- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm súc động của tác giả khi nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷ điện Sông Đà, mơ tưởng về một tương lai tốt đẹp khi c[r]
Trang 1Tuần 7 Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2009
Tiết 2: Tập đọc Những người bạn tốt I/ Mục tiêu:
1- đầu đọc diễn cảm bài văn
2- Hiểu ý nghĩa câu truyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con 23!" lời câu hỏi 1,2,3)
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS kể lại câu truyện “ tác phẩm của Si-le và tên phát xít” và nêu nội dung
ý nghĩa câu truyện
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài
- GV giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm và chủ điểm “con 2 với thiên nhiên”
- GV giới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm
2.2- dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Cho HS nối tiếp đọc đoạn GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy
xuống biển?
+) Rút ý 1: Nghệ sĩ A-ri-ôn gặp nạn
-Mời 1 HS đọc đoạn 2 Cả lớp suy nghĩ
trả lời
+ Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
+Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng
quý ở điểm nào?
+) Rút ý 2: Nghệ sĩ A-ri-ôn cá
heo cứu sống
-Cho HS đọc thầm đoạn 3,4 và thảo
luận nhóm 2 câu hỏi 4 SGK
-HS đọc
-HS đọc nối tiếp đoạn : +Đoạn 1: Từ đầu – Về đất liền
+Đoạn 2: tiếp – sai giam ông lại
+Đoạn 3: Tiếp – tự do cho A-ri-ôn +Đoạn 4: Đoạn còn lại
-Vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham,
? hết tặng vật của ông, đòi giết ông
-Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say ( !H thức tiếng hát của
ông…
-Cá heo đáng yêu đáng quý vì biết
!H
thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp…
Trang 2+) Rút ý 3: Bọn ? bị trừng trị, cá
heo nhận tình cảm yêu quí của
con 28
-Ngoài câu chuyện trên em, em còn
biết thêm những câu chuyện thú vị nào
về cá heo?
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt lại ý đúng và ghi bảng
7 dẫn HS đọc diễn cảm:
-Cho 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp tìm
giọng đọc
-GV đọc mẫu đoạn 2
-Cho HS luyện đọc diễn cảm
-Thi đọc diễn cảm
-Đám thuỷ thủ là 2 tham lam, độc ác, không có tính 28 Đàn cá heo là loài vật thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp 2 gặp nạn
-Một vài HS nêu
-HS đọc
-HS luyện đọc diễn cảm (cá nhân, theo cặp)
-Thi đọc diễn cảm
3 Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về luyện đọc và học bài
Tiết 3: Toán
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
Giúp HS biết về:
Mối Quan hệ giữa
10
1
; 10
1
100
1
; 100
1
1000 1
- Tìm một thành phần biết của phép tính với phân số
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
-làm các BT1;2;3
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ
2- Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện tập
* Bài tập 1:
-Cho HS Ra nháp *Lời giải: 1 10
1
Trang 3-Cho HS nối tiếp nhau hỏi và trả lời, HS
trả lời phải giải thích tại sao lại ra kết
quả vậy
*Bài tập 2:
-Cho HS làm vào bảng con
-Chữa bài
*Bài tập 3:
-Mời 1 HS nêu bài toán
-GV cùng HS tìm hiểu bài toán
-Cho HS tự làm bài
-Chữa bài
* Bài tập 4:
- Mời HS nêu yêu cầu
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Muốn tìm số mét vải có thể mua
theo giá mới là bao nhiêu ta làm thế
nào?
- Cho HS làm vào vở
- Chữa bài
a) 1 : 10(lần)
10 1
10 1 Vì vậy 1 gấp 10 lần 1/10
1 1 1 100 b) : = x = 10 (lần)
10 100 10 1 Vì vậy 1/10 gấp 10 lần 1/100
( Các phần còn lại làm !e tự )
*Kết quả:
1 24 12 a) x= ; b) x= ; c) x= ; d) x= 2
10 35 20
Bài giải:
Trung bình mỗi giờ vòi đó chảy vào bể là:
2 1 1 ( + ) : 2 = (bể)
15 5 6 Đáp số: 1/6 (bể) Bài giải
Giá tiền mỗi mét vải !" khi giảm giá là:
60 000 : 5 = 12 000 ( đồng) Giá tiền mỗi mét vải sau khi giảm giá là:
12 000 – 2000 = 10 000 (đồng)
Số mét vải có thể mua theo giá mới là:
60 000 : 10 000 = 6 (mét) Đáp số: 6 m
3.Củng cố – dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về xem lại bài
Tiết 2: Chính tả (nghe – viết)
Dòng kinh quê hương Luyện tập đánh dấu thanh
(các tiếng chứa iê/ia) I/ Mục tiêu:
1 viết đúng bài chính tả trình bày đúng một đoạn văn xuôi
Trang 42 tìm vần thích hợp điền vào 3 chỗ trống trong đoạn thơ(BT2) thực hiện 2 trong 3ý (a,b,c.)của BT3
3 HS khá giỏi làm đầy đủ BT3
4 II/ Đồ dùng daỵ học
Bảng phụ hoặc 2,3 tờ phiếu phô tô nôi dung BT3,4
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
Cho HS viết những từ chứa các nguyên âm đôi e+ trong hai khổ thơ của Huy Cận tiết chính tả !" 34 !+ + !H+f7 và giải thích qui ntắc đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi + e8
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
4.2. dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài
- Dòng kinh quê e đep thế
nào?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con:Dòng kinh, giã bàng,
giọng hò, dễ !e+ lảnh lót…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- HS theo dõi SGK
- Dòng kinh quê e đẹp, cái đẹp quen thuộc: V xanh, giọng hò, không gian có mùi quả chín…
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
2.3- dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 1:
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV gơịi ý: Vần này thích hợp với cả 3
ô trống
- GV cho HS làm bài theo nhóm 2
- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
* Bài tập 2:
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS làm theo nhóm 7 vào bảng
nhóm
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Cho HS nối tiếp nhau đọc thuộc các
câu thành ngữ trên
* Lời giải:
Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều Mải mê đuổi một con diều
Củ khoai để cả chiều thành tro
* Lời giải:
a) Đông kiến
b) Gan cóc tía
c) Ngọt mía lùi
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
Trang 5-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai.
Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2009
Tiết 3: Toán
Số thập phân
I/ Mục tiêu:
Giúp HS :
- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
II/ Đồ dùng dạy học:
( Các bảng nêu trong SGK kẻ sẵn vào bảng phụ của lớp)
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ
2-Bài mới
2.1- Giới thiệu khái niệm về số thập phân
a) Nhận xét:
-GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn SGK,
hỏi HS:
+có 0m 1dm tức là có bao nhiêu dm?
Bao nhiêu m?
+GV giới thiệu 1dm hay 1/10m còn
viết thành: 0,1m
( Qe tự với 0,01 ; 0,001 )
-Vậy các phân số: 1/10, 1/100, 1/1000
viết thành các số nào?
-GV ghi bảng và dẫn HS đọc,
viết
-GV giới thiệu: các số 0,1 ; 0,01 ;
0,001… gọi là số thập phân
b) Nhận xét: (làm !e tự phần a)
-Có 1dm và 1dm = 1/10m
X viết thành các số: 0,1 ; 0,01 ; 0,001
-HS đọc và viết số thập phân
2.2-Thực hành:
Trang 6*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV chỉ vào từng vạch trên tia số (kẻ
sẵn) trên bảng, cho HS đọc phân số
thập phân và số thập phân
*Bài tập 2:
-Cho 1 HS nêu yêu cầu
-GV dẫn HS viết theo mẫu của
từng phần a,b
-Cho HS tự làm bài
-Chữa bài
*Bài tập 3:
-Cho HS điền bằng bút chì vào SGK
-GVkẻ bảng
-Mời một số em lên chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
-Cho HS nối tiếp nhau đọc
-HS nêu
-HS đọc: một phần 2+ không phẩy một ; hai phần 2+ không phẩy hai …
*Kết quả:
a) 0,7m ; 0,5m ; 0,002m ; 0,004kg b) 0,09m ; 0,03m ; 0,008m ; 0,006kg
-HS làm bài vào SGK
-7HS chữa bài
-HS đọc
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về luyện đọc và viết số thập phân
Tiết 1: Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa I/ Mục tiêu:
1- Nắm kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND ghi nhớ)
2- Biết Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa
3- Phân biệt từ mang nghĩa gốc ,từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn
có dùng từ nhiều nghĩa (BT1 mục 3;tìm vì dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận của cơ thể 2 và động vậtBT2)
4- HS khá giỏi làm toàn bộ BT2 mụcIII
5- II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: Cho HS đặt câu để phân biệt nghĩa của một cặp từ đồng âm 2- Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài
2.2.Phần nhận xét:
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Lời giải:
Tai- nghĩa a, răng- nghĩa b, mũi – nghĩa
Trang 7-GV nhấn mạnh: Các nghĩa mà các em
vừa xác định cho các từ răng, mũi, tai
là nghĩa gốc (nghĩa ban đầu ) của mỗi
từ
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân và trả
lời
-Cả lớp và GV nhận xét
-GV: Những nghĩa này hình thành trên
cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi,
tai Ta gọi đó là nghĩa chuyển
*Bài tập 3:
GV nhắc HS chú ý:
-Vì sao không dùng để nhai vẫn gọi là
răng?
-Vì sao cái mũi thuyền không dùng để
ngửi vẫn gọi là mũi?
-Vì sao cái tai ấm không dùng để nghe
vẫn gọi là tai?
-GV: Nghĩa của các từ đồng âm khác
hẳn nhau Nghĩa của từ nhiều nghĩa
bao giờ cũng có mối liên hệ – vừa
khác vừa giống nhau…
2.3.Ghi nhớ:
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi
nhớ
2.4 Luyện tâp
* Bài tập 1:
- Cho HS làm việc độc lập
từ mang nghĩa gốc, hai gạch mang
nghĩa chuyển
* Bài tập 2:
- Cho HS làm bài theo nhóm 7
- Chữa bài
c
*Lời giải:
-Răng của chiếc cào không dùng để nhai
răng 2 và động vật
-Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi
-Tai của cái ấm không dùng để nghe
*Lời giải:
-Đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau … -Cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía !"8
-Cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên, chìa ra
cái tai
*Lời giải : Nghĩa gốc : -Mắt trong đôi mắt -Chân trong đau chân
Đầu trong ngoeo
đầu
Nghĩa chuyển Mắt trong …mở mắt
Chân trong ba chân
Đầu trong đầu nguồn
3 Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 2: Kể chuyện
$7: Cỏ Cây V Nam
I/ Mục tiêu:
1- Rèn kỹ năng nói:
Trang 8- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ trong SGK, kể từng đoạn và toàn bộ câu truyện; Giọng kể tự nhiên, phối hợp lời kể với cử chỉ, nét mặt một cách
tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu truyện: Khuyên mọi 2 yêu quý thiên nhiên; Hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây
2- Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe thầy, cô KC, nhớ truyện
-Theo dõi bạn kể truyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn
II/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ trong truyện kể SGK, phóng to tranh
- ảnh hoặc vật thật- Những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Một HS kể lại câu chuyện X chứng kiến hoặc tham gia
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay cô sẽ kể một câu chuyện về danh y Tuệ Tĩnh Ông
Từ những cây cỏ bình !2+ ông đã tìm ra hàng trăm vị thuốc để trị bệnh cứu
28
2.2-GV kể chuyện:
-GV kể lần 1, kể chậm rãi, từ tốn
-GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 6 tranh minh hoạ
-GV viết lên bảng tên một số cây thuốc quí và giúp HS hiểu những từ ngữ
86 dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Mời 3 HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu trong
SGK
-Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 ( HS
thay đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau
đó đổi lại )
-Cho HS thi kể từng đoạn chuyện theo
tranh !" lớp
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, đánh giá
-Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện
Nội dung chính của từng tranh:
+Tranh1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò về cây cỏ Nam
+Tranh 2: Quân dân nhà Trần tập luyện chuẩn bị chống quân Nguyên
+Tranh 3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc men cho quân ta
+Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men cho ta
+Tranh 5: Cây cỏ Nam góp phần làm cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh
+Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc nam
-HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn
về ý nghĩa câu chuyện
Trang 9-Cả lớp và GV nhận xét đánh giá, GV
cho điểm những HS kể tốt
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS phải biết yêu quí những cây cỏ xung quanh
Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2006
nghỉ hội nghị CB- CC-VC nhà !"2
Trang 10
Tiết 3: Toán
$33: Khái Niệm về số thập phân (Tiếp theo) I/ Mục tiêu.
Giúp HS:
- Nhận biết ban đầu về khái niêm số thập phân (ở các dạng !2 gặp) và cấu tạo của số thập phân
- Biết đọc,viết các số thập phân (ở dạng đơn giản !2 gặp)
II/ Đồ dùng dạy học
- Kẻ sẵn vào bảng phụ bảng nêu trong bài học của SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Tiếp tục giới thiệu khái niệm số thập phân
a) Nhận xét:
-GV kẻ sẵn bảng trong SGK lên
bảng
-GV dẫn HS tự nêu nhận xét
từng hàng trong bảng:
7
+ 2m 7dm hay 2 m viết thành
2,7m
10
+Cách đọc: Hai phẩy bảy mét
3!e tự với 8,56mvà 0,195m)
-GV giới thiệu các số: 2,7 ; 8,56 ; 0,195
cũng là số thập phân
-GV dẫn HS để HS nêu khái
niệm số thập phân
-GV chốt lại ý đúng và ghi bảng
-Em nào nêu các ví dụ khác về số thập
phân?
-HS nêu nhận xét để rút ra : 2m 7dm = 2,7m
8m 56cm = 8,56m 0m 195mm = 0,195m
-HS nhắc lại theo GV
-HS nêu: Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng phân các nhau bởi dấu phẩy
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ
số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân
-HS nối tiếp nhau đọc
-HS nêu ví dụ
2.3-Luyện tập:
Bài 1:
Cho HS nối tiếp nhau đọc - HS đọc lần 4! các số thâp phân trong
Trang 11GV nhận xét sửa sai.
Bài tập 2:
Mời HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
* Bài tập 3:
- Cho HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời 4 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
3 Củng cố dặn dò: GV nhận xét giờ
học
SGK
* Kết quả:
5,9 ; 82,45 ; 810,225
*Kết quả:
1 2 4 95
10 100 1000 1000
-Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Tiết 4: Tập làm văn
$13: Luyện tập tả cảnh
I/ Mục tiêu:
Hiểu quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn, biết cách viết câu mở
đoạn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh minh hoạ vịnh Hạ Long trong SGK Thêm 1 số tranh, ảnh về
cảnh đẹp Tây Nguyên gắn với các đoạn văn trong bài
- Tờ phiếu khổ to ghi lời giải của BT1 (chỉ viết ý b,c)
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS trình bày dàn ý miêu tả cảnh sông 8
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của bài
8 dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1:
-Mời một HS đọc bài Cả lớp đọc thầm
-Cho HS làm bài theo nhóm 9 ( các
nhóm đều suy nghĩ cả 3 câu hỏi,
mỗi nhóm làm trọng tâm một câu:
nhóm 1 câu a, nhóm 2 câu b, nhóm 3
câu c ) vào bảng nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
*Lời giải:
a) các phần mở bài, thân bài, kết bài:
-Mở bài: Câu mở đầu -Thân bài: Gồm 3 đoạn tiếp theo, mỗi
đoạn tả một đặc điểm của cảnh
- Kết bài: Câu văn cuối
b) Các đoạn của thân bài và ý mỗi
đoạn:
- Đoạn 1: Tả sự kì vĩcủa vịnh Hạ Long với hàng ngìn hòn đảo
- Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long
- Đoạn 3: Tả những nét riêng biệt, hấp dẫn của vịnh Hạ Long