1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tuần 9 lớp 4

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KN: Nhận biết và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc, đúng nhanh.. - Kéo dài cạnh BC và DC thành 2 đường thẳng, Y/c HS nhận xét về 2 đường thẳng.. *HĐ 3: - Y/c các nhóm lập bảng so sánh

Trang 1

TUẦN 9 (04/11 - 08/11/2019)

Soạn: 27/10/2019

Giảng: Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2019

TOÁN

Tiết 41 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC TIÊU

1 KT: Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke

2 KN: Nhận biết và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc, đúng nhanh

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ê ke, thước thẳng.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi HS nêu tên 1 số góc ở BT1- SGK

- Nhận xét, bổ sung

B Bài mới

*HĐ1: Giới thiệu bài.1’

- Nêu MT tiết học và ghi đầu bài

*HĐ2: GT 2 đường thẳng vuông góc 12’

- GV vẽ HCN cho HS nhận biết và đọc tên

các góc của HCN

- Kéo dài cạnh BC và DC thành 2 đường

thẳng, Y/c HS nhận xét về 2 đường thẳng

- HD HS kiểm tra bằng ê ke

- Dùng ê ke vẽ góc vuông đỉnh O, cạnh

OM, ON rồi kéo dài 2 cạnh góc vuông với

nhau (như SGK)

- Y/c HS nhận xét và rút ra KL

=> Hai đường thẳng vuông góc với nhau

tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh O

- HD HS vẽ đường thẳng vuông góc bằng

êke

* HĐ 3: Luyện tập 15’

- Y/c Hs làm và chữa bài tập 1, 2, 3a

* HĐ 4: Củng cố- Dặn dò 3’

- Gọi HS nêu cách nhận biết 2 đường

thẳng vuông góc

- Nhận xét tiết học

- 2 HS trả lời, lớp nhận xét

- Lắng nghe

- HS nêu tên hình và đọc tên các góc

+ 2 đường thẳng BC và DC tạo thành 4 góc vuông chung đỉnh C

- 2 HS dùng ê ke kiểm tra các góc

- HS nêu nhận xét

- 2 HS nhắc lại

- 3 HS lên bảng vẽ

- Làm và chữa bài

- HS nêu

- Lắng nghe

-TẬP ĐỌC

Tiết 17 THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I MỤC TIÊU

1 KT: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ

để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý

Trang 2

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.

2 KN: Đọc đúng, đọc trôi chảy, thể hiện đúng giọng nhân vật Hiểu đúng ND của bài Trả lời đúng các câu hỏi

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học, khao khát thực hiện ước mơ

* GDQTE: Quyền có sự riêng tư (Tìm hiểu bài)

II CÁC KNSCB

- Lắng nghe tích cực - Giao tiếp - Thương lượng

IV CÁC HĐ DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi HS đọc bài “Đôi giày ba ta màu

xanh” và trả lời câu hỏi về ND bài

- Nhận xét

B Bài mới

1 GTB: 1’ Cho HS quan sát tranh

minh hoạ và giới thiệu bài (slide 1)

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài: 30’

a Luyện đọc

- Gọi HS đọc toàn bài

- Hướng dẫn chia đoạn:

- T/c cho HS đọc nối tiếp từng đoạn

+Lượt 1: đọc + sửa phát âm

+ Lượt 2: đọc + giải nghĩa từ

- Luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đoạn 1 và TLCH:

+ Cương xin mẹ đi học nghề gì?

+ Cương học nghề thợ rèn để làm gì?

Giảng từ: kiếm sống.

- Y/c HS rút ra ý đoạn 1

- Gọi HS đọc đoạn 2 và hỏi:

+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào

khi em trình bày ước mơ của mình?

+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như

thế nào?

+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách

nào?

- Đoạn 2 nói đến điều gì?

- Gọi HS đọc cả bài và nêu nội dung

- 2 HS đọc nối tiếp - lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Cả lớp quan sát tranh minh hoạ

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc

+ Đoạn 1: Từ đầu đến kiếm sống.

+ Đoạn 2: Đoạn còn lại

- 6 HS đọc nối tiếp 3 lượt

- HS đọc theo cặp

- Cả lớp theo dõi

- HS đọc to, cả lớp đọc thầm đoạn 1: + Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn + Cương học nghề thợ rèn để kiếm sống

Kiếm sống: là tìm cách làm việc để tự

nuôi mình

- Ý 1: Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.

- 1 HS đọc trước lớp

+ Bà ngạc nhiên và phản đối

+ Cho là Cương bị ai xui…

+ Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ nói với mẹ tha thiết nghề nào cũng đáng quý

- Ý 2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em.

- ND: Cương ước mơ trở thành thợ rèn

Trang 3

- LH GDQTE: Quyền có sự riêng tư

c Đọc diễn cảm:

- Gọi HS phân vai toàn bài

- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài

- Tổ chức cho các nhóm đọc diễn cảm

đoạn văn trên Slide 2 (Cương thấy

nghèn nghẹn cây bông).

- Gọi các nhóm thi đọc

- Nxét, tuyên dương HS đọc hay nhất

3 Củng cố - Dặn dò: 3’

? Câu chuyện của Cương có nghĩa gì?

- Dặn HS về nhà học bài

vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và câu đã thuyết phục được mẹ.

- 3 HS đọc phân vai

- HS nêu giọng đọc

- HS thực hiện trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

+ Nghề nào cũng đáng quý

-CHÍNH TẢ (nghe - viết)

Tiết 9 THỢ RÈN

I MỤC TIÊU

1 KT: Nghe - viết và trình bày các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ; không mắc quá 5 lỗi trong bài Làm BT chính tả

2 KN: Nghe và viết đúng, đẹp bài chính tả Làm đúng bài tập phương ngữ 2a

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận, sạch sẽ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở Chính tả, BC.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV đọc cho HS viết bảng: con dao,

rao vặt, giao hàng,

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Hướng dẫn HS nghe - viết: 21’

- Y/c HS đọc đoạn cần viết chính tả

+ Những từ ngữ nào cho em biết nghề

thợ rèn rất vất vả ?

+ Nghề thợ rèn có những điểm gì vui

nhộn ?

- Y/c HS tìm và viết các từ khó, dễ lẫn

- Lưu ý cách trình bày, ngồi viết đúng

tư thế, cách để vở, cầm bút

- Đọc cho HS viết bài

- GV đọc soát lỗi

- GV thu 1/3 số bài để KT nhận xét

- GV nhận xét chung bài viết

3 Hướng dẫn làm bài tập: 5’

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết BC

- Nhận xét, lắng nghe

- HS nghe

- 1HS đọc trước lớp, lớp đọc thầm

- HS trả lời câu hỏi - lớp nhận xét, bổ sung

- Hs trả lời

- Các từ khó: trăm nghề, quai một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch

- Nghe

- HS nghe viết bài

- HS soát lỗi

- HS mang bài cho GV chấm

- Lắng nghe

Trang 4

- Y/c HS làm và chữa bài tập 2(a)

3 Củng cố - Dặn dò: 3’

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc nhở HS

- HS làm bài và chữa bài

Năm gian nhà cỏ thấp le te

Ngõ tối đêm thâu đóm lập loè

Lưng dậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

- Lắng nghe

-LỊCH SỬ

Tiết 9 ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Nắm được những nét chính về sự kiện ĐBL dẹp loạn 12 sứ quân: + Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước

+ ĐBL đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước

- Đôi nét về ĐBL: ĐBL quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân

2 Thái độ: Tự hào lịch sử hào hùng của dân tộc ta

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình SGK phóng to PHT, thông tin về ĐBL.

1 KTBC(5’)

- Nêu lại diễn biến và ý nghĩa của chiến

thắng Bạch Đằng

- GV nhận xét

2 Bài mới

a Giới thiệu bài (2’)

b Các hoạt động (25’)

* HĐ 1:

- Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta

như thế nào ?

*HĐ 2 : T/c cho Hs HĐ trên PHT trong tg

5 phút:

? Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh ?

? Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ?

- 2 HS nêu câu trả lời theo yêu cầu của GV - Hs khác nhận xét

- Lắng nghe

HĐ cá nhân

+ Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng , đất nước bị chia cắt thành 12 vùng, dân chúng đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá, quân thù lăm

le ngoài bờ cõi

Hoạt động cặp đôi

- HS thực hiện, sau đó đại diện 3-4 cặp trình bày trước lớp

+ ĐBL sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình Truyện Cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ ông đã tỏ ra

có chí lớn

+ Lớn lên, gặp buổi loạn lạc, ĐBL

đã XD lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn

Trang 5

? Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ

Lĩnh đã làm gì ?

- GV nhận xét, chốt KT, giới thiệu cho HS

một số thông tin về ĐBL

- Giải thích các từ:

+ Hoàng : là Hoàng đế, ngầm nói vua nước

ta ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+ Đại Cồ Việt : nước Việt lớn.

+ Thái Bình : yên ổn, không có loạn lạc và

chiến tranh

*HĐ 3:

- Y/c các nhóm lập bảng so sánh tình hình

đất nước trước và sau khi thống nhất:

Th.gian

Các mặt

Trước khi thống nhất

Sau khi thống nhất

Đất nước

Bị chia thành 12 vùng

Đất nước quy

về một mối

Triều

đình

Lục đục Được tổ chức

lại quy củ

Đời sống

của nhân

dân

Làng mạc, ruộng đồng

bị tàn phá, dân nghèo khổ, đổ máu

vô ích

Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được XD

3 Củng cố, dặn dò (3’)

- GV gọi hs đọc ghi nhớ sgk

- GDHS tự hào về những trang sử hào hùng

của dân tộc

- Nhận xét tiết học - Học thuộc ghi nhớ

+ ĐBL lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa

Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình

- Lắng nghe

Hoạt động nhóm

- HS làm bài nhóm 4

- Đại diện các nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm trước lớp

- Nhận xét chéo bài của nhau

- Vài HS đọc ghi nhớ SGK

- Lắng nghe

-KỂ CHUYỆN

Tiết 9 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I MỤC TIÊU

1 KT: Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

2 KN: Kể được câu chuyện đúng chủ đề hay, sáng tạo

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học, bạo dạn

*GDQTE: Quyền mơ ước, khát vọng

II CÁC KNSCB ĐƯỢC GD

Trang 6

- Thể hiện sự tự tin - Lắng nghe tích cực - Đặt mục tiêu - Kiên định

IV CÁC HĐ DẠY VÀ HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi HS kể lại một câu chuyện đã nghe (đã

đọc) về những ước mơ

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’

- Kiểm tra việc CB bài của học sinh

2 Học sinh kể chuyện: 26’

a Tìm hiểu đề bài:

- Gọi học sinh đọc đề bài

- GV đọc, phân tích đề bài

+ H: yêu cầu đề bài về ước mơ là gì?

+ Nhân vật chính trong chuyện là ai?

- Gọi học sinh đọc gợi ý 2

- Y/c hs giới thiệu HD xây dựng cốt chuyện,

kể trong nhóm

- Y/c hs kể chuyện theo nhóm

- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh còn kể yếu

Chú ý: Dùng đại từ "em" hoặc "tôi" xưng hô

trong khi kể

b Kể trước lớp

- T/c cho HS thi kể

- GV ghi tên chuyện, ước mơ trong truyện

- Gọi HS nhận xét bạn kể theo tiêu chí

- Nhận xét, tuyên dương HS

3 Củng cố dặn dò: 3’

- Nhận xét tiết học

- 2 học sinh lên kể

- Các tổ báo cáo

- 1 học sinh đọc trước lớp

- Lắng nghe

+ là ước mơ phải có thật + là em (bạn bè, người thân)

- 2 học sinh đọc

- Học sinh nêu

- Hs kể chuyện theo nhóm 4

- 3 - 4 hs tham gia thi kể

- Nhận xét, bình chọn

- Lắng nghe

-HĐNG

BÁC HỒ VỚI NHỮNG BÀI HỌC ĐẠO ĐỨC VÀ LỐI SỐNG

Bài 3 DÙNG ĐỦ THÌ THÔI

I MỤC TIÊU

- Nhận thức được về đức tính tiết kiệm của Bác Hồ

- Trình bày được ý nghĩa của việc tiết kiệm

- Biết cách thể hiện đức tính tiết kiệm qua những việc làm cụ thể

II CHUẨN BỊ: Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống III NỘI DUNG

1 Bài cũ: Chi tiêu như thế nào là hợp lý ?

Tại sao phải chi tiêu hợp lý?

2 Bài mới: Dùng đủ thì thôi

1 HĐ 1:

- GV đọc tài liệu (trang 11)

+ Khi nước VNDCCH mới thành lập, Bác Hồ đã kêu

- 2 HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS trả lời cá nhân

Trang 7

gọi toàn dân tiết kiệm thông qua những việc gì?

+ Bác nói thế nào khi cơ quan đề nghị sắm cho Bác

quần áo mới?

+ Khi đến thăm đất nước Ba Lan, Bác đã nhắc nhở

điều gì?

3 HĐ 3: GV chia HS làm 3 nhóm, mỗi nhóm thảo

luận 1 câu:

+Nhóm 1:- Bác Hồ luôn nhắc mọi người tiết kiệm và

bản thân mình cũng luôn nêu gương tiết kiệm Theo

em đó là đó là đức tính gì?

+ Nhóm 2: Em hãy nêu một vài việc làm tiết kiệm

trong cuộc sống hàng ngày của em

+ Nhóm 3: Hãy kể những việc em nên làm và không

nên làm để thực hành tiết kiệm trong cuộc sống hàng

ngày

=>KL: Bác Hồ luôn luôn tiết kiệm thời gian và tiền

bạc trong sinh hoạt cũng như trong mọi công việc

3 Củng cố, dặn dò (3’)

+ Người biết cách tiết kiệm cs như thế nào?

- Nhận xét tiết học

- HS thảo luận nhóm, ghi vào bảng nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

- Các nhóm khác bổ sung

- HS lắng nghe, nhắc lại

-Soạn: 28/10/2019

Giảng: Thứ ba ngày 05 tháng 11 năm 2019

TOÁN

Tiết 42 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I MỤC TIÊU

1 KT: Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

- Kiểm tra được hai đường thẳng song song

2 KN: Nhận biết và Kt đúng, nhanh hai đường thẳn song song

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ê ke, thước, phấn màu.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gọi HS nêu thế nào là 2 đường thẳng

vuông góc

- Nhận xét, bổ sung

B Bài mới

* HĐ 1: Giới thiệu bài.1’

- Nêu MT tiết học và ghi đầu bài

*HĐ 2: GT 2 đường thẳng vuông góc 12’

- GV vẽ HCN như SGK lên bảng và giới

thiệu 2 đường thẳng song song

- Gọi HS nhắc lại 2 đường thẳng song

song

- Giúp HS nhận thấy: 2 đường thẳng song

song không bao giờ cắt nhau

- 1 HS làm nêu

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- HS quan sát và nhận biết 2 đường thẳng song song

- 2 HS nhắc lại các đường thẳng song song

Trang 8

- Y/c HS tìm và nêu 2 đường thẳng song

song

- HD HS vẽ đường thẳng song song

* HĐ 3: Luyện tập: 16’

- Y/c HS làm bài và chữa bài tập 1, 2, 3a

C Củng cố - Dặn dò (3’)

- Củng cố nội dung bài học.

- Nhận xét, tiết học

- HS tìm những đường thẳng song song trong lớp

- 2 HS vẽ trên bảng lớp

- HS làm bài và chữa bài:

Bài 1: a) AB//DC; AD//BC

b) MN//PQ; MQ//NP

Bài 2: Cạnh BE // với các cạnh:

AG; CD

Bài 3: a) MN//PQ; DI//GH

- Lắng nghe

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 17 MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I MỤC TIÊU

1 KT: Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ

(BT1, BT2)

- Ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó

(BT3), nêu được ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ (BT4)

2 KN: Hiểu đúng nghĩa các từ thuộc chủ điểm Tìm và ghép đúng, nhanh các từ

có tiếng ước, tiếng mơ.

3 TĐ: Yêu thích môn học

* GDQTE: Quyền mơ ước, khát vọng về những lợi ích tốt nhất.

II ĐD DẠY HỌC: Phiếu BT

III CÁC HĐ DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Hỏi: Dấu ngoặc kép có tác dụng

gì? Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc

kép

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Luyện tập: 26’

Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.

- Y/c HS đọc bài "Trung thu độc

lập" và tìm những từ đồng nghĩa

với từ ước mơ

- Gọi HS nêu các từ tìm được

- HD HS hiểu nghĩa của từ vừa

tìm "mong ước, mơ tưởng"

- Y/c hs đặt câu với từ mong ước.

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.

-1HS trả lời - lớp theo dõi

- Lớp đặt câu và nêu

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm và ghi từ tìm được vào vở nháp

- HS nêu các từ: mơ tưởng, mong ước.

+ mong ước (là mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai), mơ tưởng (là mong

mỏi và tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai)

- hs nêu câu

Trang 9

- Y/c HS thảo luận và thực hiện

trong nhóm trên PBT

- Gọi HS nêu kết quả

- GV chốt lại kết qủa đúng

Bài 3: GV gọi HS đọc y/c của bài.

- Trao đổi nhóm đôi và thực hiện

ghép các từ thích hợp

- Gọi HS trả lời trước lớp

Bài 4: Y/c HS đọc bài.

- HD HS làm bài tập

- Gọi các nhóm lên trình bày

- GV nhận xét và kết luận

3 Củng cố - dặn dò: 3’

* GDQTE: Quyền mơ ước, khát

vọng về những lợi ích tốt nhất.

- Nhận xét giờ học

- Y/c HS học thuộc các câu TN

- 1 HS đọc

- HS thảo luận nhóm đôi

- 2 nhóm dán phiếu và nêu các từ: ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng,

mơ tưởng, mơ ước, mơ mộng,

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi nhóm đôi và làm bài

- 2 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc

- 1 HS nêu y/c

- Cả lớp làm bài

- Đại diện các nhóm trình bày

- Thực hiện theo y/c

-TẬP ĐỌC

Tiết 18 ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI - ĐÁT

I MỤC TIÊU

1 KT: Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)

- Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

2 KN: Đọc đúng, đọc trôi chảy câu chuyện Hiểu đúng ND chính của bài

3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học

* GDQTE: Quyền mơ ước, khát vọng những điều tốt đẹp.

II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ ghi ND bài học (1 slide) luyện đọc.

III CÁC HĐ DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi HS đọc bài “Thưa chuyện với

mẹ” và nêu đại ý

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và

giới thiệu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài: 30’

a Luyện đọc

- Gọi HS đọc to toàn bài

- Y/c HS chia đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp và trả lời - lớp nhận xét

- Cả lớp quan sát tranh minh hoạ

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc

- Chia 3 đoạn:

Trang 10

- T/c cho HS đọc nối tiếp từng đoạn (2,

3 lượt; kết hợp đọc chú giải)

- Luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi-đát

cái gì?

+ Vua Mi-đát xin thần điều gì?

+ Theo em tại sao Mi-đát lại ước như

vậy? Ước mơ đó được thực hiện như

thế nào?

- Y/c HS rút ra ý đoạn 1

- Y/c HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:

+ Giảng nghĩa: khủng khiếp.

+ Tại sao Mi-đát lại xin lấy lại điều

ước?

- Gọi HS nêu ý đoạn 2

- Y/c HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu

hỏi:

+ Vua Mi-đát có được điều gì khi

nhúng mình vào dòng sông Pác-Tôn?

+ Vua Mi-đát hiểu ra điều gì?

- Nêu ý đoạn 3:

- Gọi HS nêu nội dung của bài

c Đọc diễn cảm

- Y/c HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

(slide 1)

- Gọi HS phân vai đọc toàn bài

- T/c cho hs luyện đọc cá nhân đoạn:

Mi-đát bụng đói cồn cào tham lam;

sau đó thi đọc theo các tổ

- Nh.xét, tuyên dương

3 Củng cố- Dặn dò: 3’

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

+ Đ1: Từ đầu thế nữa

+ Đ2: Tiếp theo được sống

+ Đ3: Đoạn còn lại

- Đọc nối tiếp, GV theo dõi sửa sai

- HS luyện đọc theo cặp

- Theo dõi GV đọc

- HS đọc, cả lớp đọc thầm và trả lời: + Thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi-đát cho một điều ước

+ Làm cho mọi vật ông chạm đều biến thành vàng

+ Vì ông ta là người tham lam,

Ý 1: Điều ước của vua Mi-đát thành hiện thực.

- HS đọc đoạn 2, trả lời:

+ Khủng khiếp: là rất hoảng sợ, sợ đến

mức tột độ

+ Vì nhận ra sự khủng khếp của điều ước…

Ý 2: Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, trả lời:

+ Ông đã mất đi phép màu và rửa sạch lòng tham

+ Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam

Ý 3: Vua Mi - đát rút ra bài học quý.

- ND: Những điều ước tham lam không bao giờ mạng lại điều ước cho con người.

- HS đọc nối tiếp

- HS đọc phân vai

- Hs thực hiện cá nhân, sau đó đại diện các tổ thi đọc

- Lắng nghe

- hs nêu ý kiến

Soạn: 29/10/2019

Ngày đăng: 11/04/2021, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w