1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án lớp 4 tuần 35

16 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 60,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, thể loại nhân vật của các bài tập đọc là chuyện kể thuộc chủ điểm đã học.. Thái độ:.[r]

Trang 1

TUẦN 35 Ngày soạn: 13/15/2019

Thứ hai ngày 20 tháng 5 năm 2019

TOÁN

TIẾT 171: ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG

HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp HS: Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó”

2 Kĩ năng:

- Vận dụng vào giải nhanh BT

3 Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận khi làm bài

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi HS lên chữa bài 2, 3 (vbt 101)

của tiết học trước

- Kiểm tra dưới lớp

+ Muốn tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của hai số đó ta làm ntn?

- GV nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới:( 30’)

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích - yêu cầu giờ học

2.2 Hướng dẫn HS ôn tập

Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài, chữa bài

+ Nêu lại cách tìm hai số khi biết

tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó?

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống

- HD chơi tiếp sức:

- GV chia lớp làm 2 đội: Tổ chức cho

HS thi tiếp sức

- GV yêu cầu đại diện các nhóm nêu

cách làm

- Nhận xét tuyên dương đội thắng

cuộc

- HS tự làm tính ở giấy nháp rồi điền vào

vở sau đó đổi vở cho nhau để kiểm tra chéo 2 HS lên bảng chữa bài

- Hs trả lời

- Lắng nghe

Bài 1:

Tổng của hai số

Tỉ số của hai số

1 : 3 2 : 3 3 : 5

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu của bài

- 2 Đội làm bài

Tỉ số của hai số 15 34 47

Trang 2

Bài 3:

- HS đọc y/c bài tập

+ Bài thuộc dạng toán gì? Nêu cách

tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai

số đó

- Hướng dẫn HS tóm tắt bằng sơ đồ

đoạn thẳng rồi giải bài toán

- YC hs vận dụng làm bài

giải?

+ Tìm số thóc ở mỗi kho

- GV chốt lại lời giải đúng

Bài 4:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

GV chốt các bước giải:

+ Vẽ sơ đồ

+ Tìm tổng số phần bằng nhau

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 5

- HS đọc đề, xác định yêu cầu của đề

rồi làm vào vở

+ Đây là dạng toán gì?

- Trước tiên HS tìm tổng hai số, sau

đó tính số phải tìm

- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở để

kiểm tra

3 Củng cố- dặn dò: ( 5’)

+ Nêu cách giải bài toán khi biết tổng

và tỉ? Hiệu và tỉ?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị cho tiết học sau

Bài 3

- HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ tìm cách giải, vẽ sơ đồ tóm tắt và giải bài toán vào vở, 1 HS lên bảng làm

Bài giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

4+ 5 = 9 (phần)

Số thóc của kho thứ nhất là:

1350 : 9 x 4 = 600 (tấn)

Số thóc của kho thứ hai là:

1350 – 600 = 750 (tấn) Đáp số: Kho 1: 600 tấn Kho 2: 750 tấn

Bài 4.

- HS nêu yêu cầu của bài, làm bài và chữa bài

Bài giải Theo bài ra, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 4 = 7 (phần)

Số hộp kẹo là:

56 : 7 x 3 = 24 (hộp)

Số hộp bánh là:

56 - 24 = 32 (hộp) Đáp số: Kẹo: 24 hộp Bánh: 32 hộp

Bài 5

- HS đọc yc.

- 1 hs lên bảng; lớp làm vào vở

Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là:

4 - 3 = 1 (phần) Tuổi của con sau 3 năm nữa là:

27 : 3 = 9 (tuổi) Tuổi của con hiện nay là:

9 - 3 = 6 (tuổi) Tuổi của mẹ hiện nay là:

6 + 27 = 33 (tuổi) Đáp số: Mẹ: 33 tuổi Con: 6 tuổi

- 2 ; 3 hs nêu

- Theo dõi _

TẬP ĐỌC

Trang 3

TIẾT 69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( TIẾT 1 )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc- hiểu

- Đọc trôi chảy các bài, phát âm rõ, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu và sau các cụm từ Biết đọc diễn cảm các văn bản nghệ thuật

2 Kĩ năng:

- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, thể loại nhân vật của các bài tập đọc là chuyện kể thuộc chủ điểm đã học

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng trong học kì II

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài ( 3’)

- GV giới thiệu nội dung học tập của

tuần 35: Ôn tập, củng cố kiến thức và

kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt

của HS trong năm học

- Giới thiệu MĐ, YC của tiết ôn tập

2 Bài mới:( 32’)

2.1 Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng

- GV kiểm tra khoảng 1/3 số HS trong

lớp Cách kiểm tra như sau:

- GV yêu cầu hs đọc, và trả lời 1 câu hỏi

về đoạn vừa đọc

- GV nhận xét HS nào không đọc đạt

yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện

đọc để kiểm tra trong tiết học sau

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 2 (Ghi lại những điều cần nhớ

về các bài tập đọc là truyện kể trong hai

chủ điểm “Khám phá thế giới” và

“Tình yêu cuộc sống”).

- GV nhắc các em lưu ý chỉ ghi lại

những điều cần nhớ về các bài TĐ thuộc

1 trong 2 chủ điểm (Khám phá thế giới

hoặc Tình yêu cuộc sống); giao cho 1/2

số HS trong lớp tổng kết nội dung chủ

điểm Khám phá thế giới, số còn lại –

chủ điểm Tình yêu cuộc sống.

- GV phát bút dạ và phiếu cho các nhóm

thi làm bài (mỗi nhóm 4 HS) Để tốc độ

- Lắng nghe

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1- 2 phút)

- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu Trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- HS làm việc nhóm 4 (mỗi HS đọc 2 bài điền vào vbt bằng bút chì)

Trang 4

làm bài nhanh, nhóm trưởng có thể chia

cho mỗi bạn đọc và viết về 2 bài TĐ

thuộc 1 chủ điểm

- Đại diện các nhóm dán nhanh kết quả

làm bài lên bảng lớp, trình bày Tổ trọng

tài và GV nhận xét theo các yêu cầu: nội

dung ghi ở từng cột (có chính xác

không?), lời trình bày (có rõ ràng, mạch

lạc không?)

- Gv chốt lại đáp án đúng

3 Củng cố- dặn dò: ( 5’)

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn HS tiếp tục luyện đọc ở nhà để

chuẩn bị cho tiết học sau

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của cả nhóm Nhóm khác nx, bổ sung

- HS chữa bài vào vbt theo đáp án đúng

_

CHÍNH TẢ

TIẾT 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÍ II ( TIẾT 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu như tiết 1)

2 Kĩ năng:

- Hệ thống hoá củng cố vốn từ và kĩ năng dùng từ thuộc chủ điểm Khám phá thế giới hoặc tình yêu cuộc sống.

3 Thái độ:

- Tích cực học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Một số tờ phiếu ghi bài đọc cần kiểm tra

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Y/C HS lên bảng đọc thuộc các bài

thuộc lòng ôn tiết trước

- Nhận xét

2 Bài mới:( 30’)

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích - yêu cầu giờ học

2.2 Hướng dẫn HS ôn tập

Bài 1:

Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

GVkiểm tra 1/3 số HS như tiết 1

Bài 2: Lập bảng thống kê các từ đã học

thuộc chủ điểm Khám phá thế giới hoặc

tình yêu cuộc sống.

- Thống kê các từ về đồ dùng cần cho

- Hs thực hiện yêu cầu

- Theo dõi

Bài 1:

- Học sinh lên bảng bốc thăm và đọc; Trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra

Bài 2

-1HS nêu yêu cầu của bài trong SGK

- HS làm theo nhóm

- Đại diện các nhóm dán nhanh kết quả làm bài lên bảng lớp, trình bày, cả lớp

Trang 5

chuyến du lịch, phương tiện giao thông

phục vụ du lịch, tổ chức nhân viên phục

vụ du lịch, địa điểm tham quan, du lịch

Bài 3: Giải nghĩa một số từ được thống

kê và đặt câu với mỗi từ đó

- GV khen ngợi những câu HS đặt hay

3 Củng cố- dặn dò: ( 5’)

- GV cùng hs nhắc lại nội dung ôn tập

- Nhận xét tiết học

- Nhắc HS tiếp tục luyện đọc và chuẩn

bị cho tiết học sau

nhận xét

Bài 3

- 1 HS đọc nội dung BT3

- 1 HS làm mẫu trước lớp

- HS nối tiếp nhau thực hiện yêu cầu của bài

+ VD: Từ góp vui: góp thêm làm cho

mọi người thêm vui

- Cảm ơn các bạn đã đến góp vui cho

sinh nhật của tớ!

- Theo dõi

TOÁN (BỒI DƯỠNG)

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học trong chương trình Toán

lớp 4

2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.

3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 Hoạt động khởi động (5 phút):

- Ổn định tổ chức

- Giới thiệu nội dung rèn luyện

2 Các hoạt động rèn luyện:

a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):

- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu

yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn

đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

- Hát

- Lắng nghe

- Học sinh quan sát và chọn đề bài

- Học sinh lập nhóm

- Nhận phiếu và làm việc

b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):

Bài 1 Tính:

a) 

7 1 1

Trang 6

b)  

12 5 1

=

c)

5 3 6

: : =

8 4 5 ………

Bài 2 a) Viết (theo mẫu) :

Bốn trăm tám mươi hai nghìn ba

4 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 5 chục, 7 đơn vị Năm triệu ba trăm sáu mươi bảy

nghìn chín trăm linh chín

Mười hai triệu không trăm chín

mươi nghìn không trăm linh hai

b) Viết số thích hợp vào ô trống :

Giá trị của chữ số 6 60

Bài 3 Điền dấu (<, >, =) thích hợp vào chỗ chấm:

a)

18 40 ; c) .

Bài 4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 6 tạ = …… kg b) 9 tạ 5 kg = ….kg c) 7 tấn = …… kg d) 8 tấn 5 kg = ….kg

e)

3

5 tạ = …… kg g)

3

4 tấn = ….kg

c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa

bài

- Giáo viên chốt đúng - sai

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn

luyện

- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị

bài

- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

Thứ ba ngày 21 tháng 5 năm 2019

TOÁN

TIẾT172: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 7

- Vận dụng được 4 phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa biết của phép tính (BT2,3)

2 Kĩ năng:

- Làm thành thạo các bài tập có liên quan đến nội dung vừa ôn tập

3 Thái độ:

- HS tích cực học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 9 và làm

bài tập 1

- GV nhận xét, chữa bài

2 Bài mới:( 30’)

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích - yêu cầu giờ học

2.2 Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1:

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Cả lớp làm vào vở

- 2 HS nêu miệng kết quả HS khác nx

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính

xác

Bài 2:

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 4 HS nêu cách làm

- Cả lớp làm vào vở 4 HS làm bảng

nhóm

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính

xác

Bài 3:

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS nêu cách tìm số bị trừ, số bị chia

- Cả lớp làm vào vở 2 HS làm bảng

nhóm

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính

xác

Bài 4:

- 1 HS nêu yêu cầu của bài GV HD

cách làm theo sơ đồ số nhỏ nhất kém số

kế tiếp 1 đơn vị,

- 1 HS phát biểu, HS khác nx

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

GV quan sát và HD nếu HS lúng túng

- 1 HS nêu ghi nhớ, 1 HS làm bài 1 trên bảng Cả lớp làm vào vở nháp

Bài 1.

Đáp án: Kon tum -> Lâm Đồng -> Gia

Lai -> Đắc Lắc

Bài 2

- Hs thực hiện theo yêu cầu

a)

1

5 b)

120 30

13233 c)

168

630 d)

3 12

.Bài 3

a) x =

5 4

b) x = 2

Bài 4

Bài giải Theo sơ đồ, 3 lần số thứ nhất là:

84 – (1+1+1) = 81

Số thứ nhất là:

81: 3 = 27

Số thứ 2 là:

Trang 8

- Nhận xét chốt đáp án đúng

Bài 5:

- 1 HS nêu yêu cầu của bài và nhắc lại

cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của

hai số

- 1 HS làm bài

- GV quan sát và HD nếu HS lúng túng

3 Củng cố- dặn dò: ( 5’)

- Hệ thống lại bài

- GV nhận xét tiết học

27 + 1 = 28

Số thứ 3 là:

28 + 1 = 29 Đáp số: số thứ nhất là: 27

số thứ 2 là 28

số thứ ba là 29

Bài 5

- Hs nêu

Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là:

6 – 1 = 5 (phần) Tuổi con là:

30: 5 = 6 (tuổi) Tuổi bố là:

30 + 6 = 36 (tuổi) Đáp số: con: 6 tuổi Bố: 36 tuổi

- HS nghe

_

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( Tiết 3)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc Thuộc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK2

2 Kĩ năng:

- Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loài cây, viết được đoạn văn tả cây cối rõ những đặc điểm nổi bật

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi các bài tập đọc - Giấy khổ to, bút dạ III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài ( 3’)

- Giới thiệu MĐ, YC của tiết ôn tập

2 Bài mới:( 32’)

2.1 Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng

- GV kiểm tra khoảng 1/3 số HS trong

lớp Cách kiểm tra như sau:

- GV yêu cầu hs đọc, và trả lời 1 câu hỏi

về đoạn vừa đọc

- GV nhận xét HS nào không đọc đạt

- Học sinh nghe

1 HS lên bảng bốc thăm và đọc, trả lời

các câu hỏi giáo viên đưa ra

Trang 9

yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện

đọc để kiểm tra trong tiết học sau

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

- Hướng dẫn các em viết đoạn văn miêu

tả cây xương rồng theo tranh minh hoạ

- GV giúp HS hiểu đúng ycầu của đề bài:

+ Dựa theo những chi tiết mà bài văn

trong SGK cung cấp và những quan sát

của riêng mình, mỗi em viết một đoạn

văn khác miêu tả cây xương rồng

+ Đoạn văn đã cho lấy trong sách khoa

học tả rất tỉ mỉ về cây xương rồng (thân,

cành, lá, hoa, quả, nhựa, …) các em cần

đọc kĩ để có hiểu biết về cây xương

rồng Trên cơ sở đó, mỗi em viết một

đoạn văn tả cây xương rồng cụ thể mà

em đã thấy ở đâu đó

- Chấm một số bài văn và nhận xét từng

bài

3 Củng cố- dặn dò: ( 5’)

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung

chính tiết học

- Dặn những HS chưa viết xong sẽ tiếp

tục hoàn thành bài viết của mình

- Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau

2 HS quan sát tranh và viết đoạn văn

vào vở

- HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm bài Xương rồng

- HS làm cá nhân

- Khi viết xong một số HS sẽ trình bày bài viết của mình trước lớp

- Lớp nhận xét bài viết của bạn

- Nhận xét bài bạn; chữa lỗi cách dùng

từ đặt câu

- HS ghi nhớ

- Theo dõi

_

ĐỊA LÍ

TIẾT 18: KIỂM TRA HỌC KÌ II

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS trong HK2

2 Kĩ năng: Làm bài nghiêm túc, hiệu quả

3 Thái độ: Kiểm tra nghiêm túc

II NỘI DUNG- ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM:

(Theo chỉ đạo chung)

Thứ tư ngày 22 tháng 5 năm 2019

TOÁN

TIẾT 173: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc được số, xác định được giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số số tự nhiên (BT1; BT2 (thay phép chia 1015898 : 287)

Trang 10

2 Kĩ năng: So sánh được hai phân số (BT3 cột 1; BT4); Làm cả bài 3 cột 2, BT5

3 Thái độ: Giáo dục cho các em tính cẩn thận và chính xác trong học toán.

II Đồ dùng dạy học:

- PHTM

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Chấm VBT của HS, nhận xét

2 Bài mới:( 30’)

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích - yêu cầu giờ học

2.2 Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1:

- GV viết từng số lên bảng, gọi HS lần

lượt đọc các số đó

- Y/C HS nêu chữ số 9 thuộc hàng nào?

Có giá trị là bao nhiêu trong mỗi số

- Tương tự cho các số còn lại

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Y/C HS tự đặt tính rồi tính, 2 HS lên

bảng thực hiện

- Lưu ý HS nêu cách đặt tính và tính

Bài 3:

- Y/C lớp làm bài vào vở

- GV chấm một số bài

Bài 4:

- Gọi HS đọc bài toán

- Yêu cầu HS nêu dạng toán

- Y/C lớp làm bài vào vở, 1 HS lên

bảng

- Cả lớp và GV nhận xét chốt KQ đúng

Bài 5:

Y/C các em làm thay chữ a,b bằng chữ

số thích hợp

- GV chấm, chữa bài

3 Củng cố- dặn dò: ( 5’)

+ Muốn tính diện tích HCN ta làm như

thế nào?

- 5 em nộp vở

- HS nghe

Bài 1

- HS đọc số theo yêu cầu của GV

- HS nêu

Bài 2

- 1HS đọc, lớp theo dõi

- HS tính, 2 em lên bảng

Bài 3

- HS làm bài vào VBT, 2 HS lên bảng

- Cả lớp cùng GV nhận xét KQ,

Bài 4.

Bài giải Chiều rộng của thưở ruộng là:

120 × 32 = 180 (cm) Diện tích của thưở ruộng là:

120 × 80 = 9600 (m2)

Số thóc thu hoạch được là:

50 × (9600 : 100) = 4800 (kg)

4800kg = 48 tạ Đáp số: 48 tạ thóc

Bài 5

- HS làm bài cá nhân, 1 em làm vào phiếu

- 2; 3 hs trả lời

- HS nghe

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w