1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2010-2011

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 160,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu - Học sinh bước đầu hiểu được nội dung của các bức tranh giới thiệu trong bài th«ng qua bè côc h×nh ¶nh vµ mµu s¾c.. - Häc sinh lµm quen víi chÊt liÖu vµ kÜ thuËt lµm tranh.[r]

Trang 1

Dạy thay đ/c Phong Thứ ba ngày 02 tháng 11 năm 2010

Toán Tiết 52: Tính chất kết hợp của phép nhân

I Mục tiêu:

- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A KT bài cũ:

? Muốn nhân 1 số TN với 10, 100, 1000 ta làm thế nào?

? Muốn chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000 ta làm thế nào?

B.Bài mới :

1 Giới thiệu bài

2 Phát triển bài

a So sánh giá trị của 2 biểu thức

- Tính giá trị của 2 biểu thức

( 2 x 3) x 4 và 2 x ( 3 x 4)

? NX kết quả

b Viết các giá trị của biểu thức vào

ô trống

- Tính giá trị của biểu thức (a x b) x c

và a x( b xc)

? S2 kết quả ( a x b) x c và a x ( b x c)

trong mỗi trường hợp và rút ra KL?

- (a x b) x c gọi là 1 tích nhân với 1 số

- a x(b x c) gọi là 1 số nhân với 1 tích

( đây là phép nhân có 3 thừa số)

? Dựa vào CTTQ rút ra KL bằng lời?

3 Thực hành

Bài1(T61) : ? Nêu y/c?

a 4 x5 x 3

b 5 x 2 x7

Bài 2(T61) : ? Nêu y/c?

Làm bài vào nháp ( 2 x 3) x 4 = 6 x 4 2 x ( 3 x 4) = 2 x12 = 24 = 24

- 2 biểu thức có giá trị bằng nhau

3 4 5 (3x 4) x5

=60

3x(4x5)=60

5 2 3 (5x2) x3 =30 5x(3x2)=30

4 6 2 (4x6) x2 =48 4x(6x2)=48

- Viết vào bảng

- HS nêu( a x b) x c = a x ( b x c)

* Khi nhân một tích hai số với số thứ

ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba

- Nêu kết luận (nhiều hs)

- Tính bằng hai cách(theo mẫu)

- Làm vào vở, 2 HS lên bảng

C1: 4 x 5 x 3 = ( 4 x 5) x 3= 20 x 3= 60 C2: 4 x 5 x 3 = 4 x ( 5 x 3) = 4 x 15 = 60

C1: 5 x 2 x 7 = ( 5 x 2) x 7 = 10 x7 = 70 C2: 5 x 2 x 7 = 5 x ( 2 x 7) = 5 x 14 =

Trang 2

a 13 x 5 x 2

b 2 x 26 x 5

Bài (T61) : Giải toán

Bài giải

Số học sinh của 1 lớp là

2 x 15 = 30 ( học sinh)

Số học sinh của 8 lớp là

30 x 8 = 240 ( học sinh )

Đáp số: 240 học sinh

3 Kết luận:

- Nx chung giờ học

- Ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

70

- Tính bằng cách thuận lợi nhất( áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng )

- Làm bài vào vở

- 13 x5 x 2 =13 x(5 x 2) =13 x 10 = 130

- 2 x26 x 5 = 26 (2 x 5) = 26 x 10 = 260

- Đọc đề, phân tích đề bài, làm bài vào vở

Bài giải

Số bộ bàn ghế của 8 lớp là

15 x 8 = 120 ( bộ )

Số học sinh của 8 lớp là

120 x 2 = 240 ( học sinh )

Đáp số: 240 học sinh

Luyện từ và câu:

$ 21: Luyện tập về động từ

I Mục tiêu:

- Nắm được 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp, bảng phụ

III Các HĐ dậy và học:

1 Giới thiệu bài :

2 Phát triển bài:

Bài 1(T106) : ? Nêu yêu cầu của bài?

- Chúng bổ sung ý nghĩa gì?

Động từ được bổ sung ý nghĩa

- Gạch chân các động từ được bổ sung

ý nghĩa: Đến, trút

- Chúng bổ sung ý nghĩa thời gian cho

động từ a.Từ sắp bổ sung ý nghĩa t/g cho ĐT

đến Nó cho biết sự việc diễn ra trong

t/g rất gần

b Từ đã bổ sung ý nghĩa cho đt trút

Trang 3

Bài 2(T 106): Điền vào chỗ trống

- Điền từ: Đã, đang, sắp

Bài 3(T 106) : ? Nêu y/c?

- Thi đua làm bài nhanh, đúng

? Nêu tính khôi hài của truyện?

3 Kết luận:

- NX chung tiết học

- Ôn và hoàn thiện lại bài Chuẩn bị bài

sau

Nó cho biết sự việc được hoàn thành

- Nêu yêu cầu của bài

- Đọc thầm câu văn, đoạn thơ

a Đã thành

b Đã hót, đang xa, sắp tàn

- 1 HS nêu, lớp đọc thầm

- Thay đổi các từ chỉ thời gian

- Đọc mẩu chuyện vui

- đã - đang

- bỏ từ đang

- bỏ từ sẽ ( thay nó bằng đang)

- Đọc lại truyện

- Nhà bác học tập trung làm việc nên

đãng trí mức, được thông báo có trộm lẻn vào thư việnthì hỏi "Nó đang đọc sáchgì ?"vì ông nghĩ ngưòi ta vào thư viện để đọc sách, không nhớ là trộm cần ăn cắp đồ đạc quý giá chứ không cần đọc sách

Thể dục:

$ 21: Ôn 5 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung.

Trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức”.

I Mục tiêu:

- Ôn và kiểm tra thử 5 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện đúng động tác

- Tiếp tục trò chơi: "Nhảy ô tiếp sức"

II Địa điểm, phơng tiện:

- Sân trờng, vệ sinh an toàn nơi tập

- Còi, kẻ vạch sân

III Nội dung và PP lên lớp:

Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu

cầu giờ học

- Khởi động các khớp

- Trò chơi: Tìm ngời chỉ huy

2 Phần cơ bản

a Bài thể dụng phát triển chung:

- Ôn 5 động tác đã học

6- 10'

1- 2'

2- 3'

1- 2'

18- 22'

12- 14'

5- 7'

Đội hình tập hợp

x x x x x x x

x x x x x x x *

x x x x x x x

Đội hình tập luyện

x x x x x x T1

Trang 4

- L1: GV hô.

- L2: Cán sự làm mẫu

và hô

- Kiểm tra thử 5 động tác

b Trò chơi vận động:

- Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức

3 Phần kết thúc :

- Chạy nhẹ nhàng

- Gv hệ thống lại bài

- Chuẩn bị giờ sau ( Kiểm tra)

+ Nhắc nhở

+ Phân công trực nhật

- Nx giờ học, giao bài tập về nhà

6- 8'

4- 6'

4- 6'

1- 2'

1'

1- 2'

1p

x x x x x x T2

x x x x x x T3

- KT theo nhóm 6 em

Đội hình trò chơi

x x -> 1 3

x x 2 4 XP

Đội hình tập hợp

x x x x x x x x x

x x x x x x x x x *

x x x x x x x x x

Kể chuyện:

$ 11: Bàn chân kì diệu

I Mục tiêu:

1.Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể Gv và tranh minh hoạ, hs kể lại được câu chuyện: Bàn chân kì diệu Phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

- Hiểu chuyện, rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí Bị tàn tật nhưng khát khao HT, giàu nghị lực, có ý chí vươn lên đã đạt được điều mình mong ước

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện, nhớ câu chuyện

- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ cho bài

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu chuyện:

? Bạn nào còn nhớ t/g của bài thơ : Thương em đã học ở lớp 3?- Nguyễn Ngọc Kí

- GV giới thiêu câu chuyện

2 Kể chuyện: Bàn chân kì diệu

- Gv kể chuyện

Lần1: Kể và giới thiệu về ông Nguyễn

Ngọc Kí

Lần2: Kể và chỉ tranh minh hoạ.

- Chú ý giọng kể: Thong thả, chậm rãi

- Nghe cô kể

Trang 5

3 Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện:

a.Kể chuyện theo cặp

b Thi kể trước lớp

- Kể từng đoạn

- Kể toàn chuyện

? Em học tập được đièu gì ở anh Kí?

- Gv nhận xét, bình chọn bạn kể hay

3 Kết luận:

- NX chung tiết học

- Tập kể lại câu chuyện cho người thân

nghe Chuẩn bị bài sau

- Nêu yêu cầu của bài

- Kể tiếp nối theo tranh

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Kể từng đọan chuyện (nhóm 3 HS)

- 1 , 2 hs thi kể

- Nói điều các em học được ở anh Nguyễn Ngọc Kí

+ Tinh thần ham học, quyết tâm vượt lên trở thành người có ích

+ Bản thân mình phải cố gắng nhiều hơn

Đạo đức:

$11: Thực hành kĩ năng giũa kì I

I) Mục tiêu:

- củng cố KT về: Trung thực trong HT, vượt khó trong HT, bbiết bày tỏ ý kiến, tiết kiệm tiền của, tiết kiệm thời gian

II) các HĐ dậy- học :

A KT bài cũ : ? vì sao phải tiết kiệm tiền của?

B Bài mới :

1 giới thiệu bài:

2 Phát triển bài

* Ôn bài cũ:

? Thế nào là trung thực trong HT?

? Thế nào là vượt khó trong HT?P

? Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến ntn?

? Vì sao phải tiết kiệm tiền của?

? vì sao phải tiết kiệm thời gian?

* Trả lời câu hỏi và làm bài tập tình

huống:

? Em sẽ làm gì khi không làm được

bài trong giờ kiểm tra?

? Khi gặp bài khó em không giải

được em sẽ xử lí ntn?

? Em sẽ làm gì khi được phân công

một việc không không phù hợp ?

- chịu điểm kém rồi q/tâm gỡ lại

- Tự suy nghĩ cố gắng làm bằngđược

- nhờ bạn giảng giải để tự làm

- Hỏi thầy giáo hoặc cô giáo hoặc người lớn

- Em nói rõ lí do để mọi người hiểu

và thông cảm với em

Trang 6

* Những việc làm nào dưới đây là tiết kiệm tiền của?

a Giữ gìn sách vở đồ dùng HT

b Giữ gìn sách vở đồ dùng đồ chơi

c Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở , bàn ghế,tường lớp học

d Xé sách vở

e Làm mất sách vở, đồ dùng học tập, đồ chơi vứt bừa bãi

g không xin tiền ăn quà vặt

- Gv chốt ý kiến đúng ý a, b, g

? Bạn đã biết tiết kiệm t/g chưa?

Hãy trao đổi với bạn bên cạnh 1 việc

làm cụ thể mà em đã biết tiết kiệm

thời giờ?

3 Kết luận: NX giờ học

- Thảo luận nhóm 2

- các nhóm báo cáo NX

- Tl nhóm 2

- Trình bày trước lớp NX

Thứ tư ngày 03 tháng 11 năm 2010

Tập đọc:

$22: Có chí thì nên

I Mục tiêu :

- Đọc trôi chảy, rõ ràng từng câu tục ngữ Giọng đọc khuyên bảo nhẹ nhàng, chí tình

- Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ

- Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ ( 3 nhóm)

- Học thuộc lòng 7 câu tục ngữ

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ cho bài

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: Ông trạng thả diều

- NX, đánh giá cho điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài :

* Luyện đọc:

- Đọc từng câu

- Luyện đọc các từ khó

- Giải nghĩa 1 số từ

- Đọc theo cặp

- GV đọc toàn bài

* Tìm hiểu bài :

Câu 1

- Gọi HS trả lời

- GV chốt ý kiến đúng

- Nối tiếp đọc từng câu tục ngữ

- Luyện đọc trong cặp theo đoạn

- 1, 2 hs đọc 7 câu tục ngữ

- 1 HS đọc câu hỏi 1, lớp đọc thầm

- Xếp 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm

1 Có công mài sắt…

Trang 7

a Khẳng định rằng có ý chí thì nhất

định sẽ thành công (câu 1, 4)

b Khuyên người ta giữ vững mục tiêu

đã chọn ( Câu2, 5)

c Khuyên người ta không nản lòng khi

gặp khó khăn ( Câu 3, 6, 7)

Câu 2

- Gv đưa VD minh hoạ

- GV chốt ý kiến đúng ý c

Câu 3

c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

- Đọc từng câu

- Luyện đọc diễn cảm

- Thi đọc

- Nhẩm học thuộc lòng cả bài

- Bình chọn bạn đọc hay, đúng

3 Kết luận :

- NX chung tiết học

- Học thuộc lòng bài, chuẩn bị bài sau

4 Người có chí thì nên…

2 Ai ơi đã quyết thì hành…

5 Hãy lo bền chí câu cua…

3 Thua keo này…

6 Chớ thấy sóng cả…

7 Thất bại là mẹ…

- Đọc yêu cầu Làm bài tập vào SGK + Ngắn gọn, ít chữ ( 1 câu)

+ Có vần, có nhịp, cân đối + Có hình ảnh

- Suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- Hs phải rèn luyện ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục những thói quen xấu

- Lần lượt đọc 7 câu

- Tạo cặp, luyện đọc -3,4 hs thi đọc toàn bài

- Đọc thuộc từng câu

- Đọc thuộc cả bài

Toán :

$53: Nhân với số có tận cùng là chữ số 0

I Mục tiêu:

Học sinh:

- Biết cách nhân số có tận cùng là chữ số 0

- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng lớp, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

1 Giới thiệu bài

2 Phát triển bài

* Phép nhân với số có tận cùng là

chữ số 0 :

* 1324 x 20 = ?

- áp dụng tính chất kết hợp của phép

nhân để tách

* Đặt tính: 1324 x 20

- 1324 x 20 = 1324 x ( 2 x 10 ) = ( 1324 x 2) x 10 = 2648 x 10

= 26480

Trang 8

Nêu cách thực hiện

* Nhân các số có tận cùng là chữ số

0:

- Làm vào nháp

Viết 2 chữ số 0 vào hàng đơn vị và

hàng chục của tích

? Nhắc lại cách nhân 230 với 70?

? Nêu cách thực hiện phép nhân với số

tận cùng là chữ số 0?

3 Thực hành:

Bài1(T 62) : ? Nêu y/c?

- GV nhận xét

Bài2(T62) : ? Nêu y/c?

- Gv nhận xét

Bài 3(T62) : - Giải toán

- Làm vào nháp 1 324

x

20

26 480 Viết chữ số 0 vào hàng đơn vị của tích * Nhân nhẩm: 230 x 70 - 230 x 70 = ( 23 x 10 ) x ( 7 x 10 ) = ( 23 x 7 ) x ( 10 x 10 ) = 161 x 100 = 16100

* Đặt tính : 230 x 70 230

x

70

16100

- HS nêu - 2 bước ( đặt tính, tính) - Đặt tính rồi tính - Đặt tính - Nêu cách làm - Làm bài cá nhân, 3 HS lên bảng, NX 1342 13546 5642

x x x

40 30 200

53680 406380 1128400

- Tính - Nêu cách nhân - Đặt tính rồi tính - Làm bài cá nhân, 3HS lên bảng, NX 1326 3 450 1 450 x x x

300 20 800

397800 69 000 1 160 000

- Đọc đề, phân tích và làm bài

Bài giải

Ô tô chở được số gạo là:

50 x 30 = 1500 ( kg)

Ô tô chở được số ngô là:

Trang 9

Bài4(T62) : - Giải toán

- Chấm một số bài

4 Kết luận

- Nx chung giờ học

- Ôn và làm lại bài Chuẩn bị bài sau

60 x 40 = 2400 ( kg)

Ô tô chở được tất cả số gạo và ngô là;

1500 + 2400 = 3900 ( kg)

Đ/s: 3900 kg

- Đọc đề, phân tích Bài giải

Chiều dài hình chữ nhật là

30 x 2 = 60 ( cm) Diện tích tấm kính là

30 x 60 = 1800 ( cm2) Đ/s: 1800 cm2

Tập làm văn :

$ 21: Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân

I Mục tiêu:

- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi

- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, đạt mục đích đặt ra

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng lớp, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

1 KTbài cũ:

- Trả bài, Nx bài kiểm tra giữa kì I

- Thực hành đóng vai trao đổi ý kiến với người thân( tuần 9)

2 Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Phát triển bài:

* Hướng dẫn phân tích đề :

* Tìm đề tài trao đổi

- Nêu tên nhân vật mình chọn?

* Xác định nội dung trao đổi

- Nói nhân vật mình chọn trao đổi và

sơ lược về nội dung trao đổi

* Xác định hình thức trao đổi

- Đọc đề bài ( 2, 3 hs)

- Hs phân tích đề bài

- Đọc gợi ý 1

- Nguyễn Hiền, Nguyễn Ngọc Kí, Rô- bin-xơn, Niu-tơn

- Đọc gợi ý 2

- 1 hs giỏi làm mẫu

- Đọc gợi ý 3

- Tạo nhóm, hỏi và trả lời câu hỏi( người nói chuyện, xưng hô, chủ động hay gợi chuyện)

Trang 10

* HS thực hành :

- Đóng vai

- Thi đóng vai trao đổi trước lớp

- NX, bình chọn

+ Nắm vững mục đích trao đổi

+ Xác định đúng vai

+ Nội dung trao đổi rõ ràng, lôi cuốn

+ Thái độ chân thực, cử chỉ, động tác

tự nhiên

3 Kết luận :

- NX chung giờ học

- Hoàn thiện lại bài( Trao đổi với người

thân)

- Chuẩn bị bài sau

- Tạo cặp, đóng vai tham gia trao đổi, thống nhất ý

- Các nhóm thi đóng vai

- NX, đánh giá nhóm bạn

Địa lý :

$11 : Ôn tập

I Mục tiêu : Học song bài này HS biết;

- Hệ thống được những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và HĐ sản xuất của người dân ở HLS, trung du Bắc bộ và Tây nguyên

- Chỉ được dãy núi HLS, các cao nguyên ở Tây nguyên và thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lý TNVN

II Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ địa lý TNVN, phiếu học tập, lược đồ trốngVN

III Các HĐ dạy học :

1 KT bài cũ:

2 Bài mới: Ôn tập

1 Giới thiệu bài.

2 Phát triển bài.

HĐ1: Làm việc cá nhân

- Sử dụng bản đồ địa lý TNVN

- chỉ trí dãy núi HLS các cao

nguyên ở Tây Nguyên Thành phố

Đà Lạt

HĐ2 : Làm việc theo nhóm

Bước 1: Giao việc

Bước 2: Thảo luận

Bước 3: Báo cáo

- HS lên chỉ bản đồ

- Thảo luận 2 câu hỏi SGK

- Đại diện nhóm báo cáo

Đặc điểm

Thiên

nhiên

Hoàng liên Sơn

-Địa hình: có nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu

Tây Nguyên

- Là vùng đất cao rộng lớn bao gồm các cao

Trang 11

Con người

và các HĐ

sinh hoạt

và sản suất

- Khí hậu: Những nơi cao của HLS khí hậu lạnh quanh năm nhất là những tháng mùa đông

-Dân tộc: Tày, Nùng, Dao, H'Mông,

- Trang phục: Sặc sỡ được may thêu,

T2công phu

- Lễ hội: Lễ hội xuống dồng, hội chơi núi mùa xuân

*T/g tổ chức lễ hội vào mùa xuân

* HĐ trong lễ hội:Thi hát, múa sạp, ném còn, múa xòe,

- HĐSX: + Trồng lúa, ngô, khoai,

đậu, cây ăn quả

+ nghề thủ công: Đan lát, dệt thổ cẩm, rèn, đúc

+ Khai thác khoáng sản:

nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau

- Có 2 mùa rõ rệt mùa mưa

và mùa khô

- Dân tộc: Ê- đê, Ba- na, Xơ- đăng, Mạ, H'Mông, Tày,

Gia- rai

-Trang phục: Trang trí hoa văn nhiều màu sắc, đồ trang sức bằng kim loại

- Lễ hội: đâm trâu, đua voi, còng chieeng, hội xuân, lễ ăn cơm mới

* Th/g tổ chức lễ hội vào sau vụ thu hoạch, mùa xuân

* HĐ trong lễ hội: Nhảy múa, tế lễ

- HĐSX: + Trồng chè, cà phê, cao su, hồ tiêu

+ chăn nuôi trâu, bò, voi + Khai thác sức nước, khai thác rừng

HĐ3 : Làm việccả lớp

? Nêu đặc điểm địa hình vùngTrung

du bắc bộ?

? Người dân ở đây đã làm gì để phủ

xanh đất trống, đồi trọc?

- GV nhận xét, hoàn thiện bài

- Là 1 vùng đồi với các đỉnh tròn sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp ( trung du)

- Trồng rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm và trồng cây ăn quả

3 Kết luận:

- Nhận xét

- BTVN: Ôn bài

- CB bài: Đồng bằng Bắc Bộ

Âm nhạc :

$11: Ôn tập: Khăn quàng thắm mãi vai em.

Tập đọc nhạc số 3.

I/ Mục tiêu:

- HS hát đúng giai điệu và thuộc lời ca bài Khăn quàng thắm mãi vai em, tập biểu diễn trước lớp kết hợp ĐT phụ họa

- Đọc đúng độ cao, trường độ và ghép lời ca bài TĐN số3

II/ Chuẩn bị:

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w