- Cho HS hoạt động nhóm - Phát phiếu cho các nhóm - Dùng mũi tên và chữ để thể hiện mối quan hệ về thức ăn của 1 nhóm vật nuôi, cây trồng và ĐV sống hoang dã GV: Vừa chỉ vừa giảng giải -[r]
Trang 1TUẦN 34
Ngày soạn: 20/4/2012 THỨ 2 Ngày dạy: 23/4/2012
TIẾT 1 SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
LỚP TRỰC TUẦN NHẬN XÉT
=====================================
TIẾT 2 TẬP ĐỌC:
TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ (153)
I Mục tiêu:
1 Đọc đúng các tiếng từ khó: tiếng cười, động vật, thoả mãn, Đọc
ngắt nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát
2 Hiểu từ ngữ: thống kê, thoải mái, thư giãn, điều trị,
3 Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người HP, sống lâu
4 HS có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình niềm vui, sự hài hước, tiếng cười
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc nối tiếp bài: Con chim chiền
chiện?
- Nêu nội dung của bài?
- Nx, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung bài:
* Luyện đọc:
- Bài chia 3 đoạn
- Đọc nối tiếp (2 lần) kết hợp sửa
lỗi phát âm cho HS
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc chú giải
- Đọc toàn bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
*Tìm hiểu bài:
- Đọc thầm toàn bài
+ Bài có mấy đoạn, ý của mỗi
1’
3’
1’
12’
10’
- 3 em đọc thuộc lòng nối tiếp
- 1 em
- HS đọc nối tiếp nhau mỗi em 1 đoạn
- Từ khó: tiếng cười, động vật,
thoả mãn,
- Câu khó:
- 2 HS 1 nhóm đọc
- 1 HS đọc
- 1 em
- HS lắng nghe
- Đọc thầm, TLCH + Đ1: Tiếng cười là đặc điển quan
Trang 2- Vì sao tiếng cười là liều thuốc
bổ?
( Đưa tranh)
* Giảng từ: thoải mái
- Người ta tìm cách tạo ra tiếng
cười cho bệnh nhân để làm gì?
- Em rút ra điều gì qua bài này?
Hãy chọn ý đúng nhất?
- Nội dung của bài?
* Luyện đọc diễn cảm:
- HD giọng đọc
- Đọc nối tiếp 3 đoạn
- HD đọc diễn cảm đoạn 2
+ Đưa bảng phụ
+ Giáo viên đọc mẫu
+ HD cách đọc
+ Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét – ghi điểm
4 Củng cố dặn dò:
- Trong cuộc sống, chúng ta phải
làm gì để con người HP, sống lâu
hơn?
- Dặn về học bài và CB bài sau
- Nhận xét về giờ học
9’
3’
trọng, phân biệt con người với các loài động vật khác
+ Đ2: Tiếng cười là liều thuốc bổ + Đ3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn
- Khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 km/ giờ, các cơ mặt thư giãn, nào tiết ra một chất làm cho con người có cảm giác sảng khoái thoả mãn
- Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền của cho nhà nước
- Ý b Cần sống một cách vui vẻ
- ND: Tiếng cười mang đến niềm
vui cho cuộc sống, làm cho con người HP, sống lâu
- 3 em
Các cặp luyện đọc
- 6 em thi đọc
- Tạo ra nhiều niềm vui, sự hài hước, tạo ra tiếng cười
=========================================
TIẾT 3 TOÁN:
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TIẾP THEO) (172)
I Mục tiêu:
1 Ôn tập kiến thức về các đơn vị đo diện tích
2 Chuyển đổi được các đơn vị đo diên tích Thực hiện được phép tính với số đo diện tích
3 Giáo dục HS tích cực học bài
II Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu học tập BT1, 2
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 3Họat động dạy TG Hoạt động học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs làm bài tập 1
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: trực tiếp
b Nội dung bài:
Bài 1: Viết số thích hợp vào
chỗ chấm (HĐCN)
- Y/c hs tự làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Viết số thích hợp vào
chỗ chấm (HĐN4)
- Nhận xét, đánh giá
Bài 4: (HĐCN)
- PT, HD
- Y/c hs tự suy nghĩ làm bài
- Nx, chữa bài
4 Củng cố - dặn dò:
- Nêu cách chuyển đổi đơn
vị đo diện tích?
- Nhắc lại ND bài
- Dặn về học bài và xem lại
những bài khác
- Nhận xét giờ học
1’
3’
1’
10’
12’
12’
3’
- 2 em
- Đọc y/c
- 2 em lên bảng, lớp làm vào phiếu
1 m2 = 100 dm2 ; 1 km2 = 1000000m 2
1 m2 = 10000cm 2 ; 1 dm2 = 100cm2
- Đọc y/c
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm một
ý làm vào phiếu, sau đó chơi tiếp sức a) 15 m2 =150000cm2 ; m2 = 10dm2
10 1
103m2= 10300 dm2 ; dm2 = 10cm2
10 1
2110dm2 = 211000cm2 ;
- 2 hs đọc đầu bài
- 1 hs làm bảng, lớp làm vào vở
Bài giải
Diện tích của thửa ruộng đó là:
64 25 = 1000 (m 2)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đólà:
1600 = 800(kg) 1
2
Đổi 800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ
- 2 hs nêu
- Lắng nghe
================================
Trang 4TIẾT 4 KĨ THUẬT:
Bài 12: LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Biết tên gọi và chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
2 Lắp được mô hình tự chọn Mô hình lắp tương đối chắc chắn, sử dụng được
3 Rèn tính cẩn thận, khéo léo khi thực hiện thao tác lắp các chi tiết của
mô hình
II Đồ dùng dạy- học:
- 1 số mô hình lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung bài:
* Hoạt động 2: Chọn và kiểm tra
các chi tiết
- Tự chọn mô hình lắp ghép mà
mình thích
- Gợi ý 1 số mẫu mà học sinh đã
học để các em lựa chọn và lắp ghép
VD: Lắp ô tô kéo ta phải chọn
những chi tiết nào?
+ Cách lắp như thế nào?
*Hoạt động 2: Thực hành
- HS tự chọn mô hình và chọn các
chi tiết của mô hình mà mình định
lắp
- Lắp từng bộ phận
- Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh
- Quan sát giúp đỡ những em còn
lúng túng
4 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà tập lắp các mô hình mà
em thích Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
1’
3’
1’
7’
20’
3’
- HS giới thiệu mô hình lắp mình chọn, chon chi tiết
- Trả lời
- HS chọn chi tiết
- Thực hành lắp
=========================================
Trang 5TIẾT 5 ĐẠO ĐỨC:
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
EM YÊU SƠN LA (TIẾT 3)
I Mục tiêu:
1 Biết tên, địa điểm những di tích lịch sử, văn hoá Sơn La (SL)
Biết được vì sao cần phải bảo vệ các di tích lịch sử, văn hoá đó
2 Thực hiện các hành vi, việc làm phù hợp với khả năng để bảo vệ các
di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh ở địa phương, ở SL
3 Trân trọng và bảo vệ, giữ gìn các di tích lịch sử; phản đối những việc làm phá hoại các di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh
II Đồ dùng:
- Tranh, ảnh, truyện về các tấm gương trong viếc giữ gìn bảo vệ các di tích ls, vh
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một số biện pháp bảo vệ và
giữ gìn các di tích ls, vh?
- Nx, đánh giá
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Gián tiếp
b Nội dung bài:
*Hoạt động 1:
* Mục tiêu: HS học tập những
tấm gương về việc giữ gìn, bảo
vệ các di tích ls, vh
* Cách tiến hành:
- Trưng bày sản phẩm đã sưu tầm
được lên bàn
- Làm việc theo nhóm đôi:
- Nx, đánh giá theo kết quả bài
của hs.
3 Củng cố - dặn dò:
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ
các di tích lịch sử?
- Tổng kết nd bài
- Dặn hs về nhà tìm hiểu thêm về
các di tích lịch sử ở SL
- Nx tiết học
1’
3’
1’
27’
3’
- Hát
- Trả lời
Sưu tầm các tấm gương, các mẩu chuyện nói về việc giữ gìn, bảo vệ các di tích ls, vh
- Kể, giới thiệu với bạn về các sản phẩm mình đã sưu tầm được
- Đại diện trình bày
- Nx, bổ sung
- Nối tiếp nêu ý kiến
=====================================
Trang 6Ngày soạn: 21/4/2012 THỨ 3 Ngày dạy: 24/4/2012
TIẾT 1 TOÁN:
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (173)
I Mục tiêu:
1 Ôn tập các kiến thức về hình học
2 Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật
3 Có ý thức học tập
II Đồ dùng dạy- học:
- Hình vẽ sẵn bảng lớp
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hai đường thẳng song song
là hai đường thẳng như thế
nào?
- Nx, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung bài:
Bài 1: (HĐCN – miệng)
- Đưa ra hình vẽ HS đứng
tại chỗ nêu?
A B
D C
- Nhận xét, bổ sung
Bài 4: (HĐCN)
- HD HS giải vào vở
- Nx, chữa bài
1’
4’
1’
11’
11’
11’
- 2 em trả lời
- 1 số HS đứng tại chỗ nêu các cạnh song song và vuông góc với nhau
- 3 em nêu y/c
- Hình thang ABCD có:
+ Cạnh AB và cạnh DC song song với nhau
+ Cạnh BA và cạnh AD vuông góc với nhau
- Đọc đầu bài
- HS giải vào vở, 1 hs lên bảng
Bài giải
Diện tích phòng học là:
5 x 8 = 40 (cm2) Diện tích viên gạch lát là:
20 x 20 = 400(cm2)
Số gạch để lát kín nền phòng học đó là: Đổi 40 m2 = 400 000 cm2
400 000 : 400 = 1000( viên) Đáp số: 1000 viên gạch
- Đọc y/c
Trang 7Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
(Trò chơi: Ai nhanh, ai
đúng)
- Y/c hs làm bài
- Tổ chức trò chơi
- Nx, tuyên dương
4 Củng cố - dặn dò:
- Nêu cách tính chu vi hình
chữ nhật?
- Nhắc lại ND bài
- Dặn về xem lại bài
- Nhận xét giờ học
4’
- Đọc y/c
- Suy nghĩ làm phiếu
- 2 đội tham gia chơi + d điền Đ; a, b, c là S
- Nx, bình chọn đội thắng
- 2 hs nêu
=======================================
TIẾT 2 KHOA HỌC:
ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu:
1 Củng cố và mở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn trên cơ sở HS biết
2 Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật
Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên
3 Có ý thức học tập
II Đồ dùng dạy- học:
- Giấy A0 , bút vẽ
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu 1 số VD về chuỗi thức
ăn trong tự nhiên
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung bài:
* Hoạt động 1: Thực hành
vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn
* Mục tiêu: Vẽ trình bày sơ
đồ ( bằng chữ) mối quan hệ
về thức ăn của một nhóm vật
nuôi, cây trồng và ĐV sống
hoang dã
* Cách tiến hành:
- Tìm hiểu các hình trang
1’
3’
1’
27’
- 2 em
- Quan sát các hình minh hoạ và trả lời
Trang 8134, 135 SGK
- Nói hiểu biết của em về
những cây trồng, con vật
đó?
- Các sinh vật mà các em
vừa nêu đều có mối quan hệ
với nhau bằng quan hệ thức
ăn Mối quan hệ này được
bắt đầu bằng sinh vật nào?
- Cho HS hoạt động nhóm
- Phát phiếu cho các nhóm
- Dùng mũi tên và chữ để
thể hiện mối quan hệ về thức
ăn của 1 nhóm vật nuôi, cây
trồng và ĐV sống hoang dã
GV: Vừa chỉ vừa giảng giải
- Trong sơ đồ mối quan hệ
về thức ăn của 1 nhóm vật
nuôi, cây trồng và ĐV sống
hoang dã ta thấy có nhiều
mắt xích hơn cụ thể là:
+ Cây là thức ăn của nhiều
loài vật: Nhiều loài vật khác
nhau cùng là thức ăn của 1
số loài vật khác
+ Trên thực tế, trong tự
nhiên mối quan hệ ề thức ăn
giữa các sinh vật còn phức
tạp hơn nhiều, tạo thành
lướithức ăn
câu hỏi
- Nối tiếp nhau trả lời, mỗi em nói về 1 tranh
+ Cây lúa: thức ăn của lúa là nước, không khí, ánh sáng, các chất khoáng, hạt lúa là thức ăn của chim, gà chuột + Chuột: chuột ăn lúa gạo, ngô, khoai
và nó cũng là thức ăn của rắn hổ mang, đại bàng, mèo, gà
+ Đại bàng: thức ăn của địa bàng là gà, chuột, xác chết của đại bàng là thức ăn của nhiều loài Đv khác
+ Cú mèo: thức ăn của cú mèo là chuột + Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ mang là gà, chuột, ếch, nhái, rắn cũng là thức ăn của con người
+ Gà: thức ăn của gà là thóc, sâu bọ, côn trùng, cây rau non,
- Bắt đầu từ cây lúa
- Mỗi nhóm 4 HS
- Các nhóm nhận đồ dùng
- Nhóm trưởng điều khiển để lần lượt từng thành viên giải thích sơ đồ
- Đại diện 2 nhóm dán sơ đồ lên bảng và trình bày
- HS trình bày
- Nhóm khác bổ sung
Trang 94 Củng cố- dặn dò:
- Vẽ sơ đồ về mối quan hệ
bằng thức ăn của thực vật và
động vật?
- Nhắc lại ND bài
- Về nhà học bài và CB ôn
tập
- Nhận xét tiết học
3’
=========================================
TIẾT 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI
I Mục tiêu:
1 Bết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4
nhóm nghĩa
2 Đặt được câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời
3 Có ý thức học bài
II Đồ dùng dạy- học:
- Một số tờ phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ghi nhớ bài: Thêm trạng
ngữ chỉ mục đích cho câu?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung bài:
Bài 1: (HĐCN)
- Y/c hs làm bài
+ Từ chỉ hoạt động:
+ Từ chỉ cảm giác:
+ Từ chỉ tính tình:
+ Từ vừa chỉ tính tình, vừa chỉ
cảm giác:
- Nx, chữa bài
Bài 2: …chin ra một từ và đặt
câu.(HĐCN)
- Y/c hs suy nghĩ đặt câu
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3: (HĐCN)
1’
3’
1’
11’
9’
12’
- 3 em
- 2 em đọc y/c
- HS làm bài vào vở, 3 em làm phiếu
to, sau đó dán lên bảng
+ vui chơi, góp vui, mua vui
+ vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui
+ vui tính, vui nhộn, vui tươi
+ vui vẻ
- Nx, bổ sung
- 2 em đọc y/c
- HS làm vào vở, 2 em lên bảng
VD: Cảm ơn các bạn đã đến góp vui
cùng mình
- Nx, sửa sai
- 2 em đọc y/c
Trang 10- Suy nghĩ làm bài
- Tổ chức thi tìm từ, đặt câu
Chữa bài: Cười ha hả: Anh ấy
cười ha hả, đầy vẻ khoái chí
Cười hì hì: Cu cậu gãi đầu cười
hì hì vẻ xoa dịu
- Nx, chữa bài
4.Củng cố - dặn dò:
- Tổng kết bài
- Dặn về xem lại bài
- Nhận xét giờ học
3’
- Nối tiếp nêu bài của mình,
- Một số em nhận xét bài của các bạn
========================================
TIẾT 4 KỂ CHUYỆN:
ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC TUẦN 33
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
1 Ôn tập củng cố cách kể đã nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
2 Kể lại được câu chuyện với lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh, sáng tạo
- Nghe và nhận xét được lời kể của bạn
3 Tự tin trước lớp
II Đồ dùng dạy – học:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Những câu chuyện viết về những người có tinh thần lạc quan, luôn yêu đời
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện đã nghe đã
đọc giờ trước
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: trực tiếp
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu bài:
- Đọc đề bài
- Phân tích đề bài, dùng phấn
màu gạch chân dưới những từ
ngữ: được nghe, được đọc về
tinh thần lạc quan, yêu đời.
1’
3’
1’
32’
- Hát
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Nhận xét bạn kể chuyện và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- Lắng nghe
Trang 11- Đọc phần gợi ý.
- Giới thiệu về câu chuyện hay
nhân vật mình định kể
* Kể trong nhóm:
- Hoạt động nhóm, mỗi nhóm 4
HS Cùng kể chuyện, trao đổi
với nhau về ý nghĩa truyện
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn
* Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể
- Nhận xét bạn kể
- Nhận xét và cho điểm
4 Củng cố – dặn dò:
- LHGD: Các em luôn lạc quan,
yêu đời Kiên trì vượt qua mọi
khó khăn,…
- Tổng kết bài
- Dặn HS về nhà kể lại truyện đã
nghe các bạn kể lại cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
3’
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau giới thiệu truyện
- 4 HS tạo thành 1 nhóm, khi 1 HS
kể chuyện HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi với nhau về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện bạn kể
- 3 đến 5 HS tham gia kể chuyện
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
- Ghi nhớ
==========================================
TIẾT 5 ÂM NHẠC:
ÔN TẬP 2 BÀI TĐN SỐ 6, SỐ 7
I Mục tiêu:
1 Ôn tập 2 bài TĐN số 6, số 7
2 Đọc nhạc đúng 2 bài TĐN số 6 và số 7 Ghép được lời ca và kết hợp
gõ đệm theo phách
3 Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- GV: Nhạc cụ: Đàn điện tử, bảng phụ 2 bài TĐN
- HS: SGK âm nhạc 4, Nhạc cụ gõ: Thanh phách
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi với các
nốt nhạc
- Nx, đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung:
* Hoạt động 1: Ôn tập TĐN số 6 Múa vui
- Cho HS luyện thang âm
15’
- Tham gia chơi
- HS luyện thang âm