1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2011-2012 (Bản đẹp 2 cột)

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 231,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 3: Luyện từ và câu: Tiết 15 CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI Những kiến thức đã biết liên quan Những kiến thức mới trong bài học cần đến bài học được hình thành - Biết viết[r]

Trang 1

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1- Giới thiệu bài:

- Cho cả lớp hát chuyển giờ

- Thực hiện PT: 921 + 898 + 2 079

- Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

2- Phát triển bài:

* HD làm bài tập:

* Bài 1 (Tr 46):

- Cho HS đọc yêu cầu

- BT yêu cầu chúng ta làm gì?

- Khi đặt tính để thực hiện tính tổng

của nhiều số hạng chúng ta phải chú

ý điều gì?

- Yêu cầu HS làm bảng con (HSTB

làm ý b; HSKG làm cả bài)

- Nhận xét, chữa bài

* Bài 2 (Tr 46):

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn cách làm

- Yêu cầu HS làm theo 2 dãy (HSTB

dòng 1, 2 ; HSKG làm cả bài)

- GV nhận xét,đánh giá

- Củng cố t/c của phép cộng

* Bài 3 (Tr 46):

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS làm bảng con theo 2 dãy

- Yêu cầu HS nói cách làm

- GV nhận xét, đánh giá

* Bài 4 (Tr 46): HSKG

- Cả lớp hát

- 1 HS thực hiện: 921 + 898 + 2079

= (921+ 2 079) + 898

= 3 000 + 898 = 3 898

- HS đọc yêu cầu

- 1 HS nêu

- HS làm bảng con, 2HS làm bảng nhóm a) 7289; 5078 b) 49672; 123879

- HS đọc yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS làm bảng con; 2 HS làm bảng phụ a) 96 + 78 + 4

= (96 + 4) + 78

= 100 + 78

= 178

b) 789 + 285 + 15

= 789 + (285 + 15)

= 789 + 300

= 1089

67 + 21 + 79

= 67+ (21 + 79)

= 67 + 100

= 167

448 + 594 + 52

= (448 + 52) + 594

= 500 + 594

= 1094

408 + 85 + 92

= (408 + 92) + 85

= 500 + 85

= 585

677 + 969 + 123

= (677 + 123) + 969

= 800 + 969

= 1769

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bảng con, 2 HS làm bảng phụ

a) x – 306 = 504

x = 504 + 306

x = 810 b) x + 254 = 680

x = 680 - 254

x = 426

Trang 2

- Gọi HS đọc bài toán

- Yêu cầu HS làm vở

- GV chấm chữa bài

* Bài 5 (Tr 46): HSKG

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu

vi HCN

- Vậy ta có chiều dài HCN là a,

chiều rộng HCN là b thì chu vi HCN

là gì?

- GV viết công thức tính chu vi HCN

- Phần b của BT yêu cầu chúng ta

làm gì?

3- Kết luận:

- Muốn tính tổng của nhiều số hạng

ta làm NTN?

- Nêu cách tính chu vi HCN?

- GV nhận xét giờ học

- Xem lại các bài tập

- HS đọc bài toán

- Lớp làm vở, 1HS làm bảng nhóm

Bài giải

Số dân xã đó tăng thêm sau 2 năm là:

79 + 71 = 150 ( người)

Số dân của xã đó sau 2 năm là:

5 256 + 150 = 5 406 ( người) Đáp số: 5 406 người

- HS nêu

- p = (a + b) x 2

- HS làm vở; 1 HS làm bảng phụ a) p = (a + b) x 2 b) p = (a + b) x 2 = (16 + 12) x 2 = (45 + 15) x 2 = 28 x 2 = 60 x 2

= 56 (cm) = 120(cm)

Tiết 2: Tập đọc:

NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

Những kiến thức đã biết liên quan

đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

- Đọc rành mạch trôi chảy bài tập đọc - Biết đọc trôi chảy rành mạch, đọc bài thơ

với giọng vui, hồn nhiên

I Mục tiêu:

- Hiểu nội dung bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp

- Đọc đúng các từ khó đọc trong bài đọc to rõ ràng trôi chảy Bước đầu biết dọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK, thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài

- HSKG thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ, trả lời được câu hỏi 3

- Giáo dục cho HS có những ước mơ cao đẹp

II- Đồ dùng:

Trang 3

- Tranh minh hoạ SGK.

- Đoạn thơ, câu thơ cần hướng dẫn

- SGK Tiếng việt 4 tập 1

III- Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Giới thiệu bài:

- Cho HS hát chuyển giờ

- 1HS đọc đoạn 1 bài: Ở Vương quốc

tương lai.

- Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

2- Phát triển bài:

2.1- Luyện đọc

- Gọi 1HS đọc toàn bài, nêu cách đọc

bài

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

HS

- Gọi HS đọc chú giải

- Luyện đọc từ khó: nảy, chén

- Gọi HS đọc tiếp nối lần 2

- Luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 cặp đọc bài

- GV đọc mẫu

2.2- Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc toàn bài thơ, cả lớp đọc

thầm và TLCH:

- Câu thơ nào đợc lặp lại nhiều lần trong

bài?

- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói

lên điều gì?

- Mỗi khổ thơ nói lên điều gì? Những

điều ước ấy kà gì?

- Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi

qua từng khổ thơ GV ghi bảng 4 ý

chính

- HSKG: Em hiểu câu thơ Mãi mãi

không có mùa đông ý nói gì?

- Câu thơ Hoá trái bom thành trái ngon

có nghĩa là mong ước điều gì?

- Em hãy nhận xét về những ước mở

của các bạn nhỏ?

- Cả lớp hát

- HS đọc & TLCH

- 1HS đọc toàn bài, nêu cách đọc bài

- 4 HS nối nhau đọc

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Đọc tiếp nối lần 2

- Luyện đọc theo cặp

- HS TL

- Nếu chúng mình có phép lạ

- Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết

1 Ước muốn cây mau lớn để cho quả.

2 Trẻ em thành người lớn để làm việc.

3 Trái đất không còn mùa đông.

4 Trái đất không có bom đạn.

- Ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai không còn những thiên tai đe doạ con người

- Ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn chiến tranh

- Đó là những ước mơ lớn, những ước mơ cao đẹp, ước mơ về 1 cuộc sống no đủ,

Trang 4

- Em thích câu thơ nào của các bạn

thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao?

- Bài thơ nói lên điều gì?

- Ghi ý chính của bài thơ

2.3- Đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng

- Yêu cầu HS nối nhau đọc từng khổ thơ

và nêu cách đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo cặp

- Thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ

- HSKG đọc cả bài thơ

3- Kết luận:

- Nếu có phép lạ, em sẽ ớc điều gì? Tại

sao?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn VN HTL bài thơ

ước mơ được làm việc, ước mơ không có thiên tai , thế giới chung sống hoà bình

- HS suy nghĩ tự trả lời

Nội dung: Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp

- 4 HS đọc

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe

- 2 HS đọc

- 2 HS đọc và kiểm tra lẫn nhau

Ngày soạn: 23 tháng 10 năm 2011

Ngày giảng: Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2011

Tiết 1: Toán: Tiết 37

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ

Những kiến thức đã biết liên

quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần được

hình thành

- Biết tổng, hiệu của hai số - Biết tìm hai số khi biết tổng & hiệu của chúng

I- Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập

II Đồ dùng:

- Thước, phấn màu, bảng phụ

- SGK Toán 4, nháp

III- Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1- Giới thiệu bài:

- Kiểm tra sĩ số

- 1HS nêu t/c kết hợp của phép cộng?

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- 1 HS trả lời

Trang 5

- Nhận xét, đánh giá.

- Giới thiệu bài, ghi bảng

2- Phát triển bài:

2.1- Bài toán:

- Gọi HS đọc bài toán- SGK

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- GV giới thiệu dạng toán: Dạng toán

này được gọi là: Bài toán tìm 2 số khi

biết tổng và hiệu của 2 số đó

*GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán

- Vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn

- Đoạn thẳng biểu diễn số bé ntn so với

đoạn thẳng biểu diễn số lớn?

- GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé

* Hướng dẫn giải bài toán

- Yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ và nêu

cách giải

- GV hướng dẫn cách giải (che phần

hơn của số lớn)

- Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so

với số bé thì số lớn ntn so với số bé?

- GV : Trên đoạn thẳng còn lại hai lần

của số bé

- Phần hơn của số lớn so với số bé

chính là gì của hai số?

- Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với

số bé thì tổng của chúng thay đổi ntn?

- Tổng mới là bao nhiêu?

- Tổng mới chính là hai lần của số bé,

vậy hai lần số bé là bao nhiêu?

- Tìm số bé? Số lớn?

- GV trình bày bài giải

- GV viết cách tìm số bé

Số bé = ( Tổng + Hiệu ) : 2

- Gọi HS nêu cách tìm số bé

- GV HD giải cách 2 (Như cách 1)

- Yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng và

nêu cách tìm số lớn

- 2 HS đọc

- Tổng của 2 số: 70, hiệu của 2 số: 10

- Tìm 2 số đó

- HS nhắc lại: Bài toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó

- 1 HS lên bảng vẽ, lớp vẽ nháp

- Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắn hơn so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn

- Nêu cách giải

- Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số

bé thì số lớn bằng số bé

- Phần hơn của số lớn so với số bé chính là hiệu của 2 số

- Tổng của chúng giảm đi đúng bằng phần hơn của SL so với SB

- Tổng mới là: 70 - 10 = 60

- Hai lần số bé: 70 - 10 =60

- Số bé: 60 : 2 = 30

- Số lớn: 30 + 10 = 40

- HS nhắc lại

Bài giải:

Hai lần số bé là: 70 - 10 = 60

Số bé là: 60 : 2 = 30

Số lớn là: 30 + 10 = 40 Đáp số: Số bé: 30; Số lớn: 40

- HS nhắc lại

Số bé = ( Tổng + Hiệu ) : 2

Bài giải:

Hai lần số lớn là: 70 + 10 = 80

Số lớn là: 80 : 2 = 40

Trang 6

- GV viết cách tìm số lớn lên bảng và

kết luận về các cách tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đó

Số lớn = ( Tổng - Hiệu ) : 2

2.2- Luyện tập

* Bài 1(Tr 47):

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao

em biết điều đó?

- Yêu cầu HS làm bài theo 2 cách (2

dãy)

- GV chấm chữa bài

* Bài 2 (Tr 47)

- Hướng dẫn HS làm như BT 1

- GV phát bảng phụ cho 2 HS làm theo

2 cách

- GV chấm chữa bài

* Bài 3 (Tr 47) : HSKG

- Yêu cầu HS làm vở ( theo 2 dãy; mỗi

dãy 1 cách)

- GV chấm chữa bài

3- Kết luận:

- Nêu cách tìm số bé? Số lớn?

- GV nhận xét giờ học

- Xem lại các bài tập

Số bé là: 40 - 10 = 30 Đáp số: Số lớn: 40; Số bé: 30

- HS nhắc lại:

Số lớn = ( Tổng - Hiệu ) : 2

- HS đọc bài toán

- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai

số đó

- HS làm vở, 1HS làm bản nhóm

Bài giải:

Hai lần tuổi bố là: 58 + 38 = 96 (tuổi) Tuổi bố là: 96 : 2 = 48(tuổi) Tuổi con là: 48 - 38 = 10 (tuổi) Đáp số: Tuổi bố: 48 tuổi Tuổi con: 10 tuổi

Bài giải:

Số HS trai là: (24+ 4) : 2 = 16 (HS)

Số học sinh gái là: 16 - 4 = 12(HS)

Đáp số: HS trai: 16

HS gái: 12

Bài giải:

Số cây của lớp 4A trồng đợclà:

(600- 50) : 2 = 275 ( cây )

Số cây của lớp 4A trồng đượclà:

275 + 50 = 325 ( cây ) Đáp số: Lớp 4A : 275 cây Lớp 4B : 325 cây

Tiết 2: Chính tả (Nghe - viết)

TRUNG THU ĐỘC LẬP

Những kiến thức đã biết liên

quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

- Viết được một đoạn văn hoặc

một đoạn thơ

- Nghe viết được một đoạn văn xuôi

- Trình bày đúng

Trang 7

I- Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng và trình bày đoạn từ Ngày mai, các em có quyền …to lớn vui tươi

- Làm đúng bài tập 2a; 3a

- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp, giáo dục tình cảm yêu quí vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước

II- Đồ dùng:

- Bảng phụ

- VBT Tiếng việt 4 tập 1, vở, bảng con

III- Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Giới thiệu bài:

- Cho lớp hát chuyển giờ

- Viết: phong trào, trợ giúp, họp chợ

- Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

2- Phát triển bài:

2.1- Hướng dẫn viết chính tả

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất

nước ta tơi đẹp như thế nào?

- Đất nớc ta hiện nay đã thực hiện được

ước mơ của anh chiến sĩ chưa?

- Câu hỏi tích hợp giáo dục BVMT: Em

có nhận xét gì về thiên nhiên nhiên, đất

nước Việt Nam?

- GV đưa từ khó: mươi mười lăm năm,

nông trường

- Yêu cầu HS viết các từ khó, dễ lẫn và

viết bảng con

- GV đọc chính tả

- GV đọc, HS chữa lỗi

2.2- Hướng dẫn HS làm BT

* Bài 2a (Tr 77)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV chia nhóm, phát bảng phụ cho 2

nhóm Yêu cầu các nhóm trao đổi tìm từ

và hoàn thành phiếu

- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung

- Gọi HS đọc truyện vui

- Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?

- Phải làm gì để mò được kiếm?

* Bài 3a (Tr 78)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm từ hợp

nghĩa

- Cả lớp hát

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con

- 1 HS đọc

- Thiên nhiên đất nước Việt Nam thật đẹp, mỗi chúng ta phải yêu quí và giữ gìn

vẻ đẹp đó

- HS tìm và viết bảng con

- HS viết chính tả

- HS đổi vở soát lỗi

- 1 HS đọc

- HS thảo luận nhóm bàn

- HS trình bày

giắt, rơi, dấu, rơi, gì, dấu, rơi, dấu

- Các nhóm nhận xét

- 1 HS đọc

- HS thảo luận nhóm đôi

- 1 HS lên bảng

Trang 8

- Gọi HS làm bài

- Kết luận lời giải đúng

3- Kết luận:

- Nêu các tiếng có âm đầu là r/d/gi có

trong bài?

- Nhận xét giờ học

- CB cho giờ sau

rẻ, danh nhân, giường

Tiết 3: Đạo đức: Bài 4

TIẾT KIỆM TIỀN CỦA(Tiết 2)

Những kiến thức đã biết liên quan

đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

- Biết bày tỏ ý kiến

- Biết bày tỏ ý kiến của bản thân và

lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người

khác

- Biết thế nào là tiết kiệm tiền của

- Biết ích lợi của tiết kiệm tiền của

I- Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của Biết được ích lợi của tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước…trong cuộc sống hằng ngày

- HSKG biết được vì sao phải tiết kiệm tiền của Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của

- Giáo dục HS tiết kiệm sách vở, điện, nước… là tiết kiệm nguồn tài nguyên cho đất nước

II- Đồ dùng:

- Bảng phụ

- Đồ dùng sắm vai

III- Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Giới thiệu bài:

- Cho HS hát chuyển giờ

- Vì sao ta phải tiết kiệm tiền của?

- Nêu những việc làm tiết kiệm?

- Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

2- Phát triển bài:

* HĐ 1: HS làm việc cá nhân (BT 4,

SGK)

- GV yêu cầu 2 HS chữa bài tập và giải

thích

- Trong những việc làm trên việc nào

thể hiện sự tiết kiệm?

- Cả lớp hát

- 2 HS thực hiện

- HS làm BT

- HS trình bày

- Câu a, b, g, h

Trang 9

- Trong những việc làm đó việc làm

nào thể hiện sự không tiết kiệm?

*Kết luận: Những bạn biết tiết kiệm là

những bạn thực hiện đợc cả 5 hành vi

của bài 4, các em cần học tập để thực

hành tiết kiệm Còn những hành vi c,

d, đ, e, i chưa thực hành tiết kiệm

chúng ta không nên học tập

- GV nhận xét, khen những HS đã biết

tiết kiệm tiền của và nhắc nhở HS khác

thực hiện việc tiết kiệm tiền của trong

sinh hoạt hàng ngày

* HĐ 2: Thảo luận nhóm 4 và xử lí

tình huống( BT5, SGK)

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm thảo luận và xử lí 1 tình

huống trong BT 5

- Các nhóm trình bày

- Nhận xét, cách xử lí như vậy đã tiết

kiệm chưa?

- Có cách xử lí nào khác không? Vì

sao?

- Cần phải tiết kiệm những gì? Và tiết

kiệm như thế nào?

- Tiết kiệm có lợi gì?

- GV kết luận về cách ứng sử phù hợp

trong mỗi tình huống

* HĐ 3: HS làm bài 6, 7

- HS nói về việc tiết kiệm của mình, về

cách giữ gìn sách vở, đồ dùng , đồ

chơi

- Y/c HS kể cho các bạn nghe những

câu chuyện về những người đã biết tiết

kiệm

- HSKG: Em sẽ làm gì để mọi người

cùng tham gia tiết kiệm ?

* Kết luận chung

* Câu hỏi tích hợp giáo dục BVMT:

Theo em tiết kiệm sách vở, đồ dùng

học tập, điện, nước…là tiết kiệm cho

đất nước những gì?

3- Kết luận:

- GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ

- GV nhận xét giờ học

- Câu c, d, đ, e, i

- Cả lớp trao đổi, nhận xét

- HS tự liên hệ

- HS nhắc lại: Những bạn biết tiết kiệm là những bạn thực hiện đợc cả 5 hành vi của bài 4, các em cần học tập để thực hành tiết kiệm Còn những hành vi c, d, đ, e, i chưa thực hành tiết kiệm chúng ta không nên học tập

- Các nhóm thảo luận và nêu cách ứng xử

- Nhận xét, cách xử lí của nhóm bạn

- HS nêu cách xử lý khác

- Tiết kiệm tiền của

- Vừa ích nước, lợi nhà

- HS nêu

- Kể cho các bạn nghe những câu chuyện

về những người đã biết tiết kiệm

- Thực hành tiết kiệm & huyên mọi người tiết kiệm tiền của

- HS lắng nghe

* Tiết kiệm cho đất nước nguồn tài nguyên thiên nhiên

- 2 HS đọc ghi nhớ

Trang 10

- Dặn CB cho giờ sau.

Tiết 3: Luyện từ và câu: Tiết 15

CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI

Những kiến thức đã biết liên quan

đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

- Biết viết hoa tên người tên địa lý

Việt Nam

- Biết viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài

I- Mục tiêu:

- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lý nước ngoài (Nội dung ghi nhớ)

- Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập1, 2 (mục III)

- HSKG ghép đúng tên nớc với tên thủ đô của nớc ấy trong một số trờng hợp quen thuộc (bài tập 3)

- Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập

II- Đồ dùng:

- Bảng phụ, chép BT3 lên bảng lớp

- VBT Tiếng việt 4 tập 1

III- Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Giới thiệu bài:

- Cho HS hát chuyển giờ

- 1HS viết tên tỉnh, danh lam thắng

cảnh?

- Nhận xét, đánh giá

2- Phát triển bài:

2.1- Nhận xét:

* Bài 1 (Tr 48):

- GV viết mẫu tên người, tên địa lí lên

bảng

- Hướng dẫn HS đọc đúng tên người

tên địa lí trên bảng

* Bài 2 (Tr 48):

- Gọi HS đọc yêu cầu SGK

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp đôi và

TLCH:

- Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ

phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

- Chữ các đầu mỗi bộ phận viết như thế

nào?

- Cách viết các tiếng trong cùng một bộ

- HS hát

- 2 HS thực hiện

- HS đọc theo

- 1 HS đọc

- Thảo luận

- Lép Tôn-xtôi (2 bộ phận )

- Bộ phận1: Lép ( 1 tiếng )

- Bộ phận 2: Tôn - xtôi(2 tiếng)

- Viết hoa

- Giữa các tiếng trong cùng 1 bộ phận có

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w