* Lưu ý : Không yêu cầu học sinh thực hiện và báo cáo kết quả điều tra tìm hiểu về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa phương; có thể cho học sinh kể l[r]
Trang 1A- Tập đọc.
+ KT: HS đọc đúng, trôi chảy toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch
+ KN: - Rèn kỹ năng đọc đúng 1 số từ ngữ: nườm nượp, lấp lánh, lăn tăn, lướt thướt,
- Phân biệt lời dẫn chuyện, lời nhân vật
- Đọc hiểu, hiểu nghĩa 1 số từ ngữ khó: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng
+ TĐ: Hiểu được nội dung bài và giáo dục HS yêu quý, kính trọng tình cảm tốt đẹp củangười làng quê và người thành phố
B- Kể chuyện:
- Rèn kỹ năng nói, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, tự nhiên, thay đổi giọngphù hợp
- Rèn kỹ năng nghe cho HS
*HSKT: đọc đúng 3-4 câu trong bài.
*QTE: Trẻ em (trai hay gái) ở thành phố hay nông thôn đều có quyền được kết bạn với
A- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV cho HS đọc bài: Nhà rông ở Tây
- HS quan sát tranh, nêu nội dung.
* HS nối tiếp đọc từng câu.
Trang 2- Đoạn này khi đọc ta chú ý giọng
của ai ? giọng đọc thế nào ?
- Cần nhấn giọng những từ nào ?
- GV cho 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV giúp HS hiểu nghĩa từ khó
d- Luyện đọc đoạn trong nhóm:
- Giảng từ: sao sa
- Hỏi nội dung đoạn 1
* HS đọc 2, trả lời câu hỏi :
- Ở công viên có những trò chơi
quê, sẵn sàng giúp đỡ người khác
- GV cho hoạt động nhóm đôi trả lời
* 1 HS đọc to đoạn 2, lớp theo dõi và đọc thầm.
- Có câu trượt, đu quay.
- Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một
em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng.
4 câu trong bài
Trang 3- GV chiếu gợi ý trên bảng phụ
- GV cho kể mẫu đoạn 1.
- GV cho HS kể theo cặp.
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
- GV cho HS kể toàn bộ câu chuyện.
C- Củng cố dặn dò: (1 phút)
- Em có suy nghĩ gì về những người sống ở làng quê
sau khi học xong bài này ?.
Toán
* 76 LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- KT: Củng cố lại kỹ thuật tính nhân, chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
- KN: Rèn kỹ năng thực hiện tính và giải bài toán có hai phép tính
- TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- GV cho HS chữa lại bài 3, 4 (76)
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
- HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra kết quả, báo cáo.
- HS làm sai phép tính nào sẽ thực hiện miệng lại phép tính đó.
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
18 + 2 = 20 (bao) Đáp số : 20 bao gạo
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
- HS làm bài
Luyện đọc và viết các
số từ 40 đến 60
Trang 4
- GV cùng HS chữa, nêu cách chia trong từng trường
hợp
* Bài tập 3 (84):
- GV giúp HS hiểu đầu bài
- GV cho HS làm bài theo hai bước :
+ KT: HS nghe, viết đúng chính xác đoạn 3 trong câu chuyện: Đôi bạn
+ KN: Rèn kỹ năng nghe viết chính xác, viết sạch, đẹp; vận dụng làm đúng các bài tậpchính tả phân biệt âm đầu dễ lẫn tr/ch
+ TĐ: Giáo dục HS có ý trong học tập, có ý thức rèn luyện chữ viết
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: (4phút)
- GV cho HS viết bảng lớp: khung
cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư, sưởi
Trang 5
- GV đọc đoạn 3 bài: Đôi bạn
- Em hiểu câu nói của người bố như
thế nào?
- Đoạn viết có mấy câu ?
- Tìm những chữ viết hoa ? vì sao ?
- Lời của bố viết thế nào ?
- GV cho HS đọc đoạn 3
- GV cho HS tìm và luyện viết tiếng
khi viết hay sai : lo, dám, xảy ra,
- GV dán 3 băng giấy lên bảng, mời 3
HS lên bảng thi làm nhanh, sau đó
từng em đọc lại kết quả
- GV cùng HS chữa bài, chốt lại LG
đúng trên phông chiếu
- GV giải nghĩa từ chầu hẫu : ngồi
- Cả lớp sửa bài theo LG đúng.
chăn trâu - châu chấu ; chật chội - trật tự ; chầu hẫu - ăn trầu.
* Về đọc lại đoạn chính tả.
*HS chép 3 câu bất kỳ trong bài vào vở
+ KT: Bước đầu cho HS làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
+ KN: Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- GV cho HS chữa lại bài 4,5 (77,78) - 2 HS chữa bài.
Trang 6- GV cho HS lấy thêm ví dụ.
3- Giá trị của biểu thức: (4 phút) - Chúng
* Bài tập 2 (85): Nối biểu thức với giá trị
của nó (theo mẫu)
- GV cho HS nháp và tìm giá trị tương ứng
* 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi.
TẬP ĐỌC
VỀ QUÊ NGOẠI
I- MỤC TIÊU
+ KT: HS đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, rành mạch, học thuộc bài
+ KN: - Rèn KN đọc đúng một số từ ngữ: sen nở, ríu rít, rơm phơi, thuyền trôi,
- Biết ngắt nhịp giữa các dòng thơ
- Hiểu được 1 số từ ngữ: hương trời, chân đất
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức yêu cảnh đẹp quê hương đất nước, yêu mến những ngườinông dân làm ra lúa gạo
QTE: Quyền có quê hương ông bà.
Trang 7
- Bổn phận phải biết yêu quê hương, yêu quý những người nông dân làm ra lúa gạo
*GDBVMT: GD tình cảm yêu quý quê hương qua câu hỏi 3 Từ đó có ý thức BVMT, MT
thiên nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- ƯDCNTT
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- GV cho HS kể lại chuyện Đôi bạn
- GV cho HS đọc liên câu
+ HD đọc khổ thơ (6 câu là 1khổ thơ
đầu, 4 câu cuối là khổ thơ 2)
* Cho HS đọc thầm khổ thơ 1, trả lời :
- Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ? Câu
nào cho biết điều đó ?
*GDBVMT: Quê ngoại bạn ở đâu ? Ở
- HS ĐTL HS thi ĐTL cả bài thơ.
- VN: Chuẩn bị bài sau.
- Quan sát
- HS đọc chính xác 1 khổ thơ.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 31 : HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP - THƯƠNG MẠI
Trang 8
I- MỤC TIÊU
+ KT: HS biết một số hoạt động hoạt động sản xuất công nghiệp, hoạt động thương mại vàlợi ích của một số hoạt động đó
+ KN: Kể tên 1 số địa điểm có hoạt động công nghiệp, thương mại tại địa phương
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trân trọng giữ gìn các sản phẩm
* GDBVMT : Biết các hoạt động công nghiệp, ích lợi và một số tác hại (nếu thực hiện
A- Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Kể tên một số HĐNN và ích lợi của
những HĐ đó?
B- Bài mới:
* Hoạt động 1: (7 phút) làm việc theo cặp
- Kể tên 1 số hoạt động công ghiệp ? hoạt
động công nghiệp mang lại lợi ích gì ?
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: (7 phút) HĐ theo nhóm
- GV cho HS quan sát và nêu nội dung
trong trah trên máy chiếu
- Các hoạt động đó sản xuất ra sản phẩm gì
? nêu lợi ích của sản phẩm đó
- GV chốt lại: Khai thác than, dầu khí, luyện
thép gọi là HĐ CN cung cấp đồ dùng phục
vụ đời sống con người
* Hoạt động 3: (8 phút) Làm việc theo
nhóm
- GV cho HS nêu các HĐ công nghiệp ở
tỉnh, thành phố nơi em ở ? HĐ đó sản
phẩm là gì ? ích lợi gì ?
* GDBVMT : ở địa phương, em thấy
những việc làm nào trong HĐ công nghiệp
làm ô nhiễm MT ? Vậy cần phải làm thế
nào để MT của chúng ta ko bị ô nhiễm ?
* Hoạt động 4: (7 phút) Chơi trò chơi bán
- HS quan sát nêu nội dung.
Trang 9
- GV cho HS các hàng hoá là đồ dùng của
HS và một số loại hoa quả
- GV yêu cầu mỗi đội mua 2 sản phẩm
nông nghiệp và 2 sản phẩm công nghiệp
- GV cùng hS nhận xét
- GV chốt lại: Người ta có thể trao đổi,
mua bán các sản phẩm hàng hoá HĐ đó
gọi là HĐ thương mại
- Khi nước ta mua SP hàng hoá của nước
khác gọi là gì
- Khi nào gọi là xuất khẩu ?
- Kể tên một số hàng hoá được mua bán,
trao đổi theo kiểu thương mại ?
- GV gọi HS chữa bài nhận xét.
* Bài tập 2: Điền Đ hay S vào ô trống.
* Bài tập 3: Có 6 bạn đi mua 9 hộp bút, mỗi hộp có
20 cái Hỏi mỗi bạn mua bao nhiêu cái ? (biết mỗi
bạn có số bút như nhau)
- GV cho HS tóm tắt giải vở.
- GV thu chấm, nhận xét, chữa bài.
* Bài tập 4 (dành cho HS năng khiếu)
- Thêm dấu ngoặc vào biểu thức sau để biểu thức có
giá trị là 45.
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- HS làm bài vào vở , nêu miệng kếtquả, giải thích lí do
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- HS làm bài, 3 HS lên bảng
- HS nhận xét
Luyện đọc và viết các số từ
40 đến 60
Trang 10* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
- HS làm bài, 1 HS chữa bài bảngphụ
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
+ KN: Biết vận dụng tính giá trị của biểu thức vào điền dấu “<”, “>”, “=”
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, thích học toán
A- KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
- GV cho HS chữa bài 2 (78)
- Bạn thực hiện từ đâu trước ?
* GV cho thực hiện biểu thức :49 : 7 x 5
- GV ghi 49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35
- Bạn thực hiện từ đâu trước ?
- Nhận xét cách thực hiện 2 biểu thức trên ?
- Từ trái sang phải.
- Đều từ trái sang phải.
Trang 11- Về nhà xem lại cách tính giá trị các
biểu thức, nhớ lại quy tắc
- 1 HS làm mẫu.
- Lớp làm bài, đổi vở kiểm tra.
- HS nêu lại quy tắc.
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
- HS thực hiện : 44 : 4 x 5 = 11 x 5 = 55 Vì 55 > 52 nên 44 : 4 x 5 > 52
- HS làm bài tiếp, nêu miệng kq
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
- HS làm bài vào vở, 1 HS chũa bài bảng phụ
+ KT: thông qua bài tập ứng dụng:
- Viét tên riêng Mạc Thị Bưởi bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng (Một cây làm chẳng lên non/Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.)
bằng chữ cỡ nhỏ
+ KN: Viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định
+TĐ: Có ý thức rèn luyện chữ viết, tính chịu khó
*HSKT: Củng cố lại chữ viết hoa M
II- Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ M
- Tên riêng, câu TN viết trên dòng kẻ ô li.
III- Hoạt động dạy học
Trang 12
A- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Cho HS viết bảng Lê Lợi, Lựa lời
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài: (1 phút) nêu mục đích, yêu cầu
2- Hướng dẫn chữ viết (13-15 phút)
a) Luyện viết chữ hoa :
- GV cho HS tìm chữ cái viết hoa
- Luyện viết chữ hoa M, T, B
+ GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.
+ GV nhận xét, uốn nắn về hình dạng chữ, quy trình
viết, tư thế ngồi viết.
b) Hướng dẫn viết từ ứng dụng (tên riêng) :
- GV giới thiệu : Mạc Thị Bưởi quê ở Hải Dương, là
một nữ du kích hoạt động ở vùng địch tạm chiến trong
thời kì kháng chiến chống thực dân pháp Bị địch bắt, tra
tấn dx man, chị vẫn không khai Bọn giặc tàn ác đã cắt
cổ chị.
- GV viết mẫu cỡ chữ nhỏ.
- GV yêu cầu HS viết bảng.
- GV nhận xét, sửa cách viết cho HS.
c) Luyện viết câu ứng dụng : GV cho HS đọc câu tục
ngữ.
- GV giúp HS lời khuyên của câu tục ngữ : Khuyên con
ngươic phải đoàn kết Đoàn kết tạo nên sức mạnh.
+ Nêu những chữ viết hoa trong câu tục ngữ ?
- Hướng dẫn viết Lời nói, Lựa lời
3- Hướng dẫn viết vở tập viết: (15-17 phút)
- GV yêu cầu viết theo cỡ chữ nhỏ theo mẫu Chú ý viết
đúng nét, đúng độ cao và khoảng cách giữa các chữ.
-HS theo dõi
-Đọc từ ứng dụng
- Viết 1 dòng
cỡ nhỡ, 1 dòng
cỡ nhỏ chữ hoa M
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN DẤU PHẨY
I- MỤC TIÊU
+ KT: HS mở rộng vố từ về thành thị, nông thôn Tiếp tục luyện về dấu phảy
+ KN: Tìm được các từ ngữ về thành thị và nông thôn; biết tên các sự vật và công việcthường thấy ở thành phố và nông thôn Sử dụng dấu phẩy trong khi viết câu
+ TĐ: Giáo dục HS yêu quý những người ở nông thôn, biết kính trọng những người laođộng ở nông thôn
Trang 13
- Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV cho HS chữa bài 1, 3 tiết trước
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: (1 phút) Nêu MĐ, YC.
2- Hướng dẫn làm bài tập (30 phút)
* Bài tập 1 (79): Điền vào chỗ trống
a) Tên một số thành phố ở nước ta
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi
- GV treo bản đồ để HS chỉ tên từng thành
phố
- GV cho HS nhận xét
b) Kể tên một số vùng quê mà em biết
- GV cho HS quan sát trên bản đồ để biết
vùng quê ấy thuộc tỉnh nào
* Bài tập 2 (79): Ghi tên các sự vật và công
việc
- GV cho HS làm bài trong vở bài tập
- GV cùng HS chữa bài, chốt lại
* Bài tập 3 (79): Điền dấu phẩy vào những
chỗ thích hợp trong đoạn văn sau
- Yêu cầu HS làm bài vở bài tập
- GV dán 3 băng giấy lên bảng ; mời 3 HS
lên bảng thi làm bài đúng, nhanh
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
- HS trao đổi theo cặp thật nhanh, đại diện các bàn lần lượt kể, kết hợp chỉ trên bản đồ.
- Một số HS nhắc lại tên tên các thành phố lớn ở nước ta theo vị trí từ phía Bắc đến phía Nam.
- HS nối tiếp nhau kể tên làng, xã, quận huyện,
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
- HS làm bài trong vở bài tập.
+ KN: Vận dụng để giải các bài toán có liên quan đến tính giá trị của biểu thức
+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, tự chiếm lĩnh kiến thức
Trang 14A- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV cho HS chữa bài 3 và tính:
46 – 18 + 24
24 x 3 : 4
- GV nhận xét, cho điểm
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: (1 phút) Nêu MT giờ dạy.
2- Hướng dẫn tính giá trị biểu thức: (5 phút)
a) 60 + 35 : 5
- Yêu cầu HS tự thực hiện
- GV cùng HS chữa và nêu thành quy tắc
- Cho HS vận dụng tính
86 – 10 x 4
- GV cùng HS chữa bài
3- Luyện tập – Thực hành: (25 phút)
* Bài tập 1 (87): Tính giá trị biểu thức
- GV giúp HS tính giá trị của biểu thức đầu :
172 + 10 x 2 + Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu
+ Nhẩm miệng để tìm kết quả rồi ghi kết quả
này ra nháp cho đỡ quên
+ Thực hiện nốt phép tính còn lại
+ So sánh với giá trị biểu thức đã ghi trong bài
học để biết đúng, sai rồi ghi Đ, S vào ô trống
- Yêu cầu HS thực hiện tiếp các biểu thức còn
lại
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài Yêu cầu HS
suy nghĩ xem các phần mình làm sai hoặc các
phần kết quả sai ở trong bài là sai lỗi gì (VD : do
1 HS lên bảng làm bài 3
- 1 HS thực hiện 2 biểu thức trên bảng, ở dưới HS làm nháp
- HS nghe
- 1 HS đọc biểu thức, HS khác quan sát trên bảng
* 1 HS đọc yêu cầu, lớp theodõi
- Thực hiện theo HS của GV
- HS làm bài, nêu kết quả, giải thích
Luyện đọc
và viết các
số từ 40 đến 60
Trang 15- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV thu chấm và chữa bài
* Bài tập 4 (80- SGK):
- Yêu cầu HS đọc đầu bài
- Cho HS hoạt động nhóm đôi
- GV quan sát và kiểm tra
- Gọi HS nêu cách xếp hình
C- Củng cố dặn dò: (1 phút)
GV nhận xét tiết học
* 1 HS đọc đề, HS khác theodõi
- HS làm bài, 1 HS chữa bài bảng phụ
Bài giải
Số bạn nam và nữ là :
24 +21= 49 (bạn)Mỗi hàng có số bạn là :
49 : 5 = 9 (hàng)
Đáp số : 9 hàng
* 1 HS đọc đầu bài, HS kháctheo dõi
- HS làm việc nhóm đôi, xếphình lên mặt bàn
- 1 HS , HS khác theo dõi vànhận xét
BDTV LUYỆN VIẾT
BÀI 16 : ÔN CHỮ HOA: Ô,Ơ
I Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ ô ,ơ thông qua BT ứng dụng
+ Viết tên riêng: bằng chỡ cỡ nhỏ
*HSKT: Củng cố cách viết chữ Ô,Ơ
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu chữ viết hoa
- Tên riêng ứng dụng trong bài viết trên dòng kẻ ô li
III.Hoạt động dạy – học;
a Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Kiểm tra HS viết: O
+ GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài(1 phút)
2 HD viết BC: (13-15 phút)
a Luyện viết chữ hoa:
+ Tìm những chữ hoa có trong bài?
+ Luyện viết chữ hoa
+ GV viết mẫu kết hợp nhắc lại
- 2 HS lên bảng, lớp viết BC
Ô,Ơ
- HS viết BC
Trang 16-GV giảng nghĩa câu tục ngữ:
Ở sao cho vừa lòng người
Ở rộng người cười,ở hẹp người
TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
BÀI 32: LÀNG QUÊ VÀ ĐÔ THỊ
I MỤC TIÊU
+ HS phân biệt được làng quê và đô thị về nhân dân, đường xá và hoạt động giao thông.+ KN: Kể tên được 1 số phong cách, công việc đặc trưng của làng quê và đô thị
+ TĐ: Giáo dục HS yêu quý và gắn bó nơi mình đang sống
*HSKT: Biết nơi mình đang sống là làng quê hay đô thị
* GDBVMT: Nhận ra sự khác biệt giữa môi trường sống ở làng quê và môi trường sống ở
đô thị (liên hệ)
*MTBĐ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường quê hương.
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- So sánh và tìm ra những điểm khác biệt giữa làng quê và đô thị.
- Tư duy sáng tạo thể hiện hình ảnh đặc trưng của làng quê và đô thị.
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- ƯDCNTT
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Kể tên 1 số HĐ công nghiệp ở tỉnh
em? Các hoạt động đó mang lại lợi ích
gì?
-Kể tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng
- 2 HS lên bảng
Trang 17- GV cho HS ghi nhanh vào nháp về
các ý quan sát được: Phong cảnh, nhà
giữa làng quê, đô thị
2 Hoạt động 2: (9 phút) thảo luận
nhóm
* Mục tiêu: Kể được tên những nghề
nghiệp mà người dan ở làng quê và đô
thị thường làm
* Cách tiến hành: Chia nhóm
- GV cho HS TLuận nhóm về nghề
nghiệp của người dân
- GV cho HS liên hệ với nhân dân nơi
* Mục tiêu: Khắc sâu và tăng thêm
hiểu biết của HS về đất nước
* Cách tiến hành: - Cho HS vẽ tranh
về nơi em đang ở
- GV cho HS trình bày
C Củng cố dặn dò: (1 phút)
- Chú ý về hoàn thiện bức tranh
- Thảo luận nhóm: HS quan sáttranh, HS ghi nháp
- Đại diện nhóm lên trình bày