MỤC TIÊU: - Học sinh nắm được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử - HS biết cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung - Biết vận dụng thành thạo vào
Trang 1Tuần 5 Giáo viên : P QUỲNH
Ngày soạn : 04/10/2004
Ngày dạy : 04/10/2004
Tiết 9 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Học sinh nắm được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
- HS biết cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
- Biết vận dụng thành thạo vào làm bài tập
II CHUẨN BỊ :
- Phiếu học tập, máy chiếu hoặc bảng phụ
III NỘI DUNG :
Hoạt Động 1: (Kiêm tra,nêu vấn
đề) (10 phút)
- Viết 7 hằng đẳng thức đáng
nhớ
- Làm bài tập 36 Tr17 - SGK
- Nhận xét bài toán và kết quả ?
Hoạt Động 2: (Ví dụ) (15 phút)
Ví dụ 1
- Viết mỗi hạng tử thành tích mà
có nhân tử chung
- Nhân tử chung là gì?
Viết 2x2 – 4x thành tích
2x(2x-2) được gọi là phân tích đa
thức thành nhân tử
Vậy phân tích đa thức thành
nhân tử là gì?
Hs lên bảng làm
2x2 = 2x.x 4x = 2x.2
2x(x-2)
- HS trả lời
1 Ví dụ
a Hãy viết 2x2 -4x thành một tích của những đa thức
Giải
2x2 – 4x = 2x.x -2x.2 = 2x(x-2)
* Định nghĩaphân tích đa thức thành nhân tử: SGK
Trang 2Đó cũng là cách phân tích đa
thức thành nhân tử baằng phương
pháp đặt nhân tử chung
Ví dụ 2
- Tìm nhân tử chung trong các
hạng tử?
-Hãy viết thành tích
Hoạt Động 3: (Aùp dụng)
(8 phút)
- Thực hiện
a, x2 – x
b, 5x2 (x-2y) – 15x(x-2y)
- Mỗi câu nhân tử chung là gì?
c, 3(x-y) – 5x(y-x)
Có nhận xét gì về quan hệ x – y
và y – x? Biến đổi để có nhân tử
chung và thực hiện
Muốn xuất hiện nhân tử chung ta
phải làm gì?
- Thực hiện
- Phân tích 3x2 – 6x thành nhân
tử
- Aùp dụng tính chất A.B = 0 thì
A= 0 hoặc B = 0
Hoạt Động 4 :(Củng cố)
(10 phút)
- Phân tích đa thức thành nhân tử
là gì?
- Làm bài tập 39 Tr19 – SGK
- HS theo dõi
- Học sinh nhận xét và thực hiện
- HS thực hiện
- HS trả lời
x – y = -(y – x)
- Đổi dấu hạng tử
- HS phân tích 3x2 – 6x thành nhân tử
- HS trả lời
- HS lên bảng làm
b Phân tích : 15x3 – 5x2 + 10x thành nhân tử
Giải
15x3 – 5x2 + 10
= 5x.3x2 – 5x.x + 5x.2
= 5x(3x2 – x + 2)
2 Aùp dụng
1 Phân tích đa thức thành nhân tử
a, x2 – x = x(x -1)
b, 5x2 (x-2y) – 15x(x-2y) = 5x(x – 2y)(x – 3)
c, 3(x-y) – 5x(y-x) = 3(x –y) + 5x(x -y) = (x –y)(3 +5x)
* Chú ý: SGK
A = -(-A)
2 Tìm x sao cho 3x2 – 6x = 0
3x2 – 6x = 3x(x -2) 3x(x -2) = 0
Hoặc 3x = 0 x 0
Hoặc x – 2 = 0 x 2
3 Luyện tập Bài 39 (Tr19 – SGK)
a, 3x – 6y = 3(x -2y)
b, x2 5x3 x2y
5
2
= x2(
5
2 + 5x +y)
Hướng dẫn về nhà : (2phút)
- Học bài trong vở ghi + SGK
- Làm bài tập :40,41,42 tr 19– SGK
Ngày soạn : 04/10/2004
Ngày dạy : 06/10/2004
Tiết 10 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP dùng hằng đẳng thức
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết dùng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử
- Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy
II CHUẨN BỊ :
- Phiếu học tập, đèn chiếu hoặc bảng phụ
? 2
? 1
?1
Trang 3III NỘI DUNG :
Hoạt Động 1: (Kiểm tra bài cũ)
(10 phút)
- Cho HS trình bày bài 39 e
- Kiểm tra 7 hằng đẳng thức
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
(A - B)2 = A2 - 2AB + B2
(A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
A2 - B2 = (A + B) (A - B)
A3+ B3= (A + B)(A2 – AB + B2)
A3 - B3= (A - B)(A2 + AB + B2)
- 2 HS lên bảng trả lời và làm bài tập
(A + B)2 =
Hoạt Động 2: (Tìm quy tắc mới)
(10 phút)
- Ví dụ :
a, x2 – 4x + 4 có dạng hằng đẳng
thức nào ?
b, x2 – 2 có dạng hằng đẳng thức
nào ?
c, 1 - 8x3 = ?
* Cách làm như trên gọi là phân
tích đa thức thành nhân tử băng
phương pháp dùng hằng đẳng
thức
Hoạt Động 3 ( Rèn kỹ năng vận
dụng) (10 phút)
- Thực hiện :
a, x3 + 3x2 + 3x + 1 = ?
b, (x + y)2 – 9x2
Có dạng hằng đẳng thức nào ?
- Thực hiện :
Sử dụng phiếu học tập
Aùp dụng :
GV Đưa ra ví dụ
? Để chứng minh (2n + 5)2 – 25
chia hết cho 4 với mọi số nguyên
Nguyễn ta làm như thế nào
Hoạt Động 5: (Củng cố)
(13 phút)
- Làm bài tập 43 Tr 20 SGK
- HS hoạt động nhóm đại diên
nhóm trình bày bài giải
- HS Bình phương một hiệu (x – 2)2
- HS trả lời ?
- HS lắng nghe
-HS nhận xét, phân tích để ứng dụng hằng đẳng thức
- HS thực hiện trên phiếu học tập
1052 – 25
= 1052 – 52
= (105 + 5)(105 – 5)
= 11000
- HS ghi bài
- HS trả lời
Bài tập 43
a, (x + 3)2
b, -(5 – x)2
c, (2x - 12 )(4x2 + x +
1 Ví dụ:
- Phân tích đa thức thành nhân tử :
a, x2 – 4x + 4 = x2 – 2.2x + 22
= (x – 2)2
b, x2 – 2 = x2 –( 2 ) 2
= (x – 2)( x + 2)
c, 1 - 8x3 = 13 – (2x)3
= (1 – 2x)(1 + 2x + 4x2)
- Làm :
a, x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x + 3)3
b, (x + y)2 – 9x2 = (y – 2x)(4x + y)
2 Aùp dụng:
* Ví dụ : Chứng minh rằng : (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi n
Giải
(2n + 5)2 – 25 = (2n + 5)2 – 52
= (2n + 5– 5) (2n + 5 + 5)
= 2n(2n + 10)
= 4n(n + 5) 4 n Nên (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n
3 Luyện tập : Bài tập 43 (Tr20 – SGK)
- Phân tích đa thức thành nhân tử :
a, x2 + 6x + 9 = (x + 3)2
b, 10x – 25 – x2 = -(5 – x)2
c, 8x3 - 81 = (2x - 21 )(4x2 + x +
4
1 )
? 1
? 2
? 1
Trang 41 )
Hướng dẫn về nhà : (2phút)
- Vận dụng các hằng đẳng thức để làm bài tập :
- Làm bài tập : 43d, 44, 45, 46 Tr20,21 – SGK
Ngày soạn :8/10/2004
Ngày dạy : 11/10/2004
Tiết 11 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP nhóm hạng tử
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm số hạng
- Học sinh biết nhận xét các hạng tử trong đa thức để nhóm hợp lý và phân tích được đa thức thành nhân tử
- Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử
II CHUẨN BỊ :
Phiếu học tập, bảng phụ
III NỘI DUNG :
Hoạt Động 1: (Kiểm tra bài cũ)
(7 phút)
- Phân tích các đa thức sau thành
nhân tử:
a) x2 – 3x
b) x2 + 6x + 9
- GV: Bây giờ thầy có đa thức
như sau
x2 – 3x + xy – 3y
bằng phương pháp đã học hãy
phân tích đa thức thành nhân tử
- Bằng phương pháp đặt nhân tử
chung cóphân tích được không ?
Vì sao?
- Bằng phương pháp dùng hằng
đẳng thức có phân tích được
không ?
- 1 HS lên bảng làm bài tập
…
- HS: không phân tích được vì các hạng tử của đa thức không có nhân tử chung
- HS trả lời
Trang 5- GV: Vậy làm thế nào để phân
tích được đa thức này thành nhân
tử, đó chính là nội dung bài hôm
nay
Hoạt Động 2 (Ví dụ)(15 phút)
- Đa thức trên có mấy hạng tử ?
- Các hạng tử có nhân tử chung
không ?
có áp dụng được phương pháp
đặt nhân tử chung không ?
- Đa thức này có dạng của hằng
đẳng thức nào không ?
có áp dụng được phương pháp
dùng hằng đẳng thức không ?
- Như vậy ta đã biết các hạng tử
của đa thức không có nhân tử
chung nhưng từng nhóm các
hạng tử : x2 – 3x và xy – 3y có
nhân tử chung không
- Nếu đặt nhân tử chung cho từng
nhóm : x2 – 3x và xy – 3ythì các
em có nhận xét gì ? Hai nhóm
này có nhân tử chung không?
- GV giới thiệu cách làm như
trên gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử bằng phương pháp
nhóm hạng tử
- Nhóm các hạng tử nào ?
- Cón cách nhóm nào khác
không
- GV chia lớp ra làm hai nhóm
làm theo hai cách
- Ở Ví dụ 1 còn cách nhóm nào
khác không
Hoạt Động 3: (Aùp dụng) (15
phút)
- Nêu sử dụng phiếu học
tập
- Gv gợi ý: x2 + 2x +1 = (x + 1)2
- GV: Hãy nhóm (x2 + 2x) + (1 –
y2) và phân tích
- Có phân tích tiếp được không
Lưu ý
- Có 4 hạng tử
- Không có nhân tử chung cho tất cả các hạng tử
không áp dụng được phương pháp đặt nhân tử chung
- Xuất hiện nhân tử x – 3 chung cho cả hai nhóm
- Đặt nhân tử chung
- (2xy + 6y) + (3z + xz)
- (2xy + xz) + (6y + 3z)
- 2 HS lên bảng làm
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng thực hiện
x2 + 2x +1 – y2
= (x2 + 2x) + (1 – y2)
= x(x + 2) + (1 + y)(1 – y)
- HS : không phân tích tiếp được
1 Ví dụ
Ví dụ 1.Phân tích đa thức sau thành nhân tử
x2 – 3x + xy – 3y
= (x2 – 3x) + (xy – 3y)
= x(x – 3) + y(x – 3)
= (x – 3)(x + y)
Ví dụ 2 2xy + 3z + 6y + xz
= (2xy + 6y) + (3z + xz)
= 2y(x + 3) + z(3 + x)
= (x +3)(2y + z) Nhận xét Đối với một đa thức có thể có nhiều cách nhóm các hạng tử thích hợp
2 Aùp dụng
a
15.64 + 25.100 + 36.15 + 60.100
= (15.64 + 36.15) + (25.100 + 60.100)
= 15(64 + 36) + 100(25 + 65)
= 15.100 + 100.85
= 100(15 + 85)
= 100.100
= 10000
b Phân tích đa thức x2 + 2x +1 – y2
thành nhân tử
x2 + 2x +1 – y2
= (x2 + 2x+1) - y2
= (x + 1)2 – y2
= (x + 1 + y)(x + 1 – y) Lưu ý:
Phải nhóm các hạng tử một cách thích
? 1
Trang 6- Nêu các nhóm phân tích
đa thức x4 – 9x3 + x2 – 9x thành
nhân tử, sau đó phán đoán về lời
giải của các bạn mà SGK nêu
- GV sử dụng bảng phụ ghi
- GV: nhận xét bài làm của HS
sửa sai nếu có
Hoạt Động 4: (Củng cố)
(6 phút)
- Chữa bài tập 47a, 48a Tr 22
SGK
- HS hoạt động nhóm phân tích đa thức
x4 – 9x3 + x2 – 9x thành nhân tử sau đó rút ra kết luận
- 2 HS lên bảng thực hiện Bài 48a (Tr 22 –SGK)
x2 + 4x2 – y2 + 4
= (x + 2)2 – y2
= (x + 2 + y)(x + 2 – y)
hợp:
- Mỗi nhóm đều có thể phân tích được
- Sau khi phân tích đa thức thành nhân tử ở mỗi nhóm thì quá trình phân tích phải tiếp tục được
x4 – 9x3 + x2 – 9x
= (x4 – 9x3) + (x2 – 9x)
= x3(x – 9) + x(x – 9)
= (x – 9)(x3 + x)
= x(x2 + 1)(x – 9)
Bài 47a (Tr 22 –SGK)
x2 – xy + x – y
= (x2 – xy) + (x – y)
= x(x – y) + (x – y)
= (x – y)(x +1)
Hướng dẫn về nhà : (2phút)
- Vận dụng các phương pháp đã học để làm bài tập
- Làm bài tập : 47b,d, 48b,c, 49, 50 Tr22,23 – SGK
Ngày soạn : 04/10/2004
Ngày dạy : 06/10/2004
Tiết 12 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết vận dụng linh hoạt các phương pháp phân tích một đa thức thành nhân tử
- Rèn luyện kỹ năng tính năng động vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
II CHUẨN BỊ :
- Phiếu học tập, bảng phụ
III NỘI DUNG :
? 2
? 2
? 2
Trang 7Hoạt Động 1: (Kiểm tra bài cũ)
(7phút)
- Chữa bài tập 47c, 48c
- Chữa bài tập 49a, 50a
Hoạt Động 2: (Ví dụ) (10phút)
- Có thể thực hiện phương pháp
nào trước tiên ?
- Phân tích tiếp x2 + 2xy + y2
thành nhân tử
- GV : Như thế là ta đã phối hợp
các phương pháp nào đã học để
áp dụng váo việc phân tích đa
thức ra nhân tử ?
Nhận xét : * Nhóm thế nào là
hợp lý?
x2 – 2xy + y2 = ?
Thực hiện làm theo nhận xét
- Ta đã sử dụng những phương
pháp nào để phân tích
- Thực hiện ( 1 HS lên
bảng, cả lớp làm ra nháp)
Hoạt Động 3: (Aùp dụng)
(10phút)
- Thực hiện a
- Trước khi thay giá trị của x và y
vào biệu thức ta phải làm như
thế nào ?
- Phân tích được gì ?
- Thay số vào tính giá trị = ?
- GV yêu cầu Hs trả lời câu b,
Gv nhận xét và củng cố phương
pháp
- GV kết luận sau khi phân tích
Hoạt Động 4: (Củng cố)
(15phút)
- 2 HS lên bảng
HS thực hiện:
- Đặt nhân tử chung 5x3 + 10x2y + 5xy2
= 5x(x2 + 2xy + y2)
- Phân tích x2 + 2xy + y2
ra nhân tử Kết quả 5x3 + 10x2y + 5xy2
= 5x(x + y)2
- Phối hợp 2 phương pháp đặt nhân tử chung và dùng hằng đẳng thức
- Nhóm hợp lý
x2 – 2xy + y2 – 9
= (x – y)2 – 32
- Aùp dụng phương pháp dùng hằng đẳng thức (x – y)2 – 32
= (x – y + 3)(x – y – 3)
- Phương pháp nhóm hạng tử và dùng hằng đẳng thức
- HS thực hiện:
2x y 2xy 4xy 2xy
= 2xy(x2 – y2 – 2y – 1)
= 2xy[x2 – (y + 1)2]
= 2xy(x + y + 1)(x + y - 1)
- HS hoạt động nhóm
- Phân tích đa thức thành nhân tử
9100
- HS đứng tại chỗ trả lời
1 Ví dụ
a) Phân tích đa thức 5x3 + 10x2y + 5xy2
thành nhân tử
Giải 5x3 + 10x2y + 5xy2
= 5x(x2 + 2xy + y2)
= 5x(x + y)2
b) Phân tích đa thức x2 – 2xy + y2 – 9 thành nhân tử
Giải
x2 – 2xy + y2 – 9
= (x – y)2 – 32
= (x – y + 3)(x – y – 3)
2 Aùp dụng
a) Tính nhanh
x2 + 2x + 1 – y2
= (x2 + 2x + 1) – y2
= (x + 1)2 – y2
= (x + y + 1)(x – y + 1) (*) Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào (*) (94,5 – 4,5 + 1)(94,5 + 4,5 + 1)
= 91.100
= 9100
Luyện tập
Bài 51 Tr 24 – SGK
a x3 – 2x2 + x = x(x2 – 2x + 1)
? 2
? 1
? 2
Trang 8- Làm bài 51a,b
- GV nhận xét và sửa bài
- GV hướng dẫn cho HS về nhà
làm bài 53 : dùng thêm phương
pháp tách hạng tử
- 2 HS lên bảng làm
- HS chú ý lắng nghe
= x(x – 1)2
b 2x2 + 4x + 2 – 2y2
= 2[(x2 + 2x + 1) – y2]
= 2[(x + 1)2 – y2]
= 2(x + y + 1)(x – y + 1)
Hướng dẫn về nhà : (2phút)
- Xem lại các ví dụ
- Làm bài tập : 51c, 52, 53,54,55,56,57 Tr 24,25 - SGK
Ngày soạn : 04/10/2004
Ngày dạy : 06/10/2004
Tiết 13 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức đa thức thành nhân tử
- Học sinh giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
- Củng cố, khắc sâu, nâng cao kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử
II CHUẨN BỊ :
- Phiếu học tập, bảng phụ
III NỘI DUNG :
Hoạt Động 1: (Kiểm tra bài cũ)
(10phút)
- Nhắc lại các phương pháp phân
tích đa thức thành nhân tử
- Giải bài tập 54 Tr 25 SGK
Hoạt Động 2: (Luyện tập)
(32phút)
- Để tìm được x trước tiên ta phải
làm gì?
- Một tích bằng 0 khi nào ?
- Phân tích đa thức thành nhân tử
- Một tích bằng không khi có ít nhất một thừa số của tích bằng 0
- HS lên bảng giải
Bài 55 Tr 25 – SGK
Tìm x biết
a, x3 - 1 0
4x x(x2 - 1
4) = 0 x(x - 1
2)(x + 1
2) = 0
x = 0 ; x = 1
2
b, x2(x – 3) + 12 – 4x = 0
x2(x – 3) + 4(3 – x) = 0
x2(x – 3) - 4(x – 3) = 0 (x – 3)(x2 – 4) = 0
Trang 9Giải bài 56a Tr 25 SGK
- Đa thức trên có dạng hằng
đẳng thức nào?
- Thay x = 49,75 ta được giá trị
bằng bao nhiêu ?
Giải bài 57 Tr 25 SGk
- Gv giới thiệu phương pháp
phân tích đa thức thành nhân tử
bằng cách tách hạng tử và thêm
bớt cùng một hạng tử qua bài
tập 57
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
57
( GV giải thích rõ mục đích của
việc thêm bớt hoặc tách cùng
một hạng tử là để xuất hiện nhân
tử chung hoặc hằng đẳng thức)
- HS hoạt động nhóm
- (A + B)2
- HS trả lời
- HS theo dõi sự hướng dẫn của GV
(x – 3)(x – 2)(x + 2) = 0
x = 3 ; x = 2
Bài 56 Tr 25 – SGK
Tính nhanh giá trị của đa thức
x x tại x = 49,75
2
x x x
= (x + 0,25)2 (*) Thay x = 49,75 vào (*) ta có (49,75 + 0,25)2 = 502 = 2500
Bài 57 Tr 25 – SGK
Phương pháp tách hạng tử
a, x2 – 4x + 3 = x2 – 4x + 4 - 1
= (x2 – 4x + 4) – 1
= (x – 2)2 – 1
= (x – 1)(x – 3) Phương pháp thêm bớt cùng một hạng tử
d, x4 + 4 = x4 + 4x2 + 4 – 4x2
= (x4 + 4x2 + 4) – (2x)2
= (x2 + 2)2 – (2x)2
=(x2 + 2x + 2)(x2 – 2x +2)
Hướng dẫn về nhà : (2phút)
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm bài tập : 58 Tr 25 – SGK và bài 34,35,36 SBT
Ngày soạn : 16/10/2004
Ngày dạy : 06/10/2004
Tiết 14 : CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
I MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B
- Học sinh nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
- Học sinh thực hiện thành thạo chia đơn thức cho đơn thức
II CHUẨN BỊ :
- Phiếu học tập, bảng phụ
III NỘI DUNG :
Trang 10xm : xn = xm – n (nếu m > n)
xm : xn = 1 ( nếu m = n )
Hoạt Động 1: (Kiểm tra bài cũ)
(5 phút)
- Nhắc lại quy tắc chia hai luỹ
thừa cùng cơ số, công thức ?
Hoạt Động 2: (Bài mới)
(15 phút)
- GV giới thiệu : A B nếu Q
sao cho A = B.Q
Kí hiệu
Q = A : B hoặc Q = A
B
- A, B, Q gọi là gì ?
- Ở lớp dưới ta đã biết : Với mọi
x 0 , m,n N, m n thì
xm : xn = ?
- Thực hiện
- Đơn thức A chia hết cho đơn
thức B khi nào ?
Nhận xét
- Vậy muốn chia đơn thức A cho
đơn thức B ( trường hợp A B) ta
làm như thế nào?
Quy tắc
Hoạt Động 3: (Aùp dụng)
(10 phút)
- Thực hiện
a, 15x3y5z : 5x2y3 bb= ?
b, P = 12x4y2 : (-9xy2)
Hoạt Động 4: (Củng cố)
(13 phút)
- Làm bài tập 59a,b
- Làm bài tập 60a,61a
- HS trả lời
- HS theo dõi
- HS trả lời
- HS hoạt động nhóm, đại diện từng nhóm trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- HS hoạt động nhóm
* Khái niệm :
AB nếu Q sao cho :
A = B.Q
Q = A : B hoặc Q = A
B
1 Quy tắc
Nhận xét: Tr 26 – SGK
Quy tắc : Tr 26 – SGK
2 Aùp dụng
a, 15x3y5z : 5x2y3 = 3xy2z
b, P = 12x4y2 : (-9xy2) = 4
3
x3 (*) Thay x = -3 vào (*) ta có
4 3
(-3)3 = 36
Luyện tập Bài 59
a, 53 : (-5)2 = 53 : 52 = 5
b,
:
Bài 60a) x10 : (-x)8 = x2
Bài 61a) 5x2y4: 10x2y = 1
2y3
Hướng dẫn về nhà : (2phút)
- Học thuộc quy tắc
- Làm bài tập : 60b,c; 61b,c Tr 27 – SGK
? 1
? 2
? 3
? 3