- Học sinh biết bày tỏ thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng Luật giao thông.. 3.Thái độ?[r]
Trang 1TUẦN 29
Ngày soạn: 5/ 4/ 2019
Ngày giảng:Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2018(4C)
Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2019(4A)
Thứ năm ngày 11 tháng 4 năm 2019(4B)
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 29: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG ( TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Học sinh hiểu cần phải tôn trọng Luật giao thông: Đó là cách tôn trọng bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người
2.Kĩ năng
- Học sinh biết bày tỏ thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành
vi thực hiện đúng Luật giao thông
3.Thái độ
- Giúp học sinh biết tham gia giao thông an toàn
II GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
- Kỹ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật giao thông
III CHUẨN BỊ
- VBT phiếu học tập, thẻ màu
IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 4’
+ Tại sao cần phải thực hiện đúng luật
giao thông?
+ Tai nạn giao thông gây ra những tác
hại nào?
+ Em đã thực hiện tốt luật ATGT ntn?
2 Bài mới: 28’
a) Giới thiệu bài:
b) Thực hành:
1.Hoạt động1: (1)Trò chơi tìm hiểu
biển báo giao thông
- GV chia lớp thành 5 nhóm và phổ
biến luật chơi
- Cán sự môn đạo đức điều khiển cuộc
chơi
- GV cùng HS đánh giá kết quả
=> KL: Mỗi biển báo có một giá trị,
tác dụng riêng Nhận biết được ý nghĩa
của biển báo GT sẽ giúp ta tự tin tham
gia giao thông an toàn
2.Hoạt động2:
- Thảo luận nhóm (BT3 - SGK)
- Chia lớp thành 6 nhóm thảo luận 6
- 3 HS
- HS qs GT (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biển báo Mỗi nhận xết đúng được 1 điểm Nếu các nhóm cũng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm đó thắng
(2)
Em sẽ làm gì?
a Bạn nói thế không đúng: Luật giao thông cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc
b Không được thò đầu, tay ra ngoài xe, rất nguy hiểm
c Ném đất đá lên tàu sẽ gây nguy hiểm
Trang 2tình huống và cách giải quyết hợp lý
nhất
- Lần lượt các nhóm báo cáo kết quả
nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến:
- GV đánh giá kết quả từng nhóm
=> KL: Có rất nhiều tình huống giao
thông khác trên đường, ở mọi địa
phương Nhưng dù ở địa phương nào,
nơi nào, ta cũng cần đảm bảo đúng
luật GT
3 Hoạt động 3:
- Lần lượt HS kết quả điều tra của
mình
- HS khác nhận xét, bổ sung
+ Để hạn chế tai nạn GT, địa phương
đã làm những biện pháp gì?
- GV nx kết quả làm việc của HS
3 Củng cố - dặn dò: 3’
* Giáo dục kĩ năng sống:
- 2 HS đọc lại "Ghi nhớ"
- Để đảm bảo ATGT chúng ta phải làm
gì?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS học bài; chuẩn bị bài sau
Thực hiện đúng luật GT
cho khách và hỏng tàu
d Đề nghị bạn dừng lại, nhận lỗi và giúp người bị nạn
đ Không nên xúm lại xem vì sẽ gây cản trở giao thông, ảnh hưởng đến các chú công an khi qs hiện trường đó
e Lòng đường là nơi dành cho phương tiện GT khác, rất nguy hiểm
(3) Trình bày kq điều tra thực tiễn
- Tìm hiểu, nhận xét về thực hiện luật
giao thông ở địa phương:
+ Phương tiện
+ Giao thông công cộng
+ Ý thức người dân
* Kỹ năng phê phán những hành vi
vi phạm Luật giao thông.
Ngày soạn: 5/ 4/ 2019
Ngày giảng:Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2019
TẬP ĐỌC
TIẾT 58: TRĂNG ƠI …TỪ ĐÂU ĐẾN?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng Bài thơ là khám phá rất độc đáo của nhà thơ về trăng Mỗi khổ thơ như một giả định về nơi trăng đến, để tác giả nêu suy nghĩ của mình về trăng
- Học thuộc lòng bài thơ
Trang 32 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết, đọc đúng những câu hỏi lặp đi dặp
lại "Trăng ơi, từ đâu đến?" với giọng ngạc nhiên, thân ái, dịu dàng, thể hiện sự
ngưỡng mộ của nhà thơ với vẻ đẹp của trăng
3 Thái độ:
- HS tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ
III.HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
- 1 HS đọc bài "Đường đi Sa Pa"
+ Nêu nội dung bài
B Bài mới:(30’)
1 Giới thiệu bài(1p)
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a, Luyện đọc: ( 12p)
- 1 HS đọc bài
- Lớp đọc thầm chia đoạn
+ Bài chia làm mấy đoạn?
* Học sinh luyện đọc nối tiếp
- Lần 1: Đọc, sửa phát âm:
- Lần 2: Đọc, giải nghĩa từ khó
- Lần 3: Đọc, HS nhận xét
* HS luyện đọc theo cặp
*GV đọc mẫu toàn bài
b.Tìm hiểu bài: ( 10p)
- HS đọc 2 khổ thơ đầu:
+ Trong hai khổ thơ đầu, trăng được so
sánh với những gì?
+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xanh, từ biển xa ?
+Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì?
- GV treo tranh giảng về trăng
* GV : Tác giả ngạc nhiên thấy trăng
mang những hình ảnh tươi đẹp của
thiên nhiên
- HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo và thảo
luận câu hỏi:
- Bài chia 6 đoạn : - 6 khổ thơ
+ Phát âm : lửng lơ , diệu kỳ.
=> Đọc đúng câu dài:” +Lưu ý: đọc
đúng nhịp thơ của câu :
‘‘ Trăng ơi / từ đâu đến?
1 Vẻ tươi đẹp của trăng
+ Như quả chín, như mắt cá
+ Tác giả liên tưởng các hình ảnh của trăng với những hình ảnh của thiên nhiên
+ Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật so sánh
2 Trăng đã được trẻ em nhìn với con mắt sáng tạo hơn.
Trang 4+ Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng
trăng gắn với một đối tượng cụ thể, đó
là những gì, những ai?
+ Trong bài, 1 câu thơ được nhắc lại
nhiều lần, đó là câu nào, có tác dụng
gì?
GV: Dưới con mắt của trẻ thơ, vầng
trăng đã biến chuyển thành những sự
vật rất gần gũi, dễ hiểu
+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương, đất nước như thế
nào?
* GV : phải có một tình cảm sâu sắc,
sự quan sát tinh tế nên Trần Đăng
Khoa đã khám phá ra sự độc đáo của
trăng
+ ND của bài? ( Thảo luận cặp đôi )
C Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và
học thuộc lòng: ( 8p)
+ Bài thơ cần đọc như thế nào?
- 3 HS nối tiếp đọc từng khổ thơ, HS
khác nhận xét bạn đọc, GV đánh giá
nhân xét
- Treo bảng phụ ghi K1 + 2; yêu cầu
HS tìm cách đọc và đọc thể hiện
- HS luyện đọc trong nhóm (2')
- 4 HS đọc thi diễn cảm Lớp và GV
nhận xét, khen ngợi HS
- Nhẩm thuộc bài thơ (3')
- Khuyến khích HS đọc thuộc lòng
từng khổ thơ, cả bài
C Củng cố- Dặn dò: ( 5p)
+ Em thích nhất hình ảnh độc đáo nào
của trăng?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về học bài
+ Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân, những đồ chơi, sự vật gần gũi với trẻ em
+ Câu:‘‘ Trăng ơi / từ đâu đến ?
Câu hỏi tu từ để thể hiện sự ngưỡng
mộ, thán phục của tác giả trước vẻ đẹp của trăng
+ Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hương, cho rằng không có nơi nào sáng hơn đất nước em
* Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm
yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng và là sự khám phá rất độc đáo của nhà thơ về trăng
+ Giọng thiết tha, chậm rãi, vô tư
- 3 HS nối tiếp đọc từng khổ thơ,
- HS luyện đọc trong nhóm (2')
- 4 HS đọc thi diễn cảm
- Đọc : Khổ :1 +2
- gập sách, nhẩm thuộc bài thơ (3')
- HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài