-Taäp hôïp lôùp, oån ñònh: Ñieåm danh só soá. -GV phoå bieán noäi dung: Neâu muïc tieâu - yeâu caàu giôø hoïc. +Ñöùng taïi choã xoay caùc khôùp coå chaân, coå tay, ñaàu goái, hoâng, vai[r]
Trang 1Tuần 12 Ngày soạn: 18 / 11 / 2009
Ngày dạy: Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
KHOA HỌC SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
-Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-HS chuẩn bị giấy A4, bút màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Mây được hình thành như thế nào ?
2) Hãy nêu sự tạo thành tuyết ?
3) Hãy trình bày vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên ?
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ củng cố về vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới
dạng sơ đồ
* Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên.
-HS thảo luận nhóm theo định hướng
-HS quan sát hình minh hoạ 48 / SGK
và thảo luận trả lời các câu hỏi:
1)Những hình nào được vẽ trong sơ đồ ?
-3 HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS hoạt động nhóm
-HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ
1) +Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn,biển
Nước
Trang 22) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ?
3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó ?
-Gọi 1 nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung, nhận xét
-Ai viết được tên thể của nước vào hình
vẽ mô tả vòng tuần hoàn của nước?
* Kết luận: sgv
* Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên”.
-Hai HS ngồi cùng bàn thảo luận, quan
sát hình minh hoạ trang 49 và thực hiện
yêu cầu vào giấy A4
-Gọi các đôi lên trình bày
-Yêu cầu tranh vẽ tối thiểu phải có đủ
2 mũi tên và các hiện tượng: bay hơi,
mưa, ngưng tụ
-Gọi HS lên ghép các tấm thẻ có ghi
chữ vào sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trên bảng
* Hoạt động 3: Trò chơi: Đóng vai.
-GV có thể chọn các tình huống để
tiến hành trò chơi
*Tình huống 1: Em nhìn thấy một phụ
nữ đang rất vội vứt túi rác xuống con
mương cạnh nhà để đi làm Em sẽ nói
gì với bác ?
*Tình huống 2: Lâm và Hải trên đường
đi học về, Lâm thấy một bạn đang cho
trâu vừa uống nước vừa phóng uế
xuống sông Hải nói: “Sông này nhỏ,
nước không chảy ra biển được nên
không sợ gây ô nhiễm” Theo em Lâm
sẽ nói thế nào cho Hải và bạn nhỏ kia
hiểu
3.Củng cố- dặn dò:
-Dặn HS về nhà vẽ lại sơ đồ vòng tuần
2) Bay hơi, ngưng tụ, mưa của nước.3) Nước từ suối, làng mạc chảy rasông, biển Nước bay hơi biến thànhhơi nước Hơi nước liên kết với nhautạo thành những đám mây trắng -HS bổ sung, nhận xét
-HS lên bảng viết tên
-HS lắng nghe
-Thảo luận, vẽ sơ đồ, tô màu
-Vẽ sáng tạo
-1 HS cầm tranh, 1 HS trình bày ýtưởng của nhóm mình
-HS lên bảng ghép
-HS nhận xét
-HS nhận tình huống và phân vai
-HS cả lớp
Trang 3hoàn của nước và mang cây trồng từ tiết
trước để chuẩn bị bài 24
TOÁN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I.MỤC TIÊU :
-Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. -Giúp HS áp dụng nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số để tínhnhẩm, tính nhanh
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng làm các bài tập
của tiết 55, kiểm tra vở bài tập về nhà
của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ghi đề
b.Tính và so sánh giá trị của hai biểu
thức:
-GV viết lên bảng 2 biểu thức :
4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
-HS tính giá trị của 2 biểu thức trên
-Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như
thế nào so với nhau ?
-Vậy ta có : 4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
c.Quy tắc nhân một số với một tổng
-GV chỉ vào biểu thức và nêu : 4 là
một số, (3 + 5) là một tổng Vậy biểu
thức có dạng tích của một số nhân với
một tổng
-HS đọc biểu thức phía bên phải dấu
bằng
-GV hỏi : Vậy khi thực hiện nhân một
số với một tổng, chúng ta có thể làm
thế nào ?
-Gọi số đó là a, tổng là ( b + c ), hãy
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét bài làm của bạn
Trang 4viết biểu thức a nhân với tổng đó
-Biểu thức có dạng là một số nhân
với một tổng, khi thực hiện tính giá trị
của biểu thức này ta còn có cách nào
khác ?
Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó ?
-Vậy ta có : a x ( b + c) = a x b + a x c
-HS nêu quy tắc
d Luyện tập , thực hành
Bài 1:Bài tập yêu cầu ta làm gì ?
-Chúng ta phải tính giá trị của các biểu
thức nào ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
+ Nếu a = 4 , b = 5 , c = 2 thì giá trị
của 2 biểu thức như thế nào với nhau ?
-Như vậy giá trị của 2 biểu thức luôn
thế nào với nhau khi thay các chữ a, b,
c bằng cùng một bộ số ?
Bài 2:Bài tập a y/ c chúng ta làm gì ?
-Để tính giá trị của biểu thức theo 2
cách ta phải áp dụng quy tắc một số
nhân với một tổng
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Trong 2 cách tính trên, em thấy cách
nào thuận tiện hơn ?
Bài 3:Yêu cầu HS tính giá trị của hai
biểu thức trong bài
Bài 4: Yêu cầu HS nêu đề bài toán
-GV viết lên bảng : 36 x 11 HS đọc bài
mẫu, suy nghĩ về cách tính nhanh
-Vì sao có thể viết :
36 x 11 = 36 x ( 10 + 1 ) ?
-HS làm tiếp các phần còn lại của bài
-Nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố- Dặn dò:
-HS nêu lại tính chất một số nhân với
một tổng, một tổng nhân với một số
-Dặn HS về nhà xem lại các bài tập
-a x b + a x c
-HS viết và đọc lại công thức -HS nêu như phần bài học trong SGK
-Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào
ô trống theo mẫu -a x ( b+ c) và a x b + a x c
-1 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào vở+ Bằng nhau và cùng bằng 28
-Luôn bằng nhau
-Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách-HS nghe
-1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở-Cách 1 thuận tiện hơn vì tính tổngđơn giản, sau đó khi thực hiện phépnhân có thể nhẩm được
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
-Áp dụng tính chất nhân một số vớimột tổng để tính nhanh
-HS thực hiện yêu cầu và làm bài -Vì 11 = 10 + 1
-1 HS lên bảng,cả lớp làm bài vào vở
-2 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi và nhận xét
-HS cả lớp
Trang 5và chuẩn bị bài cho tiết sau.
TẬP ĐỌC “VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7
câu tục ngữ trong bài có chí thì nên và
nêu ý nghĩa của một số câu tục ngữ
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:-Ghi đề bài.
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài:
+Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế
nào?
+Trước khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái
Bưởi đã làm gì?
+Những chio tiết nào chứng tỏ ông là
một người có chí?
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Lắng nghe
-1 HS đọc -HS nối tiếp nhau đọc -1 HS đọc thành tiếng
-3 HS đọc toàn bài
+Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ,phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong.Sau khi được họ Bạch nhận làm connuôi và cho ăn học
+Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho mộthãng buôn, mở hiệu cầm đồ, …
+Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưngBưởi không nản chí
+Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúc
Trang 6+Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời
điểm nào?
+Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh
tranh ngang sức với chủ tàu người nước
-Nội dung chính của bài là gì?
* Đọc diễn cảm:
-4 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài
HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1,2
-Tổ chức HS đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố-dặn dò:
-Qua bài tập đọc, em học được điều gì ở
Bạch Thái Bưởi?
-Về học bài và chuẩn bị bài Vẽ trứng
những con tàu cũng người Hoa đã độcchiếm các đường sông của miền Bắc.+Bạch Thái Bưởi đã cho người đếncác bến tàu để diễn thuyết Trên mỗichiếc tàu ông dán dòng chữ “Người
ta thì đi tàu ta+Là những người dành được nhữngthắng lợi to lớn trong kinh doanh.+Là những người đã chiến thắngtrong thương trường
+Bạch thái Bưởi thành công nhờ ýchí, nghị lực, có chí trong kinh doanh.+Bạch Thái Bưởi đã biết khơi dậylòng tự hào của khách người ViệtNam, giúp kinh tế Việt Nam pháttriển
-2 HS nhắc lại
-4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm giọngđọc (như đã hướng dẫn)
-HS đọc theo cặp
-3 đến 5 HS tham gia thi đọc
-Giâùy màu xanh màu đỏ vàng cho mỗi học sinh
-Bài hát Cho con - Nhạc và lời : Phạm Trọng Cầu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS nêu thời gian biểu của mình
trong một ngày
GV nhận xét và củng cố
2.Bài mới :
Giới thiệu bài ghi bảng
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu truyện kể.
- GV kể câu chuyện Phần thưởng
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
1/ Em có nhận xét gì về việc làm của
Hưng trong câu chuyện
2/ Theo em, bà bạn Hưng sẽ cảm thấy
như thế nào trước việc làm của Hưng ?
3/ Chúng ta phải đối xử với ông bà,
cha mẹ như thế nào ? Vì sao?
* GV kết luận: sgv
* Hoạt động 2 : Thế nào là hiếu
thảo với ông bà cha mẹ.
+ GV cho HS làm việc cặp đôi
+ Treo bảng phụ ghi nội dung 5 tình
+Hỏi:Theo em, việc làm thế nào là
hiếu thảo với ông bà cha mẹ
+Hỏi :Chúng ta không nên làm gì đối
với cha mẹ, ông bà ?
+ Kết luận : sgv
* Hoạt động 3 :Em đã hiếu thảo với
ông bà cha mẹ hay chưa.
- Yêu cầu HS làm việc cả lớp :
2- Bà bạn Hưng sẽ rất vui
3-Với ông bà cha mẹ, chúng ta phảikính trọng, quan tâm chăm sóc, hiếuthảo Vì ông bà cha mẹ là …
-HS nghe và nhắc lại kết luận
-HS làm việc cặp đôi
-HS đọc và xử lý tình huống
Tình huống 1: Sai Tình huống2: Đúng Tình huống 3: SaiTình huống 4 : Đúng Tình huống 5 :Đúng -Hiếu thảo với ông bà cha mẹ, là quantâm tới ông bà cha mẹ, chăm sóc lúc ông bà bị mệt, ốm Làm giúp ông bà -Không nên đòi hỏi ông bà, cha mẹ khi ông bà cha mẹ bận, mệt, những việc không phù hợp (mua đồ chơi …) -HS nhắc lại
-Hai HS lần lượt kể cho nhau nghe
Trang 8+Hãy kể những việc tốt em đã làm
+Kể một số việc chưa tốt mà em đã
mắc phải? Vì sao chưa tốt ?
+Vậy, khi ông bà, cha mẹ bị ốm mệt,
chúng ta phải làm gì ?
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
-HS về nhà sưu tầm các câu chuyện,
câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về lòng
hiếu thảo con cháu với ông bà, cha mẹ
-Giải thích vì sao chưa tốt
- Chúng ta chăm sóc, lấy thuốc, nước cho ông bà uống, không kêu to la hét
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Ngày soạn: 19 / 11 / 2009
Ngày dạy: Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009.
LỊCH SỬ CHÙA THỜI LÝù
I.MỤC TIÊU:
Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý:
+Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật
+Thời Lý, chùa được xây dựng nhiều nơi
+Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình
II.CHUẨN BỊ:
-Ảnh chụp phóng to chùa Dâu ,chùa Một Cột ,tượng phật A- di –đà
-PHT của HS
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.KTBC :
-Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại
La làm kinh đô ?
-Em biết Thăng Long còn có những
tên gọi nào khác nữa ?
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài : GV cho HS quan sát
ảnh tượng phật A-di-đà, ảnh một số
ngôi chùa và giới thiệu bài:trên đất
nước ta, hầu như làng nào cũng có chùa,
chùa là nơi thờ phật Vậy, tại sao đạo
phật và chùa chiền ở nước ta lại phát
triển như vậy ?chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay.(GV ghi tựa)
-HS trả lời -HS khác nhận xét
-HS lắng nghe
Trang 9b.Phát triển bài :
*GV giới thiệu thời gian đạo Phật vào
nước ta và giải thích vì sao dân ta nhiều
người theo đạo Phật (Đạo Phật từ Ấn
Độ du nhập vào nước ta từ thời PKPB
đô hộ Đạo Phật có nhiều điểm phù hợp
với cách nghĩ, lối sống của dân ta )
*Hoạt động cả lớp :
-HS đọc SGK từ “Đạo phật .rất thịnh
đạt.”
-Vì sao nói : “Đến thời Lý, đạo Phật
trở nên thịnh đạt nhất ?”
-GV nhận xét kết luận : đạo Phật có
nguồn gốc từ Aán Độ, đạo phật du nhập
vào nước ta từ thời PKPB đô hộ Vì giáo
lí của đạo Phật có nhiều điểm phù hợp
với cách nghĩ, lối sống của nhân dân ta
nên sớm được nhân dân tiếp nhận và tin
theo
*Hoạt động nhóm :
-GV phát PHT cho HS
-GV đưa ra một số ý phản ánh vai trò,
tác dụng của chùa dưới thời nhà Lý
Qua đọc SGK và vận dụng hiểu biết
của bản thân, HS điền dấu x vào ô
trống sau những ý đúng :
+Chùa là nơi tu hành của các nhà sư
+Chùa là nơi tổ chức văn nghệ £
-GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động cá nhân :
-GV mô tả chùa Dâu, chùa Một Cột,
tượng Phật A-di-đà (có ảnh phóng to)
và khẳng định chùa là một công trình
-HS đọc
-Dựa vào nội dung SGK, HS thảoluận và đi đến thống nhất : Nhiềuvua đã từng theo đạo Phật nhân dântheo đạo Phật rất đông Kinh thànhThăng Long và các làng xã có rấtnhiều chùa
-HS các nhóm thảo luận và điền dấu
X vào ô trống
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.-Các nhóm khác nhận xét, bổ sungcho hoàn chỉnh
-Vài HS mô tả
-HS khác nhận xét
Trang 10kiến trúc đẹp.
-GV yêu cầu vài em mô tả bằng lời
hoặc bằng tranh ngôi chùa mà em biết
(chùa làng em hoặc ngôi chùa mà em
đã đến tham quan)
-GV nhận xét và kết luận
3.Củng cố-Dặn dò:
-Cho HS đọc khung bài học
-Vì sao dưới thời nhà Lý nhiều chùa
được xây dựng?
-Em hãy nêu những đóng góp của nhà
Lý trong việc phát triển đạo phật ở Việt
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 67, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.KTBC:
-HS lên bảng làm các bài tập của tiết
56, kiểm tra vở bài tập về nhà của HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Tính và so sánh giá trị của 2 biểu
thức
-Viết lên bảng 2 biểu thức :
3 x ( 7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5
-HS tính giá trị của 2 biểu thức trên
-Giá trị của 2 biểu thức trên như thế nào
so với nhau
-Vậy ta có : 3 x ( 7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5
c Quy tắc nhân một số với một hiệu
-GV chỉ vào biểu thức 3 x ( 7 – 5 ) và
-HS lên bảng, HS dưới lớp theo dõiđể nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-1HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vàonháp
-Bằng nhau
Trang 11nêu: 3 là một số, ( 7 – 5) là một hiệu.
Vậy biểu thức có dạng tích của một số
nhân với một hiệu
-Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên
phải dấu bằng
-GV nêu : Tích 3 x 7 chính là tích của
số thứ nhất trong biểu thức nhân với số
bị trừ của hiệu Tích thứ hai 3 x 5 cũng
là tích của số thứ nhất trong biểu thức
nhân với số trừ của hiệu
-Vậy khi thực hiện nhân một số với
một hiệu, ta có thể làm thế nào ?
-Gọi số đó là a, hiệu là ( b – c) Hãy
viết biểu thức a nhân với hiệu ( b- c)
-Biểu thức a x ( b – c) có dạng là một
số nhân với một hiệ, khi thực hiện tính
giá trị của biểu thức này ta còn có cách
nào khác ? Hãy viết biểu thức thể hiện
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
+Nếu a = 3, b = 7, c = 3, thì giá trị của
2 biểu thức a x (b – c) và a x b -a x c
như thế nào với nhau ?
-Hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại
-Như vậy giá trị của 2 biểu thức như
thế nào với nhau khi thay các chữ a, b, c
bằng cùng một bộ số ?
Bài 2
-Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng : 26 x 9 và yêu cầu
-Có thể lần lượt nhân số đó với số bịtrừ và số trừ, rồi trừ 2 kết quả chonhau
-HS viết a x ( b – c )-HS viết a x b – a x c
-HS viết và đọc lại -HS nêu như phần bài học trong SGK
-Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào
ô trống theo mẫu -1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bàivào vở
+Bằng nhau và cùng bằng 12
-HS trả lời -Luôn bằng nhau
-Áp dụng tính chất nhân một số vớimột hiệu để tính
-HS thực hiện yêu cầu và làm bài
Trang 12HS đọc bài mẫu và suy nghĩ về cách
tính nhanh
-Vì sao có thể viết:26 x 9 = 26 x10 – 1)
-HS làm tiếp các phần còn lại của bài
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu
quả trứng, chúng ta phải biết điều gì ?
-Cho HS làm bài vào vở
-Cho HS nhận xét và rút ra cách làm
thuận tiện
Bài 4: Cho HS tính 2 giá trị biểu thức
trong bài
-Gía trị của 2 biểu thức ntn với nhau?
-Biểu thức thứ nhất có dạng như thế
nào ?
-Biểu thức thứ hai có dạng thế nào?
-Có nhận xét gì về các thừa số của các
tích trong biểu thức thứ hai so với các số
trong biểu thức thứ nhất
3 Củng cố -Dặn dò:
-HS nhắc lại quy tắc nhân một hiệu
với một số
-HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị
bài sau
-Vì 9 = 10 – 1 -1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bàivào vở
-2 HS lên bảng làm, mỗi HS mộtcách, cả lớp làm vào vở
-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bàivào vở
-Bằng nhau -Có dạng một hiệu nhân một số
-Là hiệu của hai tích -Các tích trong biểu thức thứ hai chínhlà tích của số bị trừ và số trừ tronghiệu
-2 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi,nhận xét
-HS lắng nghe
THỂ DỤC HỌC ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG
TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT”
I.MỤC TIÊU: - Thực hiện được các động tác vươn thở, tay, chân, lưng-bụng,toàn thân và bước đầu biết cách thực hiện 2 động tác thăng bằng, nhảy của bàithể dục phát triển chung
-Biết cách chơi và tham gia chơi được
Trang 13Nội dung Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học
+Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân,
cổ tay, đầu gối, hông, vai
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn 5 động tác của bài thể dục phát
triển chung
+Lần 1: GV điều khiển
+Lần 2: Mời cán sự lên hô nhịp
* Học động tác thăng bằng
-GV nêu tên động tác
-GV làm mẫu cho HS hình dung được
động tác
-GV vừa làm mẫu vừa phân tích giảng
giải từng nhịp để HS bắt chước
-GV điều khiển kết hợp cho HS tập ôn
cả 5 động tác cùng một lượt
-GV chia tổ tập luyện
* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để
củng cố
b) Trò chơi : “Mèo đuổi chuột”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi
và phổ biến luật chơi
-Cho HS chơi thử,cho HS chơi chính
thức và có hình phạt vui vơiù những HS
phạm luật
3 Phần kết thúc:
-HS đứng vỗ tay và hát
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
và giao bài tập về nhà
-GV hô giải tán
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo -HS đứng theo đội hình 4 hàngngang
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
-HS hô “khỏe”
Trang 14CHÍNH TA Û NGƯỜI LỰC SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I.MỤC TIÊU:
-Nghe- viết viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn
-Làm đúng bài chính tả phương ngữ 2a/b
II CHUẨN BỊ:
-Bài tập 2a hoặc 2b viết trên 4 tờ phiếu khổ to và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-2 HS lên bảng viết các câu ở BT3
-1 HS đọc cho cả lớp viết: con lương,
lườn trước, ống bương, bươn chải…
-Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
-Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
-Hỏi: +Đoạn văn viết về ai?
+Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về
chuyện gì cảm động?
* Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm từ khó, đễ lẫn khi
viết và luyện viết
-GV đọc bài mẫu
-GV đọc HS viết bài
* Viết chính tả
* Soát lỗi và chấm bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV cho HS làm bài tập
Bài 2:a; Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu các tổ lên thi tiếp sức, mỗi
HS chỉ điền vào một chỗ trống
-GV cùng 2 HS làm trọng tài chỉ từng
chữ cho HS nhóm khác, nhận xét
đúng/ sai
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-2 HS lên bảng viết
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
+Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng.+Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân dungBác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bịthương của anh
-Các từ ngữ: Sài Gòn tháng 4 năm
1975, Lê Duy Ứng, 30 triển lãm, 5 giảithưởng…
- HS viết bài
-1 HS đọc thành tiếng
-Các nhóm lên thi tiếp sức
-Chữa bài (nếu sai)
Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái núi,chắn ngang, chê cười, chất, cháu chắt,
Trang 15- HS đọc lại truyện Ngu Công dời núi.
b tiến hành tương tự câu a
3 Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét chữ viết của HS
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện Ngu
công dời núi Cho gia đình nghe và
chuẩn bị bài sau
truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi,-2 HS đọc thành tiếng
-Lời giải:Vươn lên, chán trường,thương trường,khai trương,đường thuỷ,thịnh vượng
-HS cả lớp thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
I.MỤC TIÊU:
Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt )nói về ý chí, nghị lựccủa con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhómnghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chínghị lực )vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một sốcâu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4)
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
-Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung và bút dạ
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-3 HS lên bảng đặt 2 câu có sử dụng
tính từ, gạch chân dưới tính từ
-Gọi 3 HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Thế
nào là tính từ , cho ví dụ
-GV nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Chí có nghĩa là Chí phải, chí lý,
-3 HS lên bảng đặt câu
-3 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.-Nhận xét câu bạn viết trên bảng.-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS lên bảng làm trên phiếu HSdưới lớp làm vào vở nháp
-Nhận xét, bổ sung bài của bạn trênbảng
-Chữa bài (nếu sai)
Trang 16rất, hết sức (biểu
thị mức độ cao
nhất)
chí thân, chí tình,chí công
Chí có nghĩa là ý
muốn bền bỉ theo
đuổi một mục
đích tốt đẹp
ý chí, chí khí, chíhướng, quyết chí
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi
-Gọi HS phát biểu và bổ sung
-Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa như
* GV cho HS đặt câu với các từ: nghị
lực, kiên trì, kiên cố, chí tình Để các
em hiểu nghĩa và cách sử dụng từng từ
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi thảo luận về ý
nghĩa của 2 câu tục ngữ
-Giải nghĩa đen cho HS
a Thử lửa vàng, gian nan thử sức
b Nước lã mà vã nên hồ
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thaoluận và trả lời câu hỏi
-Dòng b (Sức mạnh tinh thần làm chocon người kiên quyết trong hànhđộng, không lùi bước trước mọi khókhăn) là đúng nghĩa của từ nghị lực.+Làm việc liên tục bền bỉ, đó lànghĩa của từ kiên trì
+Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ đólà nghĩa của từ kiên cố
+Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc lànghĩa của từ chí tình chí nghĩa
-1 HS đọc thành tiếng
-1 HS làm trên bảng lớp HS dưới làmbằng bút chì vào vở bài tập
-Nhận xét và bổ sung bài của bạntrên bảng
-Chữa bài (nếu sai)
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn đọc, thảo luậnvới nhau về ý nghĩa của 2 câu tụcngữ
-Lắng nghe
Trang 17c Có vất vã mới thành nhàn.
-Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ sung
cho đúng ý nghĩa của từng câu tục ngữ
3 Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa
tìm được và các câu tục ngữ
-Tự do phát biểu ý kiến
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.KTBC :
-Gọi 3 HS lên bảng làm các bài tập
của tiết 57, kiểm tra vở bài tập về nhà
của một số HS khác
-Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bà: ghi đề bài
b) Hướng dẫn luyện tập
-Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Viết lên bảng biểu thức : 134 x 4 x 5
-Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức
-3 HS lên bàng làm
-5 HS đem vở lên kiểm tra
-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau
-3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở
b) 642 x ( 30 – 6) = 642 x 30 – 642 x 6 = 19 260 – 3 852 = 15 408
287 x ( 40 – 8) = 287 x 40 – 287 x 8 = 11 480 – 2 296 = 9 184 -Tính giá trị của biểu thức bằng cáchthuận tiện
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
Trang 18bằng cách thuận tiện
-Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-HS áp dụng tính chất nhân một số với
một tổng (hoặc một hiệu) để thực hiện
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4: Cho HS đọc đề toán
-GV cho HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà làm bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
làm bài vào vở
-Tính theo mẫu -1 HS lên bảng tính, HS cả lớp làmvào giấy nháp
-HS đọc đề
-1HS lên bảng làm ,cả lớp làm bàivào vở
Bài giảiChiều rộng của sân vận động là
180 : 2 = 90 ( m ) Chu vi của sân vận động là ( 180 + 90 ) x 2 = 540 ( m ) Diện tích của sân vận động đó là
180 x 90 = 16 200 ( m 2 ) Đáp số: 540 m , 16 200 m2-HS cả lớp
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.MỤC TIÊU:
-Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyệnđoạn truyện) đã nghe, đã dọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống
-Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của câu truyện
II CHUẨN BI:
-GV và HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực
-Đề bài và gợi ý 3 viết sẵn trên bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
truyện Bàn chân kì diệu và trả lời câu
hỏi: Em học được điều gì ở Nguyễn
Ngọc Kí?
-Gọi 1 HS kể toàn chuyện
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Lắng nghe
Trang 19Ghi đề bài.
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bài dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc, có
nghị lực
-Gọi HS đọc gợi ý
-Gọi HS giới thiệu những chuyện em
đã được đọc, được nghe về người có
nghị lực
* Kể trong nhóm:
-HS thực hành kể trong nhóm
+Em cần giới thiệu tên truyện, tên
nhân vật mình định kể
+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa,
nghị lực của nhân vật
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
3 Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe
-Nhắc HS luôn ham đọc sách
-2 HS đọc thành tiếng
-HS cả lớp thực hiện
TẬP ĐỌC VẼ TRỨNG
I.MỤC TIÊU :
-Đọc đúng tên riêng nước ngoài ( Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô); bướcđầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)
II CHUẨN BI:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 121, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Bảng phụ viết sẵn câu đọc hướng dẫn luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài -HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu