- Vận dụng được kiến thức, kỹ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.. - Phát triển năng lực toán học.[r]
Trang 1- Phát triển năng lực toán học.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
2 Phẩm chất
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính cộng trong phạm vi 10
- Một số tình huống cơ bản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
- Gv nêu yêu cầu bài tập
- Gv cho HS thực hiện nhóm đôi: Tìm
kết quả các phép tính cộng nêu trong
Trang 2- Gv nêu yêu cầu bài tập.
- HS tự làm bài tập cá nhân
- Giáo viên hướng dẫn:
+ Quan sát các tranh minh họa các số
ghi trên mỗi cái xẻng treo trên giá và
các phép tính ghi trên mặt xô
+Tìm kết quả phép cộng nêu trên và
- GV nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát tranh suy nghĩ
và tập kể cho bạn nghe một tình huống
xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính
tương ứng
Ví dụ: Trong sân có 4 con gà, có 3 con
gà đanng vào trong sân Hỏi có tất cả
bao nhiêu con gà?
- Làm tương tự các trường hợp còn lại
- Yêu cầu hs nêu phép tính thích hợp
với mỗi bức tranh
- Gv nhận xét
C Hoạt động vận dụng (10’)
- HS lắng nghe yêu cầu
- Chọn kết quả đúng mỗi mỗi phép tínhbên dưới
- HS báo cáo kết quả:
Trang 3- Gv cho hs nêu một vài ví dụ về phép
sau chia sẻ với bạn
- Dặn dò hs chuẩn bị bài sau
- Ôn phép cộng phạm vi 10
- HS nêu
TIẾNG VIỆT
BÀI 9A: ÔN TẬP (Tiết 1+2)
an, ăn, ân; on, ôt, ơt; en, ên, un; in, iên, yên, uôn, ươn
- Biết nói về cảnh vật trong “Khu vườn thânthiện”
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân, chia
sẻ cùng các bạn
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập, yêu thích môn Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình,băng hình… về các con vật, cây cối,
đồ vật và về các HĐ để giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài ôn tập
- Thẻ chữ (nếu có) để luyện đọc hiểu từ, ởHĐ2
- Mẫu chữ phóng to/mẫu chữ viết trên bảnglớp/phần mềm HD HS viết chữ
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1
* Khởi động: (3p)
- Tổ chức cho HS hát theo bài hát “Chú
voi con ở bản đôn”
1 Hoạt động: Nghe- nói (10p)
Hoạt động của học sinh
Trang 4Nói về khu vườn trong tranh.
- Cho HS quan sát tranh
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Em thấy gì ở trong tranh?
+ Đọc các từ ngữ có trong bức tranh
+ Các con vật trong tranh đang làm gì?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Gv lần lượt đính từng bảng, yêu cầu HS
đọc vần, tiếng theo yêu cầu trong bảng 1
và bảng 2;
- Nhận xét
- Gv tổ chức trò chơi: Tiếp sức HS nối
tiếp nhau đọc tiếng có âm cuối n.
- Nhận xét, tuyên dương.
Tiết 2
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi (Hộp quà
bí mật) (5p)
- GV phổ biến luật chơi: Trong mỗi hộp
quà có các vần, tiếng, từ ngữ chứa vần ôn
tập Khi có tiếng nhạc các tổ sẽ truyền
bóng, kết thúc nhạc trái bóng trên tay ai
thì bạn đó sẽ được bốc 1 phiếu, nếu đọc
đúng vần, tiếng, từ ngữ trên phiếu sẽ được
tung xúc sắc để ghi điểm cho tổ Kết thúc
trò chơi tổ nào được điểm cao nhất sẽ
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi tiếp sức tìm những
- HS nghe GV phổ biến luật chơi
- HS tham gia chơi
Trang 5* GV đưa chữ mẫu viết từ con suối, gọi
HS đọc
+ Nêu độ cao các con chữ trong chữ ghi
tiếng con và chữ ghi tiếng suối?
- GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết, lưu ý
nét nối giữa các con chữ, dấu sắc trên ô
+ Nêu độ cao các con chữ trong chữ ghi
tiếng uốn à chữ ghi tiếng lượn ?
- GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết, lưu ý
nét nối giữa các con chữ, dấu sắc trên ô,
dấu nặng dưới ơ và khoảng cách giữa 2
- Con chữ l cao 5 ô li, các con chữ
còn lại cao 2 ô li
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
Sau bài học, HS sẽ:
- Nói được tên, địa chỉ của trường
- Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường
- Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ
- Kể được một số hoạt động chính ở trường, tích cực, tự giác tham gia các hoạt động đó
- Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ
của bản thân với các thành viên trong trường
Trang 6- HS: Sưu tầm tranh ảnh về trường học và các hoạt động ở trường
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Mở đầu: (3’)
-GV chiếu trên màn hình (hoặc giới
thiệu bằng tranh ảnh) một số hoạt
động của trường mình (ngoài hoạt
động dạy học), đặt câu hỏi để HS
Yêu cầu cần đạt: HS kể được các
hoạt động được thể hiện trong SGK
và nói được ý nghĩa của các hoạt
động đó
- Hướng dẫn HS quan sát lần lượt
các hình trong SGK, thảo luận về
nội dung thể hiện trong hình theo
câu hỏi gợi ý của GV:
+ Ở trường có hoạt động nào?
+ Ai đã tham gia những hoạt động
nào?
+ Các hoạt động đó diễn ra ở đâu?
- Hãy kể các hoạt động chính diễn
Yêu cầu cần đạt: HS biết yêu quý
mái trường, kính trọng thầy cô của
- HS trả lời câu hỏi
- HS quan sát hình, thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, bổ sung
- Biểu diễn văn nghệ chào mừng năm
học mới, chăm sóc cây trong vườn trường, giờ tập thể dục, chào cờ, …
- ví dụ: chơi các trò chơi tập thể, đồng diễn thể dục, đóng kịch, hội sách, …
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 7- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của
nhóm mình
- GV theo dõi, nhận xét và động viên
4 Hoạt động vận dụng: (7’)
Yêu cầu cần đạt: HS nói được cảm
nghĩ của mình khi tham gia các hoạt
động ở trường
- GV gợi ý để HS trao đổi theo cặp
đôi về những hoạt động của trường
mà em đã tham gia và cảm xúc khi
tham gia hoạt động đó,
- Yêu cầu HS nói được hoạt động của
mình thích tham gia nhất và lí do vì
sao
- GV tổng hợp lại và giới thiệu một
số hoạt động của trường (sử dụng
tranh ảnh, clip, video)
3 Củng cố, dặn dò (3’)
- Hs tích cực, tự giác và thường
xuyên tham gia các hoạt động của
trường và bộc lộ được cảm xúc vui
vẻ, trách nhiệm khi tham gia những
hoạt động đó
+ Trường em diễn ra hoạt động này
chưa?
+ Có những hoạt động tương tự nào?
+Em có tham gia những hoạt động
đó không?
+Em thích hoạt động nào nhất?
- GV tổng kết lại: Đây là một việc
Trang 8BÀI 9A: ÔN TẬP (Tiết 3)
an, ăn, ân; on, ôt, ơt; en, ên, un; in, iên, yên, uôn, ươn
1 Kiến thức
- Đọc đúng các vầnan, ăn, ân, on, ôn, ơn,en, ên, un, in iên, yên, uôn, ươn vàcáctiếng, từ ngữ chứa vần đã học
2 Kĩ năng
- Nghe kể chuyện Khỉ và rùa và trả lời câu hỏi.
3 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực chung trong giao tiếp, tích cực làm việc nhóm, cá nhân, chia
sẻ cùng các bạn
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập, yêu thích môn Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh SHS phóng to; tranh, ảnh, mô hình,băng hình… về các con vật, cây cối,
đồ vật và về các HĐ để giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài ôn tập
- Thẻ chữ (nếu có) để luyện đọc hiểu từ, ởHĐ2
- Mẫu chữ phóng to/mẫu chữ viết trên bảnglớp/phần mềm HD HS viết chữ
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1 Khởi động: (5p)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ong tìm
mật”
- GV nêu luật chơi: Trên mỗi con ong có
những vần, tiếng đã học Nhiệm vụ mỗi
đội phải đưa các con ong đến các bông
hoa để tạo thành tiếng, từ đúng (t/g 1’)
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng
- Gọi 1 vài HS đọc lại các tiếng từ vừa
ghép
2 Hoạt động 4: Nghe – nói (28p)
- Cho HS quan sát 3 bức tranh, đoán xem
chuyện kể về ai
Hoạt động của học sinh
- Hai đội, mỗi đội 4 bạn chơi tiếpsức
- HS dưới lớp cổ vũ cho hai độichơi
- HS nhận xét
- HS đọc (CN, ĐT)
- HS quan sát và trả lời phóngđoán
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ
Trang 9* GV giới thiệu câu chuyện: Vì sao mai
rùa có nhiều vết rạn ?
- GV kể chuyện kết hợp chỉ tranh
+ Khỉ và rùa đi đâu ?
+ Nhà khỉ ở đâu?
+ Rùa có leo được lên cây không ?
+ Rùa làm cách nào để lên được nhà khỉ
ở trên cây?
+ Trông thấy rùa, vợ khỉ đã làm gì?
+ Khi rùa mở miệng ra nói thì chuyện gì
xảy ra?
- Nhận xét
- GV kể lần 2
- GV đọc các câu hỏi dưới tranh
- Yêu cầu HS mở sách giáo khoa trang
91, quan sát tranh, trả lời câu hỏi dưới
mỗi tranh (2’)
- GV gọi một số cặp lên hỏi – đáp trước
lớp
- Nhận xét
- Gv cho HS quan sát lại ba bức tranh, gọi
3 HS lên bảng chỉ tranh, kể nối tiếp 3
đoạn của câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương
* Củng cố, dặn dò (2p)
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
và xem tiếp bài 9B
- HS nhắc lại tên chuyện
- HS nghe, theo dõi
- Khỉ và rùa đi đến nhà khỉ chơi
- Nhà khỉ ở trên cây
- Rùa không leo được lên cây
- Rùa ngậm vào đuối khỉ
- … đon đả chào
- …rùa bị rơi xuống đất
- HS nghe
- HS nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
+ HS1: Khỉ mời rùa đi đâu?
+ HS2: Khỉ mời rùa đến nhà mìnhchơi
3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
đoàn kết, yêu thương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bàn cờ cho HS chơi cờ ở HĐ1a
-Bảng ôn các vần ở HĐ1.b
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1 Khởi động (2p)
2 Hoạt động: Đọc (28p)
- HS hát
Trang 10a Luyện đọc các từ chứa âm đầu đã
học.
- GV treo bảng phụ nội dung bàn cờ, nêu
yêu cầu: Nhìn chữ đầu của quân cờ, đặt
quân cờ vào ô có chữ đó trên bàn cờ
- Gọi HS đọc các âm, tiếng có trên bảng
phụ
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Bàn
cờ GV hướng dẫn cách chơi: Đọc từtrên
- Yêu cầu HS quan sát bảng phụ, đọc các
âm đầu, vần, tiếng đã cho
I MỤC TIÊU:
1 Năng lực
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Quan tâm, chămsóc và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩ của việc chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ
- Thể hiện sự chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi
Trang 11- Tranh ảnh, tuyện, hình dán mặt cười– mặt mếu, âmnhạc (bài hát “Làm anhkhó đấy” – nhạc: Nguyễn Đình Khiêm, thơ: Phan Thị Thanh Nhàn)
- Máy tính, bài giảng PP
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động (2’)
Hoạt động tập thể - hát bài " Làm anh khó đấy"
- GV cho HS nghe và cùng hát bài “Làm anh
khó đấy”
- GV đặt câu hỏi:
+ Anh đã làm những việc gì khi: em bé khóc,
ngã, mẹ cho quà bánh?
+ Theo em, làm anh có khó không?
Kết luận: Chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ là việc
làm thể hiện sự quan tâm và yêu thương em
2 Khám phá (10’)
Khám phá những việc làm thể hiện sự chởm
sóc, giúp đỡ em nhỏ và ý nghĩa của việc làm đó
- GV đưa 5 tranh mục Khám phá trong SGK –
- Đại diện một nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận của nhóm thông qua các tranh (có thể đặt
tên cho nhân vật trong tranh)
- Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến cho
Kết luận: Chăm sóc, gia chăm sóc, giúp đỡ em
nhỏ là thể hiện tình yêu thương gia đình Em
cần chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ bằng những việc
làm phù hợp như: nhắc em giữ vệ sinh, ăn
uống đầy đủ; dạy em cách chơi, giữ sức khỏe
- HS hát
- Anh phải dỗ dành, nâng dịu dàng, chia em phần quà bánh hơn
- Khó nhưng vui
- Đại diện HS trả lời:
+ Tranh 1: Bạn quan tâm, nhắc nhở
em ăn nhiều thêm
+ Tranh 2: Bạn dạy em đọc chữ.+ Tranh 3: Bạn đưa đồ chơi cho em.+ Tranh 4: Trời lạnh, bạn quàngkhăn ấm cho em
+ Tranh 5: Bạn nhường em ăn bánh,kẹo
- HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạnvừa trình bày
Trang 12khi trời lạnh,…
3 Luyện tập (10’)
Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm
- GV chia HS theo nhóm 4, hướng dẫn các
nhóm quan sát tranh và lựa chọn:
+ Việc nào nên làm, việc nào không nên làm?
Vì sao?
- Yêu cầu thảo luận 3’
- Gv treo tranh lên bảng hay chiếu hình để HS
lên gắn sticker mặt cười hay mặt mếu (hoặc
dùng thẻ màu xanh, đỏ) để tất cả các nhóm lên
gắn kết quả thảo luận
Kết luận: Những việc nên làm để chăm sóc,
giúp đỡ em nhỏ: yêu thương, nhường nhịn em
Không trêu chọc, tranh giành đồ chơi em
Hoạt động 2 Chia sẻ cũng bạn
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với bạn
những việc em đã làm để chăm sóc, giúp đỡ em
nhỏ
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết
chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ
4 Vận dụng (10’)
Hoạt động 1 Xử lí tình huống
- GV đưa tình huống ở tranh mực Vận dụng và
đặt câu hỏi cho cả lớp:
+ Nếu là anh, chị của em bé đang khóc, em sẽ
làm gì?
- GV lắng nghe, khen ngợi, tổng kết các ý kiến
của HS và đưa ra những cách xử lí:
+ Ôm em và dỗ dành em
+ Bày những đổ chơi em thích để dỗ em
+ Nếu em đói, lấy sữa hoặc bánh cho em ăn,
Kết luận: Làm anh chị, yêu thương, chăm sóc,
giúp đỡ em nhỏ là những việc làm cần thiết
Hoạt động 2 Em luôn châm sóc, giúp đỡ em
nhỏ bằng những việc làm phù hợp
GV gợi ý HS chia sẻ những cách thể hiện sự
chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ như: dỗ dành khi em
khóc; nhường em đồ chơi đẹp, phần quà bánh;
hỏi han, động viên khi em buồn; hướng dẫn em
+ Việc không nên làm:
Tranh 1: Chị trêu chọc, giật tóc làm
Trang 13học bài, làm việc nhà;
Kêt luận: Em luôn thể hiện sự chăm sóc, giúp
đỡ em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với
bản thân
Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng
(HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK),
(TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
1 Năng lực
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Tìm được kết quả các phép cộng trong phạm vi 10 và thành lập bảng cộng trong phạm vi 10
- Vận dụng được kiến thức, kỹ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Phát triển năng lực toán học
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
- Một số tình huống cơ bản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
- HS tham gia trò chơi
- HS thực hiện và viết kết quả sang bêncạnh
Trang 14- Gv nêu yêu cầu bài tập
- Gv cho HS thực hiện cá nhân: Tìm kết
quả các phép tính trừ nêu trong bài
- Yêu cầu hs về nhà tìm một vài ví dụ về
phép cộng để hôm sau chia sẻ với bạn
- Dặn dò hs chuẩn bị bài sau
- HS nêu kết quả và hoàn thiện bảngcộng của mình
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS tính nhẩm – có thể dùng ngón tay,que tính nếu chưa nhẩm được ngay
- HS nối tiếp cá nhân nêu kết quả
- HS nêu lại các phép tính (ĐT)
-HS trả lời: Học về các phép tính cộngtrong phạm vi 10
-HS lắng nghe
TIẾNG VIỆT
BÀI 9B: ÔN TẬP HỌC KÌ 1 (Tiết 2+3)
Trang 15I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
- Đọc trơn từ, câu, đoạn ngắn chứa các chữ cái,tổ hợp chữ cái ghi âm, chứa các
vần kết thúc là i hoặc y, o hoặc u, n Củng cố cách ghép tiếng và đọc tiếng.
- Đọc và hiểu nghĩa của từ, câu, hiểu bài đọc dựatrên câu hỏi gợi ý
2 Năng lực: Học sinh biết quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học
tập
3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,
đoàn kết, yêu thương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng ôn các vần ở HĐ1.c
- 10 thẻ từ để học ở HĐ1.g
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV treo bảng phụ nội dung phần c
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm đôi: Mỗi
- HS đọc nối tiếp trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
- HS thi tìm tiếng mới chứa vần
đã học theo tổ
Trang 16- GV nhận xét
d Đọc hiểu (15p)
- Yêu cầu HS quan sát tranh:
+ Tranh 1 vẽ gì ?
+ Người mẹ trong tranh đang làm gì ?
+ Em nhìn thấy gì trong tranh 2 ?
+ Người bố trong tranh 2 đang làm gì?
g Chơi trò chơi để ôn các chữ cái và tổ
hợp chữ cái ghi âm (10p)
- Gọi HS đọc các âm ở toa tàu và các từ
bên dưới
- GV hướng dẫn cách chơi: Mỗi HS cầm
thẻ từ và đọc từ, chỉ vào chữ cái mở đầu
từ và đọc chữ cái, chọn toa tàu có ghi chữ
cái giống chữ cái mở đầu từ trong thẻ để
- Người bố trong tranh đang rótnước
Trang 17* Yêu cầu HS quan sát tranh 1, trả lời câu
hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Hai người trong bức tranh đang làm gì?
- GV đưa câu ứng dụng dưới tranh 1, gọi
HS đọc
+ Câu ứng dụng đã đầy đủ chưa?
+ Vậy từ còn thiếu điền vào ô trống là từ
nào?
- Gọi HS đọc lại câu đã điền hoàn chỉnh
* GV cho HS quan sát hai tranh còn lại
+ Em nhìn thấy gì trong tranh 2?
+ Cô trong bức tranh đang làm gì?
+ Tranh 3 vẽ gì ?
- GV đưa câu ứng dụng dưới tranh
- Gọi HS đọc câu còn thiếu dưới tranh
- Gv cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ
còn thiếu điền vào ô trống của từng câu
dưới tranh (2’)
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- Gv nhận xét, chốt đáp án đúng
- Gọi HS đọc lại 3 câu đã điền hoàn chỉnh
i Đọc các tên viết hoa (10p)
- GV đọc mẫu các tên riêng, giới thiệu:
Đây là tên củacác tỉnh, thành phố ở nước
- HS thảo luận theo yêu cầu
- Đại diện các trình bày
- HS đọc
- HS đọc thầm theo
- HS đọc: cá nhân, lớp
- Hs thi đọc