Hoạt động của học sinh - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn... - Nghe GV giới thiệu bài..[r]
Trang 1
TUẦN 25 Ngày soạn:25 /2 / 2011 Ngày giảng:T.2/28 /2/2011 TẬP ĐỌC
Bài 49 : KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
A MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn: cao lớn, gạch nung, lên cơn loạn óc…
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật , phù hợp với nội dung , diễn biến sự việc
- Thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện và từng nhân vật
2 Đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài : bài ca man rợ, nít thít, làu bàu…
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cụôc đối đầu với tên cuớp biển hung hãn
B.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
C PHƯƠNG PHÁP:
- Giảng giải, đàm thoại, phân tích, lý thuyết, thực hành
D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
Đoàn thuyền đánh cá và trả lời câu hỏi về
nội dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét và ghi điểm HS
II Dạy - học bài mới: (30’)
1.Giới thiệu bài (1’)
+ Tuần này chúng ta học chủ điểm gì ?
+ Tên chủ điểm gợi cho em điều gì ?
- Cho HS quan sát tranh minh họa cho chủ
điểm và hỏi : Tranh vẽ những ai ?
- Đây là những người con ưu tú của đất
Việt, những người con dám anh dũng hy
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Nhận xét phần đọc bài và trả lời câu hỏi của bạn
+ Chủ điểm : Những người quả cảm + Tên chủ đề gợi cho em nhớ đến những người dũng cảm, gan dạ dám
hy sinh bản thân mình vì người khác hoặc vì lý tưởng cao đẹp
+ Tranh vẽ : Nguyễn Văn Trỗi, Võ Thị Sáu, Kim Đồng…
- Lắng nghe
Trang 2
sinh bản thân mình vì lý tưởng cao đẹp như
: Nguyễn Văn Trỗi, Võ Thị Sáu…đó chính
là nội dung chính của tuần 25,26,27 Bài
đầu tiên của chủ điểm, các em sẽ được tìm
hiểu hai nhân vật, hai thái độ rất khác nhau
Đó là nhân vật trong bài Khuất phục tên
cướp biển
2 L uyện đọc & tìm hiểu bài (26’)
a) Luyện đọc (10’)
- GV đọc mẫu
- Chia đoạn
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài ( 2-3 lượt )
- Gọi HS đọc phần chú giải :
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi Hs đọc bài
b) Tìm hiểu bài(8')
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi
? Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển
rất dữ tợn ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi và
trả lời câu hỏi :
+ Tính hung hãn của tên cướp biển được thể
hiện qua những chi tiết nào ?
+ Thấy tên cướp như vậy, bác sĩ Ly đã làm
gì ?
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 3 đoạn
- HS đọc bài theo trình tự : + HS1 : Tên chúa tàu ấy…bài ca man rợ
+ HS 2 : Một lần…phiên toà sắp tới + HS 3 : Trông bác sĩ im như thóc
- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải
- 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau luyện đọc từng đoạn của bài
- 1 hs khá đọc toàn bài
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Những từ ngữ cho thấy tên cướp biển rất hung dữ : trên má có vết sẹo chém dọc xuống, uống rượu nhiều…
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Tính hung hãn của tên cướp biển thể hiện qua chi tiết : hắn đập tay xuống bàn quát mọi người im, hắn rút dao ra lăm lăm chực đâm bác sỹ Ly
+ Bác sỹ Ly vẫn ôn tồn giảng giải cho ông chủ quán cách trị bệnh, điềm tĩnh khi hỏi lại hắn : “Anh bảo tôi có phải không ?”, bác sỹ Ly dõng
Trang 3
+ Những lời nói và cử chỉ ấy của bác sĩ Ly
cho thấy ông là người như thế nào ?
- Giảng bài : Tên chúa tàu có vẻ mặt đáng
sợ, lời nói cục cằn, hành động hung dữ nên
từ lâu không ai dám làm gì hắn Chỉ riêng
bác sĩ Ly đối đầu với hắn Kết quả như thế
nào chúng ta cùng tìm hiểu đoạn cuối bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, trao đổi và
trả lời câu hỏi :
+ Cặp câu nào trong bài khắc họa hai hình
ảnh nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp
biển ?
+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục đựơc tên
cướp biển hung hãn ? Chọn ý trả lời trong 3
ý đã cho
- Giảng bài : Với sự bình tình và cương
quyết bảo vệ lẽ phải, bác sĩ Ly đã khuất
phục tên cướp biển
+ Bài ca ngợi ai, ca ngợi về điều gì?
- Kết luận và ghi ý chính của bài lên bảng
c) Đọc diễn cảm (9’)
- Gọi 3 HS đọc bài theo hình thức phân vai :
người dẫn chuyện, tên cướp, bác sĩ Ly Yêu
cầu cả lớp theo dõi để tìm giọng đọc
- Treo bảng phụ có đoạn văn hướng luyện
dạc và quả quyết : nếu hắn không cất dao sẽ đưa hắn ra toà
+ Những lời nói và cử chỉ ấy cho thấy ông là người rất nhân từ, điềm đạm, nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm dám đối đầu chống lại cái ác
- HS nghe giảng
- HS đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi
- Câu văn : Một đằng thì đức độ, hiều từ mà nghiêm nghị Một đằng thì hung ác, hung hăng như con thú
dữ nhốt chuồng
+ Bác sỹ Ly khuất phục được tên cướp biển vì bác rất bình tĩnh và cương quyết
- Lắng nghe
ý nghĩa; Ca ngợi hành động dũng
cảm của bác sỹ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn
- 2 HS nhắc lại ý chính
- Đọc và theo dõi bạn đọc để tìm giọng đọc
+ Giọng tên cướp : Hung ác, tục tằn + Giọng bác sĩ Ly: dứt khoát, hiền từ Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát, gấp gáp, dần theo diễn biến câu chuyện
Nhấn giọng ở các từ ngữ : cao lớn,
Trang 4
đọc
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
3 Củng cố - dặn dò: (3’)
? Câu chuyện Khuất phục tên cướp biển
giúp em hiểu ra điều gì ?
? Em hãy nói một câu để ca ngợi bác sỹ Ly
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài : Bài
thơ về tiểu đội xe không kính
vạm vỡ chém dọc, man rợ, nhân từ…
+ Theo dõi GV đọc mẫu nhận biết giọng đọc hay
+ 3 HS ngồi gần nhau cùng luyện đọc theo hình thức phân vai
+ 3 đến 5 tốp HS thi đọc diễn cảm theo hình thức phân vai
- HS nối tiếp nêu ý kiến: Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng với cái xấu, cái ác
+ Sức mạnh chính nghĩa thắng sức mạnh bạo tàn
+ Sức mạnh tinh thần của một con người chính nghĩa quả cảm làm cho
kẻ hung hãn phải khiếp sợ,khuất phục
+ Bác sỹ Ly là con người quả cảm + Bác sỹ Ly dũng cảm đấu tranh chống cái ác, cái bạo tàn
********************************************************
TOÁN
Tiết 121: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
A MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Nhận biết ý nghĩa phép nhân hai phân số thông qua tính diện tích hình chữ nhật
- Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số
- Rèn cho HS tính toán cẩn thận
B ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Vẽ sẵn trên bảng phụ hình vẽ như phần bài học của SGK
C PHƯƠNG PHÁP:
- Giảng giải, đàm thoại, phân tích, lý thuyết, thực hành
D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trang 5
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
II Dạy - học bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài: (1’) Bài học hôm
nay sẽ giúp các em biết cách thực
hiện phép nhân các phân số
2 Nội dung (12’)
- GV nêu bài toán : Tính diện tích
hình chữ nhật có chiều dài là m và
5 4
chiều rộng là m
3 2
- GV hỏi : Muốn tính diện tích hình
chữ nhật chúng ta làm như thế nào ?
- Hãy nêu phép tính để tính diện tích
của hình chữ nhật trên
* HD Tính dịên tích hình chữ nhật
thông qua đồ dùng trực quan
- GV nêu : Chúng ta sẽ đi tìm kết quả
của phép nhân trên qua hình vẽ sau :
- GV đưa ra hình minh họa
- GV giới thiệu hình minh họa : Có
hình vuông, mỗi cạnh dài 1m Vậy
hình vuông có diện tích là bao nhiêu
?
- Chia hình vuông có diện tích 1m²
thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô có
diện tích là bao nhiêu mét vuông?
- Hình chữ nhật được tô màu gồm
bao nhiêu ô
- Vậy diện tích hình chữ nhật bằng
bao nhiêu phần mét vuông ?
* HD thực hiện phép nhân phân số
- Dựa vào cách tính diện tích hình
chữ nhật bằng đồ dùng trực quan hãy
cho biết =?
5
4 3 2
- Y/c nhận xét về tử số và ms của
phân số
15 8
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS đọc lại bài toán
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy
số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng
- Diện tích hình chữ nhật là :
5
4 3 2
- Diện tích hình vuông là 1m²
- Mỗi ô có diện tích là m²
15 1
- Hình chữ nhật được tô màu gồm 8 ô
- Diện tích hình chữ nhật bằng m²
15 8
- HS nêu : =
5
4 3
2 15 8
Trang 6
- Như vậy,khi muốn nhân hai phân số
với nhau ta làm như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách
thực hiện phép nhân hai phân số
3 Luyện tập - thực hành (14’)
Bài 1: Bảng con
- Yêu cầu HS làm vào bảng con theo
dãy bàn, mỗi dãy làm 1 phép tính
- GV nhận xét Kl bài đúng
Bài 2 : Cá nhân
- GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì ?
- GV viết lên bảng phần a, làm mẫu
phần này trước lớp, sau đó yêu cầu
HS làm các phần còn lại của bài
a) = = =
6
2
5
7
3
1
5
7
5 3
7 1
15 7
c) = = =
9
3
8
6
3
1 4
3
4 3
3 1
12 3
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Cặp đôi
- GV gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu
cầu HS thảo luận tóm tắt và giải
toán
Tóm tắt Chiều dài : m
7 6
Chiều rộng: m
5 3
Diện tích : m²
- GV chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – dặn dò : (3p)
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc thực
hiện phép nhân phân số
- GV tổng kết gìơ học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
- Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số nhân mẫu số
- HS nêu trước lớp
- HS làm bài vào BC
- Nhận xét bài giữa các nhóm
- Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọn rồi tính
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
b) = = =
9
11 10
5 9
11 2
1
2 9
11
11
- HS theo dõi bài chữa của GV, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau
- HS thảo luận làm bài, 2 cặp làm vào bảng nhóm để nhận xét
Bài giải Diện tích hình chữ nhật là :
= ( m²)
7
6 5
3 35 18
Đáp số : m²
35 18
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 7
******************************************************
Lịch sử Ti ết 25: Trịnh - nguyễn phân tranh
I Mục tiêu
Sau bài học, HS nêu được:
- Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tỡnh hỡnh kinh tế sa sỳt:
+ Từ thế kỉ XVI, triều đỡnh nhà Lờ suy thoỏi, đất nước từ đõy bị chớ cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đú là Đàng Trong và Đàng Ngoài
+ Nguyờn nhõn của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của cỏc phe phỏi phong kiến
+ Cuộc tranh gỡanh quyền lực giữa cỏc tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống của nhõn dõn ngày càng khổ cực: đời sống đúi khỏt, phải đi lớnh và chết trận, sản xuất khụng phỏt triển
- Dựng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài-Đàng Trong
- Nhân dân hai miền bị đẩy vào cuộc chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến, đời sống vô cùng cực khổ
II Đồ dùng dạy- học
GV: Giỏo ỏn, sgk
Phiếu học tập cho từng HS
Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho hoạt động thảo luận nhóm
Lược đồ địa phận Bắc triều- Nam triều và Đàng Trong, Đàng Ngoài
HS: Sgk, vbt
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy và học Hoạt động của trũ
1 Bài cũ ( 3’)
- HS tự kiểm tra chéo vở BT
2.Bài mới:(30’)
2.1 Giới thiệu bài: Sau gần 100 năm cai trị
đất nước, triều Hậu Lê đã có nhiều công lao
trong việc củng cố và phát triển nền tự
chủcủa đất nước Tuy nhiên, bước sang thế
kỷ XVI, triều đình Hậu Lê đi vào giai đoạn
suy tàn, các thế lực phong kiến họ Mạc, họ
Trịnh, họ Nguyễn nổi dậy tranh giành
quyền lợi gây ra chiến tranh liên miên, đất
nước bị chia cắt, nhân dân khổ cực Bài học
hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về giai
đoạn lịch sử này
2.2 Nội dung: 1 Sự suy sụp của nhà Hậu Lê:
Trang 8
* Hoạt động 1: Cỏ nhõn( 6’)
- Y/C HS đọc SGK và tìm những biểu hiện
cho thấy sự suy sụp của triều Hậu Lê từ đầu
thế kỷ XVI ?
- GV tổng kết, sau đó giải thích từ:
+ "Vua quỷ": vua Lê Uy Mục ngay từ khi
mới lên ngôi đã lao vào ăn chơi xa xỉ, thích
rượu chè, cờ bạc, gái đẹp đặc biệt thích các
trò giết người nên dân gian gọi là "vua quỷ"
+ " vua lợn" : vua Lê Tương Dực cũng
không kém phần so với vua Lê Uy Mục, ông
vua này đặc biệt thích hưởng lạc, không lo
việc triều chính nên dân mỉa mai gọi là "vua
lợn"
*Ghi bảng:
+ Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày
đêm
+ Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện
+ Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhau
để tranh giành quyền lực
- Trước sự suy sụp của nhà Hậu Lê, nhà họ
Mạc đã cướp ngôi nhà Lê chúng ta cùng tìm
hiểu về sự ra đời của nhà Mạc
* Hoạt động 2: Nhúm( 10’)
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 theo
định hướng:
1 Mạc Đăng Dung là ai ?
2 Nhà Mạc ra đời như thế nào ? Triều đình
nhà Mạc được sử cũ gọi là gì ?
+ Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày đêm
+ Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung
điện + Nhân dân gọi vua Lê uy mục là "vua quỷ", gọi vua Lê Tương Dực là "vua lợn"
+ Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhau để tranh giành quyền lực
- Triều đình lục đục, vua quan ăn chơi
xa xỉ Quan lại tranh cướp quyền lực, nhân dân đói nghèo
2 Nhà Mạc ra đời và sự phân chia nam - bắc triều.
- Mạc Đăng Dung là một quan võ dưới triều nhà Hậu Lê
- Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái của nhà Hậu Lê, Mạc Đăng Dung
đã cầm đầu một số quan lại cướp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc, sử cũ gọi là
Trang 9
3 Nam triều là triều đình của dòng họ
phong kiến nào ? Ra đời như thế nào ?
4 Vì sao có chiến tranh Nam - Bắc triều.
5 Chiến tranh Nam - Bắc triều kéo dài bao
nhiêu năm và có kết quả như thế nào?
*Kết luận- ghi bảng:
+ Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái
của nhà Hậu Lê, Mạc Đăng Dung đã cầm
đầu một số quan lại cướp ngôi nhà Lê, lập
ra triều Mạc
+ Hai thế lực phong kiến Nam triều và Bắc
triều tranh giành quền lực lẫn nhau gây nên
cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều.
+ GV: Sau khi nam triều chiếm được Thăng
Long, chiến tranh Nam Bắc triều chấm dứt,
liệu nước ta có được thu về một mối ? Nhân
dân ta có bớt khổ cực ? Nội dung tiếp theo
của bài sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó
*Hoạt động 3: Thảo luận cặp( 8’)
- Y/C HS đọc SGK và thảo luận theo cặp để
trả lời câu hỏi :
? Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh
Trịnh Nguyễn ?
? Khi Nguyễn Kim chết, con rể là Trịnh?
Trình bày diễn biến chính của cuộc chiến
tranh Trịnh - Nguyễn ?
+ Trong khoảng 50 năm, hai họ Trịnh
Bắc triều( vì ở phía Bắc)
- Nam triều là triều đình của họ Lê Năn 1533, một quan võ của họ Lê là Nguyễn Kim đã đưa một người thuộc dòng dõi nhà Lê lên ngôi, lập ra triều
đình riêng ở Thanh Hoá
- Hai thế lực phong kiến Nam triều và Bắc triều tranh giành quền lực lẫn nhau gây nên cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều
- Chiến tranh Nam Bắc triều kéo dài hơn 50 năm, đến năm 1592 khi Nam triều chiếm được Thăng Long thì chiến tranh mới kết thúc
3.Nguyờn nhõn dẫn đến Chiến tranh Trịnh - Nguyễn
- Khi Nguyễn Kim chết, con rể là Trịnh Kiểm lên thay nắm toàn bộ triều chính đã đẩy con trai của Nguyễn Kim
là Nguyễn Hoàng vào trấn thủ vùng Thuận Hoá, Quảng Nam Hai thế lực phong kiến Trịnh - Nguyễn tranh giành quyền lực đã gây nên cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn
Trang 10
Nguyễn đánh nhau bảy lần, vùng đất miềm
Trung trở thành chiến trường ác liệt.
?Nêu kết quả của chiến tranh Trịnh Nguyễn
? Chỉ trên lược đồ ranh giới Đàng Trong,
Đàng Ngoài
+ HS chỉ lược đồ trong SGK và trên bảng
- GV: Vậy là hơn 200 năm, các thế lực
phong kiến đánh nhau, chia cắt đất nước ta
thành hai miềm Nam - Bắc, trước tình cảnh
đó, đời sống của nhân dân ta như thế nào ?
chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài
* Hoạt động 4: Cỏ nhõn.( 6’)
- Y/C HS tìm hiểu về đời sống nhân dân ở
thế kỉ XVI?
3 Củng cố, dặn dò:( 2’)
- Vì sao nói chiến tranh Nam - Bắc triều và
chiến tranh Trịnh - Nguyễn là những cuộc
chiến tranh phi nghĩa ?
- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà học
bài, và chuẩn bị bài sau : Cuộc khẩn hoang ở
Đàng Trong
+ Hai họ lấy sông Gianh (Quảng Bình) làm gianh giới chia cắt đất nước Đàng Ngoài từ sông Gianh trở ra, Đàng Trong từ sông Gianh trở vào làm cho
đất nước bị chia cắt hơn 200 năm
4 Đời sống nhân dân ở thế kỷ XVI
- Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ,
đàn ông thì phải ra trận chém giết lẫn nhau, đàn bà, trẻ con thì ở nhà sống cuộc sống đói rách Kinh tế đất nước suy yếu.
+ Vì cuộc chiến tranh này nhằm mục
đích tranh giành ngai vàng của các thế lực phong kiến
+ các cuộc chiến tranh này làm cho
đất nước bị chia cắt, đời sống nhân dân cực khổ trăm bề
***********************************************