- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, thể loại nhân vật của các bài tập đọc là chuyện kể thuộc chủ điểm đã học.. Thái độ:.[r]
Trang 1TUẦN 35 Ngày soạn: 13/15/2019
Thứ hai ngày 20 tháng 5 năm 2019
TOÁN
TIẾT 171: ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG
HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp HS: Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó”
2 Kĩ năng:
- Vận dụng vào giải nhanh BT
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận khi làm bài
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên chữa bài 2, 3 (vbt 101)
của tiết học trước
- Kiểm tra dưới lớp
+ Muốn tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó ta làm ntn?
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới:( 30’)
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích - yêu cầu giờ học
2.2 Hướng dẫn HS ôn tập
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài, chữa bài
+ Nêu lại cách tìm hai số khi biết
tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó?
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
- HD chơi tiếp sức:
- GV chia lớp làm 2 đội: Tổ chức cho
HS thi tiếp sức
- GV yêu cầu đại diện các nhóm nêu
cách làm
- Nhận xét tuyên dương đội thắng
cuộc
- HS tự làm tính ở giấy nháp rồi điền vào
vở sau đó đổi vở cho nhau để kiểm tra chéo 2 HS lên bảng chữa bài
- Hs trả lời
- Lắng nghe
Bài 1:
Tổng của hai số
Tỉ số của hai số
1 : 3 2 : 3 3 : 5
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 Đội làm bài
Tỉ số của hai số 15 34 47
Trang 2Bài 3:
- HS đọc y/c bài tập
+ Bài thuộc dạng toán gì? Nêu cách
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai
số đó
- Hướng dẫn HS tóm tắt bằng sơ đồ
đoạn thẳng rồi giải bài toán
- YC hs vận dụng làm bài
giải?
+ Tìm số thóc ở mỗi kho
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài 4:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
GV chốt các bước giải:
+ Vẽ sơ đồ
+ Tìm tổng số phần bằng nhau
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 5
- HS đọc đề, xác định yêu cầu của đề
rồi làm vào vở
+ Đây là dạng toán gì?
- Trước tiên HS tìm tổng hai số, sau
đó tính số phải tìm
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở để
kiểm tra
3 Củng cố- dặn dò: ( 5’)
+ Nêu cách giải bài toán khi biết tổng
và tỉ? Hiệu và tỉ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị cho tiết học sau
Bài 3
- HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ tìm cách giải, vẽ sơ đồ tóm tắt và giải bài toán vào vở, 1 HS lên bảng làm
Bài giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
4+ 5 = 9 (phần)
Số thóc của kho thứ nhất là:
1350 : 9 x 4 = 600 (tấn)
Số thóc của kho thứ hai là:
1350 – 600 = 750 (tấn) Đáp số: Kho 1: 600 tấn Kho 2: 750 tấn
Bài 4.
- HS nêu yêu cầu của bài, làm bài và chữa bài
Bài giải Theo bài ra, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần)
Số hộp kẹo là:
56 : 7 x 3 = 24 (hộp)
Số hộp bánh là:
56 - 24 = 32 (hộp) Đáp số: Kẹo: 24 hộp Bánh: 32 hộp
Bài 5
- HS đọc yc.
- 1 hs lên bảng; lớp làm vào vở
Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là:
4 - 3 = 1 (phần) Tuổi của con sau 3 năm nữa là:
27 : 3 = 9 (tuổi) Tuổi của con hiện nay là:
9 - 3 = 6 (tuổi) Tuổi của mẹ hiện nay là:
6 + 27 = 33 (tuổi) Đáp số: Mẹ: 33 tuổi Con: 6 tuổi
- 2 ; 3 hs nêu
- Theo dõi _
TẬP ĐỌC
Trang 3TIẾT 69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( TIẾT 1 )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc- hiểu
- Đọc trôi chảy các bài, phát âm rõ, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu và sau các cụm từ Biết đọc diễn cảm các văn bản nghệ thuật
2 Kĩ năng:
- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, thể loại nhân vật của các bài tập đọc là chuyện kể thuộc chủ điểm đã học
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng trong học kì II
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài ( 3’)
- GV giới thiệu nội dung học tập của
tuần 35: Ôn tập, củng cố kiến thức và
kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt
của HS trong năm học
- Giới thiệu MĐ, YC của tiết ôn tập
2 Bài mới:( 32’)
2.1 Kiểm tra tập đọc và học thuộc
lòng
- GV kiểm tra khoảng 1/3 số HS trong
lớp Cách kiểm tra như sau:
- GV yêu cầu hs đọc, và trả lời 1 câu hỏi
về đoạn vừa đọc
- GV nhận xét HS nào không đọc đạt
yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện
đọc để kiểm tra trong tiết học sau
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2 (Ghi lại những điều cần nhớ
về các bài tập đọc là truyện kể trong hai
chủ điểm “Khám phá thế giới” và
“Tình yêu cuộc sống”).
- GV nhắc các em lưu ý chỉ ghi lại
những điều cần nhớ về các bài TĐ thuộc
1 trong 2 chủ điểm (Khám phá thế giới
hoặc Tình yêu cuộc sống); giao cho 1/2
số HS trong lớp tổng kết nội dung chủ
điểm Khám phá thế giới, số còn lại –
chủ điểm Tình yêu cuộc sống.
- GV phát bút dạ và phiếu cho các nhóm
thi làm bài (mỗi nhóm 4 HS) Để tốc độ
- Lắng nghe
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1- 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu Trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- HS làm việc nhóm 4 (mỗi HS đọc 2 bài điền vào vbt bằng bút chì)
Trang 4làm bài nhanh, nhóm trưởng có thể chia
cho mỗi bạn đọc và viết về 2 bài TĐ
thuộc 1 chủ điểm
- Đại diện các nhóm dán nhanh kết quả
làm bài lên bảng lớp, trình bày Tổ trọng
tài và GV nhận xét theo các yêu cầu: nội
dung ghi ở từng cột (có chính xác
không?), lời trình bày (có rõ ràng, mạch
lạc không?)
- Gv chốt lại đáp án đúng
3 Củng cố- dặn dò: ( 5’)
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn HS tiếp tục luyện đọc ở nhà để
chuẩn bị cho tiết học sau
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của cả nhóm Nhóm khác nx, bổ sung
- HS chữa bài vào vbt theo đáp án đúng
_
CHÍNH TẢ
TIẾT 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÍ II ( TIẾT 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu như tiết 1)
2 Kĩ năng:
- Hệ thống hoá củng cố vốn từ và kĩ năng dùng từ thuộc chủ điểm Khám phá thế giới hoặc tình yêu cuộc sống.
3 Thái độ:
- Tích cực học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu ghi bài đọc cần kiểm tra
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Y/C HS lên bảng đọc thuộc các bài
thuộc lòng ôn tiết trước
- Nhận xét
2 Bài mới:( 30’)
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích - yêu cầu giờ học
2.2 Hướng dẫn HS ôn tập
Bài 1:
Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
GVkiểm tra 1/3 số HS như tiết 1
Bài 2: Lập bảng thống kê các từ đã học
thuộc chủ điểm Khám phá thế giới hoặc
tình yêu cuộc sống.
- Thống kê các từ về đồ dùng cần cho
- Hs thực hiện yêu cầu
- Theo dõi
Bài 1:
- Học sinh lên bảng bốc thăm và đọc; Trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra
Bài 2
-1HS nêu yêu cầu của bài trong SGK
- HS làm theo nhóm
- Đại diện các nhóm dán nhanh kết quả làm bài lên bảng lớp, trình bày, cả lớp
Trang 5chuyến du lịch, phương tiện giao thông
phục vụ du lịch, tổ chức nhân viên phục
vụ du lịch, địa điểm tham quan, du lịch
Bài 3: Giải nghĩa một số từ được thống
kê và đặt câu với mỗi từ đó
- GV khen ngợi những câu HS đặt hay
3 Củng cố- dặn dò: ( 5’)
- GV cùng hs nhắc lại nội dung ôn tập
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS tiếp tục luyện đọc và chuẩn
bị cho tiết học sau
nhận xét
Bài 3
- 1 HS đọc nội dung BT3
- 1 HS làm mẫu trước lớp
- HS nối tiếp nhau thực hiện yêu cầu của bài
+ VD: Từ góp vui: góp thêm làm cho
mọi người thêm vui
- Cảm ơn các bạn đã đến góp vui cho
sinh nhật của tớ!
- Theo dõi
TOÁN (BỒI DƯỠNG)
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học trong chương trình Toán
lớp 4
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
- Hát
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1 Tính:
a)
7 1 1
Trang 6b)
12 5 1
=
c)
5 3 6
: : =
8 4 5 ………
Bài 2 a) Viết (theo mẫu) :
Bốn trăm tám mươi hai nghìn ba
4 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 5 chục, 7 đơn vị Năm triệu ba trăm sáu mươi bảy
nghìn chín trăm linh chín
Mười hai triệu không trăm chín
mươi nghìn không trăm linh hai
b) Viết số thích hợp vào ô trống :
Giá trị của chữ số 6 60
Bài 3 Điền dấu (<, >, =) thích hợp vào chỗ chấm:
a)
18 40 ; c) .
Bài 4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 6 tạ = …… kg b) 9 tạ 5 kg = ….kg c) 7 tấn = …… kg d) 8 tấn 5 kg = ….kg
e)
3
5 tạ = …… kg g)
3
4 tấn = ….kg
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa
bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị
bài
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Thứ ba ngày 21 tháng 5 năm 2019
TOÁN
TIẾT172: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 7- Vận dụng được 4 phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa biết của phép tính (BT2,3)
2 Kĩ năng:
- Làm thành thạo các bài tập có liên quan đến nội dung vừa ôn tập
3 Thái độ:
- HS tích cực học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 9 và làm
bài tập 1
- GV nhận xét, chữa bài
2 Bài mới:( 30’)
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích - yêu cầu giờ học
2.2 Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp làm vào vở
- 2 HS nêu miệng kết quả HS khác nx
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính
xác
Bài 2:
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 4 HS nêu cách làm
- Cả lớp làm vào vở 4 HS làm bảng
nhóm
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính
xác
Bài 3:
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nêu cách tìm số bị trừ, số bị chia
- Cả lớp làm vào vở 2 HS làm bảng
nhóm
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính
xác
Bài 4:
- 1 HS nêu yêu cầu của bài GV HD
cách làm theo sơ đồ số nhỏ nhất kém số
kế tiếp 1 đơn vị,
- 1 HS phát biểu, HS khác nx
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
GV quan sát và HD nếu HS lúng túng
- 1 HS nêu ghi nhớ, 1 HS làm bài 1 trên bảng Cả lớp làm vào vở nháp
Bài 1.
Đáp án: Kon tum -> Lâm Đồng -> Gia
Lai -> Đắc Lắc
Bài 2
- Hs thực hiện theo yêu cầu
a)
1
5 b)
120 30
13233 c)
168
630 d)
3 12
.Bài 3
a) x =
5 4
b) x = 2
Bài 4
Bài giải Theo sơ đồ, 3 lần số thứ nhất là:
84 – (1+1+1) = 81
Số thứ nhất là:
81: 3 = 27
Số thứ 2 là:
Trang 8- Nhận xét chốt đáp án đúng
Bài 5:
- 1 HS nêu yêu cầu của bài và nhắc lại
cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số
- 1 HS làm bài
- GV quan sát và HD nếu HS lúng túng
3 Củng cố- dặn dò: ( 5’)
- Hệ thống lại bài
- GV nhận xét tiết học
27 + 1 = 28
Số thứ 3 là:
28 + 1 = 29 Đáp số: số thứ nhất là: 27
số thứ 2 là 28
số thứ ba là 29
Bài 5
- Hs nêu
Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là:
6 – 1 = 5 (phần) Tuổi con là:
30: 5 = 6 (tuổi) Tuổi bố là:
30 + 6 = 36 (tuổi) Đáp số: con: 6 tuổi Bố: 36 tuổi
- HS nghe
_
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( Tiết 3)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc Thuộc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK2
2 Kĩ năng:
- Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loài cây, viết được đoạn văn tả cây cối rõ những đặc điểm nổi bật
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi các bài tập đọc - Giấy khổ to, bút dạ III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài ( 3’)
- Giới thiệu MĐ, YC của tiết ôn tập
2 Bài mới:( 32’)
2.1 Kiểm tra tập đọc và học thuộc
lòng
- GV kiểm tra khoảng 1/3 số HS trong
lớp Cách kiểm tra như sau:
- GV yêu cầu hs đọc, và trả lời 1 câu hỏi
về đoạn vừa đọc
- GV nhận xét HS nào không đọc đạt
- Học sinh nghe
1 HS lên bảng bốc thăm và đọc, trả lời
các câu hỏi giáo viên đưa ra
Trang 9yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện
đọc để kiểm tra trong tiết học sau
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
- Hướng dẫn các em viết đoạn văn miêu
tả cây xương rồng theo tranh minh hoạ
- GV giúp HS hiểu đúng ycầu của đề bài:
+ Dựa theo những chi tiết mà bài văn
trong SGK cung cấp và những quan sát
của riêng mình, mỗi em viết một đoạn
văn khác miêu tả cây xương rồng
+ Đoạn văn đã cho lấy trong sách khoa
học tả rất tỉ mỉ về cây xương rồng (thân,
cành, lá, hoa, quả, nhựa, …) các em cần
đọc kĩ để có hiểu biết về cây xương
rồng Trên cơ sở đó, mỗi em viết một
đoạn văn tả cây xương rồng cụ thể mà
em đã thấy ở đâu đó
- Chấm một số bài văn và nhận xét từng
bài
3 Củng cố- dặn dò: ( 5’)
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung
chính tiết học
- Dặn những HS chưa viết xong sẽ tiếp
tục hoàn thành bài viết của mình
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau
2 HS quan sát tranh và viết đoạn văn
vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm bài Xương rồng
- HS làm cá nhân
- Khi viết xong một số HS sẽ trình bày bài viết của mình trước lớp
- Lớp nhận xét bài viết của bạn
- Nhận xét bài bạn; chữa lỗi cách dùng
từ đặt câu
- HS ghi nhớ
- Theo dõi
_
ĐỊA LÍ
TIẾT 18: KIỂM TRA HỌC KÌ II
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS trong HK2
2 Kĩ năng: Làm bài nghiêm túc, hiệu quả
3 Thái độ: Kiểm tra nghiêm túc
II NỘI DUNG- ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM:
(Theo chỉ đạo chung)
Thứ tư ngày 22 tháng 5 năm 2019
TOÁN
TIẾT 173: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc được số, xác định được giá trị của chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số số tự nhiên (BT1; BT2 (thay phép chia 1015898 : 287)
Trang 102 Kĩ năng: So sánh được hai phân số (BT3 cột 1; BT4); Làm cả bài 3 cột 2, BT5
3 Thái độ: Giáo dục cho các em tính cẩn thận và chính xác trong học toán.
II Đồ dùng dạy học:
- PHTM
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Chấm VBT của HS, nhận xét
2 Bài mới:( 30’)
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích - yêu cầu giờ học
2.2 Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
- GV viết từng số lên bảng, gọi HS lần
lượt đọc các số đó
- Y/C HS nêu chữ số 9 thuộc hàng nào?
Có giá trị là bao nhiêu trong mỗi số
- Tương tự cho các số còn lại
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Y/C HS tự đặt tính rồi tính, 2 HS lên
bảng thực hiện
- Lưu ý HS nêu cách đặt tính và tính
Bài 3:
- Y/C lớp làm bài vào vở
- GV chấm một số bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS nêu dạng toán
- Y/C lớp làm bài vào vở, 1 HS lên
bảng
- Cả lớp và GV nhận xét chốt KQ đúng
Bài 5:
Y/C các em làm thay chữ a,b bằng chữ
số thích hợp
- GV chấm, chữa bài
3 Củng cố- dặn dò: ( 5’)
+ Muốn tính diện tích HCN ta làm như
thế nào?
- 5 em nộp vở
- HS nghe
Bài 1
- HS đọc số theo yêu cầu của GV
- HS nêu
Bài 2
- 1HS đọc, lớp theo dõi
- HS tính, 2 em lên bảng
Bài 3
- HS làm bài vào VBT, 2 HS lên bảng
- Cả lớp cùng GV nhận xét KQ,
Bài 4.
Bài giải Chiều rộng của thưở ruộng là:
120 × 32 = 180 (cm) Diện tích của thưở ruộng là:
120 × 80 = 9600 (m2)
Số thóc thu hoạch được là:
50 × (9600 : 100) = 4800 (kg)
4800kg = 48 tạ Đáp số: 48 tạ thóc
Bài 5
- HS làm bài cá nhân, 1 em làm vào phiếu
- 2; 3 hs trả lời
- HS nghe