng là số thập phân
b, Cấu tạo số thập phân
? Các chữ số trong số thập phân đợc
chia làm mấy phần
GV nêu:- Mỗi số thập phân gồm hai
phần: phần nguyên và phần thập phân,
chúng đợc phân các nhau bởi dấu phẩy
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc
về phần nguyên, những chữ số ở bên
phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân
- Em nào nêu các ví dụ khác về số thập
phân?
- 2m và 7dm
- 2m7dm= 2 7
10m
- HS đọc và viết số 2,7 m
-HS nêu nhận xét để rút ra đợc : 2m 7dm = 2,7m
8m 56cm = 8,56m 0m 195mm = 0,195m
- Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng đợc phân các nhau bởi dấu phẩy
-HS nối tiếp nhau đọc
- HS nêu ví dụ
2.3-Luyện tập:
Trang 10Trờng Tiểu học Nghĩa Lợi Năm học 2010-2011
Bài 1:
GV nhận xét sửa sai
Bài tập 2:
- GV nhận xét, Giải thích cách làm
( Dựa vào vị trí các hàng của các chữ
số)
* Bài tập 3:
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- GV NX giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS đọc lần lợt các số thập phân trong SGK
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
5 9
10= 5,9 82
45
100= 82,45 810
225
1000=
810,225
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 4 HS lên bảng chữa bài
0,1= 1
10 0,02=
2
100
0,004= 4
1000 0,095=
95 1000
Tiết 4: Chính tả (nghe viết)– viết)
$7: Dòng kinh quê hơng I/ Mục tiêu:
1 Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài Dòng kinh quê hơng
2 Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia
II/ Đồ dùng daỵ học
Bảng phụ hoặc 2,3 tờ phiếu phô tô nội dung BT3,4
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
- Cho HS viết những từ chứa các nguyên âm đôi ơ, a trong hai khổ thơ của Huy Cận tiết chính tả trớc (la tha, ma, tởng,…) và giải thích qui tắc đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi a, ơ
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2 Hớng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài
- Dòng kinh quê hơng đep nh thế nào?
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con:Dòng kinh, giã bàng,
giọng hò, dễ thơng, lảnh lót…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- HS theo dõi SGK
- Dòng kinh quê hơng đẹp, cái đẹp quen thuộc: Nớc xanh, giọng hò, không gian có mùi quả chín…
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
2.3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 1:
- GV gợi ý: Vần này thích hợp với cả 3
ô trống
- Cả lớp và GV nhận xét
- Một HS nêu yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm 2
- Đại diện 1 số nhóm trình bày
* Lời giải:
Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều Mải mê đuổi một con diều
GV :Hoàng Thị Lan