củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học Em hãy tìm 1 câu tục ngữ nói về chuyến đi của ngựa trắng.. Gi¸o viªn: Hoµng ThÞ Thanh Nga..[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/3/2013 Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2013
Tập đọc
Tiết 57 ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục đích – yêu cầu
- Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng , tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước ( trả lời được các câu hỏi, thuộc 2 đoạn cuối bài)
- HTL 2 đoạn cuối bài
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa bài học SGK.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài “Con sẻ”
- GV nx và cho điểm
- 2 HS đọc bài và nêu nội dung của bài
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài Giới thiệu chủ điểm “khám phá thế giới”
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a-Luyện đọc (11’)
* Chia đoạn: Chia bài thành 3 đoạn
GV nghe và sửa lỗi đọc của HS Chú ý đọc
đúng tên địa danh, tên dân tộc ít người HD HS
hiểu nghĩa của các từ được chú thích
Đọc lần 2:
- Luyện đọc theo cặp
* Đọc toàn bài
G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài
Giọng kể, chậm rãi, chú ý nhấn giọng: chênh
vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xóa, gió xuân
hây hẩy, trắng long lanh,
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (6 em) 1 em đọc chú giải
- 3 HS đọc 3 đoạn (lần 2)
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc cả bài (1 - 2 em)
b HD HS tìm hiểu bài (12’)
- 1 HS đọc to cả bài
+ Câu 1(SGK)?
+ Mỗi đoạn văn gợi cho chúng ta biết điều gì
về Sa Pa?
- Cả lớp đọc thầm
C1: Đ 1: Nét đẹp huyền ảo của phong cảnh Sa Pa, có người, ngựa, mây và thác
Đ 2: Cảnh đông vui, rực rỡ nhiều màu sắc
ở một thị trấn nhỏ
Đ 3: Bức tranh lạ với sự thay đổi màu sắc theo thời gian
+ HS trả lời ngắn gọn ndung câu hỏi 1 C2: Những chi tiết thể hiện sự qs tinh tế
Trang 2+Câu 2: (SGK)?
+ Câu 3 (SGK)?
+ Câu 4 (SGK)
* GV cho HS phát hiện nội dung của bài, chốt
ý chính rồi ghi bảng
+ Đám mây nhỏ sà xuống
+ Bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa + Con ngựa nhiều màu vói đôi chân dịu dàng, chùn đuôi như liễu rủ
+ Nắng vàng hoe + Sương tím nhạt + Sự thay đổi mùa ở Sa Pa
C3: Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày hết sức lạ lùng, hiếm có
C4: Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp SP và ca ngợi SP là món quà kì diệu mà thiên nhiên dành cho đnc ta
- HS ghi nội dung vào vở
c HD HS đọc diễn cảm (8’)
- Y/c HS đọc toàn bài
G: Nêu giọng đọc cả bài
GV gắn bảng phụ chép đoạn “Xe chúng tôi
liễu rủ” và đọc mẫu.
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm HTL đoạn 3
GV+HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài H: đọc nối tiếp đoạn trên bảng (4-5 em)
- HS đọc diễn cảm nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm trước lớp (3 em)
- 2-3 HS đọc thuộc lòng đoạn văn
D Củng cố (2’)
+ Em cảm nhận được gì sau khi học bài đọc?
G củng cố nd bài và nx tiết học
+Thiên nhiên VN rất phong phú và đẹp như trong tranh vẽ
H nêu nd bài (1 em)
- HS đọc trước bài đọc giờ sau
-******** -Toán
Tiết 141 LUYỆN TẬP CHUNG (trang 149)
I Mục đích – yêu cầu
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
KNS: Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế
II ĐDDH: bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định
Trang 3B Kiểm tra bài cũ (5’)
- Làm bài 1 sgk t.149
GV chữa bài và cho điểm
1 HS làm bảng, cả lớp làm vào nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 HD làm bài tập (30’)
Bài 1 Viết tỉ số của a và b
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS nhắc lại quy tắc viết tỉ số
- 2 HS làm vào bảng nhóm, dưới lớp làm vào vở
- GV qs, chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
a) ; b) ; 3
4
5 7
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trông
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS nhắc lại quy tắc tìm hai số khi biết tổng và
tỉ số của hai số đó
- HS kẻ bảng và làm ra nháp, điền kq vào vở
- GV qs, chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Dành cho HS K-G
Cột 1: số bé: 12, số lớn:60 Cột 2: số bé:15, số lớn 105 Cột 3: số bé 18, số lớn 27
Bài 3:
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
- GV HD HS kẻ sơ đồ và làm bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng nhóm
- GV qs, chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
a) Tổng số phần bằng nhau là:
1+7 = 8 (phần)
Số bé là: 1080 :8x1=135
Số lớn là: 1080-135= 945 Đ/s:
Bài 4: - 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
- HS nêu các bước giải bài toán
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng nhóm
- GV qs, chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là:
2+3=5 (phần) Chiều rộng là: 125:5x2=50 (m) Chiều dài là: 125-50=75 (m)
Đ/s:
Bài 5: : - 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
- 1 HS nêu các bước giải bài toán
- HS tự làm bài vào vở
- GV qs, HD (nếu HS lúng túng)
Dành cho HS K-G
Bài giải Nửa chu vi hcn là:
64:2=32 (m) Chiều rộng hcn là:(32-8):2=12 (m) Chiều dài là: 12 +8=20 (m)
Đáp số:
D Củng cố (2’)
G:Củng cố kt bài học và nhận xét chung giờ học
“Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
Trang 4
-********* -Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2013 Chính tả (nghe - viết)
Tiết 29 AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4, ?
I Mục đích – yêu cầu
- Nghe - viết đúng bài CT; biết trình bày bài báo ngắn có các chữ số
- Làm đúng bài tập (Kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT), hoặc BT CT phương ngữ (BT2a/b)
KNS: Giáo dục tình yêu môn học, tìm hiểu thêm sự ra đời của các chữ số
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ (4’)
- viết: chân chất, viên viết,
- GV nx và cho điểm
- 2 HS viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 HD HS nghe viết
a) HD HS nghe viết (4’)
- y/c 1 HS đọc y/c của bài
- Gv nhắc HS chú ý cách trình bày bài, cách
viết các chữ số, tên riêng nước ngoài
- HS tìm từ khó hay viết sai - viết vào bảng con
một số từ
- HS nêu nội dung đoạn viết
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm
- Từ dễ sai: thiên văn, Ấn Độ, Ả-rập,rộng
rãi, …
- Mẩu chuyện giải thích nguồn gốc các chữ số không phải từ Ả-rập
b) Viết chính tả (15’)
- HS gấp sách và viết bài
H nêu tư thế ngồi viết bài
- HS viết bài vào vở soát bài c) Chấm bài (2’)
GV chấm 5-7 bài và nêu nhận xét chung về lỗi
cùng cách khắc phục
- Đổi vở cho bạn kiểm tra chéo lỗi trên bài
3 HD HS làm bài tập (10’)
Bài 2a
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- GV giải thích yêu cầu BT (HD HS thêm các
dấu thanh để được nhiều từ có nghĩa hơn)
- HS đọc thầm và làm bài vào vbt Mỗi HS đặt
1 câu có từ vừa tìm được GV ghi bảng vài câu
- Gv có thể cho các tổ thi làm bài trong thời
gian 5 phút (hình thức thi tiếp sức)
- 2 HS đọc lại những từ vừa tìm được
- GV nx và chữa bài
Lời giải:
a) trai, trái, trải, trại; tràm, trám, trảm, trạm; tràn, trán,
chai, chái, chài, chãi, chải; chàm, chạm; chan, chán, chạn;
VD: Quả trám màu đen
Bạn Hoa học hành rất chán
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào VBT
Trang 5Bài 3a
- HS nêu y/c của bài tập
- GV giải thích yêu cầu BT
- HS đọc thầm mẩu chuyện vui rồi làm bài vào
vở hoặc vbt
- HS đọc bài đã hoàn chỉnh trước lớp
- Gv nx và đưa ra đáp án đúng
- HS nêu điểm gây cười cảu chuyện
Đáp án:
Nghếch mắt, châu Mĩ, kết thúc, nghệt
mặt ra, trầm trồ, trí nhớ.
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào vở Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn không chú ý nên tưởng chị nhớ được câu chuyện xảy ra 500 trước
D Củng cố (2’): G nhận xét tiết học HS nêu lại nội dung tiết học
- Chuẩn bị bài học sau
-********* -Toán
Tiết 142 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T.150)
I Mục đích – yêu cầu
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
KNS: Áp dụng kiến thức bài học vào làm BT và thực tế tính toán
II ĐDDH: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài 3, 4 (t.149)
GV nhận xét, ghi điểm
2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm ra nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hình thành kiến thức
* Bài toán 1:
- Gv nêu bài toán Phân tích y/c rồi vẽ sơ đồ
đoạn thẳng
- Y/c HS nêu số phần của số bé và số phần của
số lớn
- HS nêu hiệu số phần bằng nhau
- GV HD HS tìm giá trị của 1 phần
- HS tự tìm giá trị số bé và số lớn
- GV ghi bảng các bước giải, HS ghi vào vở
- Số bé là 3 phần, số lớn là 5 phần
- Hiệu số phần bằng nhau là 2
* Bài toán 2:
- HS nêu bài toán, GV phân tích và vẽ sơ đồ
- GV HD HS tìm số phần và giá trị của từng
phần rồi ghi thành bài giải (sgk T.150)
Bài giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7-4=3 (phần)
Trang 6
Đáp số:
3 HD thực hành (17’)
Bài 1: Tính
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS nhắc lại các bước tìm 2 số khi biết hiệu và
tỉ số của hai số đó
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng nhóm
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Bài giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5-2=3 (phần)
Số bé là: 123:3x2=82
Số lớn là: 123+82=205 Đáp sô: số bé là 82, số lớn là 205 Bài 2:
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
- HS nêu các bước giải bài toán
- HS làm bài vào vở rồi đọc bài giải
- GV nx và ghi điểm
Dành cho HS K-G
- 5-6 em
Bài 3:
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
- 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ
- HS làm bài vào vở rồi đọc bài giải
- GV nx và ghi điểm
Dành cho HS K-G
- 5-6 em đọc
D Củng cố (2’)
- G: Củng cố kt bài học và nhận xét giờ học. - HS nhắc lại các bước giải bài toán khi
biết hiệu và tỉ số của hai số cần tìm
“Luyện tập”
-******** -Địa lý
Tiết 29 NGƯỜI DÂN VÀ HĐ SX Ở ĐB DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I Mục đích – yêu cầu
- Nêu được một số hđ sx chủ yếu của người dân ở đb duyên hải miền Trung
+ Hoạt động du lịch ở đb duyên hải miền Trung rất phát triển
+ Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đb duyên hải miền trung; nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền
- HS K-G
+ Giải thích vì sao có thể xây dựng nhà máy đường và nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền ở duyên hải miền Trung; trồng nhiều mía, nghề đánh cá trên biển
+ Giải thích những nguyên nhân khiến ngành du lịch ở đây rất phát triển: cảnh đẹp, nhiều di sản văn hóa
KNS: GD tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người VN
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ hành chính VN, tranh ảnh về tp Cần Thơ
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định
Trang 7B Kiểm tra bài cũ
Nêu ghi nhớ bài học trước
- GV nx, ghi điểm
2 HS nêu, HS khác nx
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung (28’)
a) Hoạt động du lịch (10’)
- Y/c HS thảo luận nhóm các câu hỏi sau:
+ Qs hình 9 và nêu cảnh đẹp trong hình ở đâu?
có tác dụng gì?
+ Kể tên các bãi biển ở miền Trung mà em biết
KNS: Em đã được đi du lịch những đâu? Nơi đó
có bãi biển không? Em có cảm nghĩ gì sau khi
về?
Giảng: Ngành du lịch đã đóng góp rất nhiều cho
ngân sách nhà nước, giúp đất nước có nhiều thay
đổi như đường đẹp, phố phường xanh, sạch,
+ Cảnh đẹp ở Nha Trang, là địa điểm
du lịch tuyệt đẹp cho mọi người
+ Sầm Sơn, Lăng Cô, Mũi Né,
- HS trả lời ý cá nhân, HS khác nx, Gv
bổ sung thêm (nếu cần)
b) Phát triển công nghiệp (10’)
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi trong
sgk và câu hỏi bạn đặt ra
Giảng: Các tàu thuyền được đưa vào sử dụng
phải đảm bảo kĩ thuật, an toàn và tiện lợi tránh
rủi ro không đáng xảy ra
+ Ở Quảng Ngãi có khu kinh tế nào mới được
xây dựng? nổi trội là nhà máy gì? chuyên làm
gì?
- 1 HS đọc mục 4 Cả lớp đọc thầm
- HS trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác nx GV bổ sung và chốt ý đúng
Khu kinh tế Dung Quất mới hình thành, có nhà máy lọc dầu chuyên tinh luyện dầu thô
c) Lễ hội (8’)
+ Người dân ở ven biển thường tổ chức những lễ
hội gì? nhằm mục đích gì?
+ Ngoài việc thờ, cúng và cảm tạ họ tổ chức lễ
hội để làm gì?
+ Em hãy mô tả tháp Bà theo suy nghĩ của em
- 1 HS đọc mục 5 Cả lớp đọc thầm + Lễ rước cá Ông, mừng năm mới, ca ngợi công đức Nũ thần nhằm cầu chúc
1 cuộc sống bình yên, ấm no, hp
+ Họ tổ chức để vui chơi, giải trí sau những giờ làm việc vất vả
- HS nêu ý cá nhân
D Củng cố (2’)
G:Củng cố kt bài học và nhận xét chung giờ học
“Thành phố Huế”
-******** -Luyện từ và câu Tiết 57 MRVT DU LỊCH – THÁM HIỂM
I Mục đích – yêu cầu
Trang 8- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
KNS: Giáo dục tình yêu môn học, vận dụng bài học vào thực tế giao tiếp và làm bài
II Đồ dùng dạy học: vbt tv tập 2
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Đặt câu khiến cho bạn bên cạnh
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS đặt câu (mỗi em 2 câu)
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nhận xét (13’)
BT1
- 1 HS đọc nội dung và đọc yêu cầu BT 1
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV chốt lại lời
giải đúng
b) du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
- HS chữa bài vào vở hoặc vbt BT2:
- 1 HS đọc nội dung và đọc yêu cầu BT 1
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV chốt lại lời
giải đúng
c) Thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ
BT3:
+ 1 HS nêu yêu cầu của bài
- GV giảng y/c cho HS:
- HS suy nghĩ và TLCH GV chốt lại lời giải
đúng
Đáp án:
Nghĩa của câu: Ai được đi nhiều nơi sẽ
mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn,
BT4: Đặt câu
- 1 HS nêu y/c của bài
- HS thảo luận nhóm tìm ra tên các con sông
rồi viết vào nháp
- GV tổ chức cho HS thi Tổ 1 nêu câu hỏi, tổ 2
và 3 thi đưa ra đáp án, các tổ khác làm tương tự
a) sông hồng đ) sông Mã b) sông Cửu Long e) sông Đáy c) sông Cầu g) sông Tiền, Hậu d) sông Lam h) sông Bạch Đằng
D Củng cố (2’)
G Hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học
- HS chuẩn bị trước bài học sau
-********* -Thứ tư ngày 3 tháng 4 năm 2013
Kể chuyện
Tiết 29 ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I Mục đích – yêu cầu
Trang 9- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), kể lại từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ
câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)
II ĐDDH: Bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện (nd, cách kể, cách dùng từ, đặt câu).
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Kể câu chuyện em đã được nghe, được đọc nói
về lòng dũng cảm
- HS nhận xét Gv nhận xét, cho điểm
- 1-2 HS kể
C Dạy bài mới (32’)
1 Giới thiệu bài
2 HD HS hiểu yêu cầu của đề bài
GV kể: giọng chậm rãi, nhẹ nhàng Nhấn giọng
ngựa mẹ chiều chuộng ngựa con, rồi giọng kể
nhanh, căng thẳng đoạn sói xám định vồ ngựa
trắng, hào hứng khi ngựa chạy thoát
- Lần 1:
- Lần 2: Kể kết hợp tranh minh họa
- Lần 3: Nếu cần
HS nghe
3 HD HS kc, trao đổi ýn câu chuyện (25’)
- 1 HS đọc y/c của bài BT1,2
* Kể chuyện trong nhóm (nhóm 2)
- GV treo bảng phụ chép tiêu chuẩn đánh giá
* Thi kể trước lớp
* Nêu ý nghĩa qua các câu hỏi như:
+ Vì sao ngựa trắng xin mẹ được đi xa cùng Đại
Bàng Núi?
+ Chuyến đi đã mang lại cho ngựa trắng điều gì?
H: thực hành kể theo nhóm 2 Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện -> trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- 1 HS xung phong kể trước lớp
- 3 HS đại diện 3 tổ thi kể trước lớp Khi kể xong mỗi cá nhân hoặc đại diện nhóm đều nêu nội dung truyện
- HS nêu ý cá nhân (4-5 em)
+ Vì nó mơ ước có đôi cánh giống như Đại Bàng
+ Chuyến đi mang cho ngựa trắng hiểu biết, giúp ngựa bạo dạn hơn, làm cho 4
vó của ngựa thực sự trở thành cánh
H+GV Nhận xét lời kể, khả năng hiểu truyện và bình chọn nhóm kể hay nhất, lời nhận xét bạn kể đúng nhất
D Củng cố (2’)
G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học Em hãy tìm 1 câu tục ngữ nói về chuyến
đi của ngựa trắng
Trang 10E Dặn dò (1’) - HS về kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau
-********* -Toán
Tiết 143 LUYỆN TẬP (trang 151)
I Mục đích – yêu cầu
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
KNS: Áp dụng kiến thức bài học vào làm BT và thực tế tính toán
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài 1 (151)
GV nhận xét và ghi điểm
1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 HD luyện tập (30’)
Bài 1: Tính
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS nhắc lại các bước tìm 2 số khi biết hiệu và
tỉ số của hai số đó
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng nhóm
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Bài giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
8-3=5 (phần)
Số bé là: 85:5x3=51
Số lớn là: 85+51=136 Đáp sô: số bé là 51, số lớn là 136 Bài 2:
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
- HS nêu các bước giải bài toán
- HS làm bài vào vở 1 HS làm trên bảng nhóm
- GV nx và ghi điểm
Bài giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5-3=2 (phần)
Số bóng đèn màu là:
250:2x5=625 (bóng)
Số bóng đèn trắng là:
625-250=375 (bóng) Đáp sô:
Bài 3:
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
- HS nêu các bước giải bài toán
- HS làm bài vào vở rồi đọc bài giải
- GV nx và ghi điểm
Dành cho HS K-G
Bài giải
Số học sinh lớp 4A nhiều hơn 4B là:
35-33=2 (bạn) Mỗi học sinh trồng được số cây là:
10:2=5 (cây) Lớp 4A trồng được số cây là:
35x5=175 (cây) Lớp 4B trồng được số cây là:
175-10=165 (cây)