Hướng dẫn học sinh chuẩn bị - Giáo viên chép đoạn trong bài tập đọc lên bảng và - Hoïc sinh quan saùt Giaùo đọc đoạn đó.. viên đọc - Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn chép..[r]
Trang 1Tuần 1
Thứ hai, ngày 06 tháng 09 năm 2008
Tập đọc
CËu bÐ th«ng minh
I/ Mục tiêu :
A.Tập đọc :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa
phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: bình tĩnh,
xin sữa, đuổi đi, bật cười, mâm cỗ,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ( nhà vua )
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
- Hiểu nghĩa của một số từ khó
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu
bé.
B.Kể chuyện :
1.Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2.Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1 GV :tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn
cần hướng dẫn
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 15’ )
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học sinh đọc
với giọng oai nghiêm, bực tức của nhà vua
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm 3
học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai : người dẫn
chuyện, cậu bé, vua
- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
- Học sinh chia nhóm và phân vai
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
Trang 2 Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 18’ )
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy quan sát và dựa vào 3 tranh minh họa,
tập kể từng đoạn của câu chuyện : “Cậu bé thông
minh” một cách rõ ràng, đủ ý.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát 3 tranh trong SGK
nhẩm kể chuyện
- Giáo viên treo 3 tranh lên bảng, gọi 3 học sinh tiếp nối
nhau, kể 3 đoạn của câu chuyện
- Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu học sinh kể
lung túng
Tranh 1:
+ Nhà vua đã nghĩ ra cách gì để thử tài dân
làng ?
Tranh 2:
+ Cậu bé nghĩ ra cách gì ?
+ Cậu bé đã nói những gì với Vua ? Và kết quả
như thế nào ?
Tranh 3:
+ Lần sau, Vua nghĩ ra cách gì để thử tài cậu
bé?
+ Cậu bé làm gì để đáp ứng yêu cầu của nhà
Vua ?
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong
từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung
Về diễn đạt
Về cách thể hiện
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên hỏi :
+ Qua câu chuyện em thích nhất nhân vật nào?
Vì sao ?
- Giáo viên giáo dục tư tưởng : “Cậu bé thông minh”
cho chúng ta thấy với tài trí của mình, cậu đã giúp cho
dân làng thoát tội và làm Vua thán phục Các em phải
học tập tốt, biết lắng nghe ý kiến của những người xung
quanh, chịu khó tìm tòi học tập, ham đọc sách để khám
phá những điều mới lạ Tôn trọng những người tài giỏi
xung quanh.
- Dựa vào các tranh sau, kể lại từng đoạn.
- Học sinh quan sát
- Học sinh kể tiếp nối
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
Trang 3§äc, viÕt, so s¸nh c¸c sè cã ba ch÷ sè
I/ Mục tiêu :
- Củng cố kĩ năng đọc, viết so sánh các số có ba chữ số
- Rèn kĩ năng đọc, viết so sánh các số có ba chữ số
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1) GV : trò chơi qua các bài tập, bảng phụ
2) HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Bài cũ :
HS.
2) Các hoạt động :
Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : oân tập về đọc, viết số
- GV đưa số 160 Yêu cầu học sinh xác định
trong số này chữ số nào thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
- Giáo viên gọi học sinh đọc số
- GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn
- GV tiến hành tương tự với số : 909 Yêu cầu
học sinh xác định trong số này chữ số nào thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
- Giáo viên gọi học sinh đọc số
- Giáo viên lưu ý cách đọc 909 : chín trăm lẻ
chín hay chín trăm linh chín
- GV tiến hành tương tự với số : 123
Bài 1 : viết ( theo mẫu )
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự ghi chữ và viết số thích hợp vào chỗ trống
- Cho HS sửa bài miệng
Hoạt động 2 : ôn tập về thứ tự
- hát
- Học sinh xác định : số 0 thuộc hàng đơn vị, số 6 thuộc hàng chục, số 1 thuộc hàng trăm
- HS lên viết trên bảng và cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh xác định : số 9 thuộc hàng đơn vị, số 0 thuộc hàng chục, số 9 thuộc hàng trăm
- Cá nhân
- HS lên viết trên bảng và cả lớp viết vào bảng con
- HS nối tiếp nhau đọc
- Bạn nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
Trang 4 Bài 2 : điền số
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự điền số thích hợp vào chỗ trống
- Cho HS sửa bài qua trò chơi “tiếp sức” : cho
2 dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 4 bạn lên điền số
- GV hỏi :
+ Vì sao điền số 422 vào sau số 421 ? + Vì sao điền số 498 vào sau số 499 ?
Hoạt động 3 : ôn luyện về so sánh số và thứ tự số.
Bài 3 : điền dấu >, <, =
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” : cho 2 dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 3 bạn lên điền dấu
+ Vì sao điền 404 < 440 ? + Vì sao 200 + 5 < 250 ?
Bài 4 :
- Cho HS đọc yêu cầu bài và đọc dãy số của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS sửa bài miệng GV hỏi : + Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào ? + Vì sao số 762 là số lớn nhất ?
+ Số bé nhất trong dãy số trên là số nào?
+ Vì sao số 762 là số bé nhất ?
Bài 5 :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Gắn số” : chia lớp làm 2 dãy, mỗi dãy cử ra 6 bạn
Dãy 1 : đính số theo thứ tự từ bé đến lớn.
Dãy 2 : đính số theo thứ tự từ lớn đến bé.
- GV Nhận xét
- HS làm bài
- 2 dãy thi đua tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Vì số 421 là số liền sau của số 420, số 422 là số liền sau của số 421
- Vì số 499 là số liền trước của số 500, số 498 là số liền trước của số 499
- HS đọc
- HS làm bài
- 2 dãy thi đua tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Vì 2 số có cùng số trăm là 4 nhưng số 404 có 0 chục, còn
440 có 4 chục nên số 404 < 440
- Vì 200 + 5 = 205, 2 số có cùng số trăm là 2 nhưng số
205 có 0 chục, còn 250 có 5 chục nên 200 + 5 < 250
- HS đọc
- HS làm bài
- HS sửa bài
- Số lớn nhất trong dãy số trên là số 762
- Vì số 762 có số trăm lớn nhất
- Số bé nhất trong dãy số trên là số 267
- Vì số 267 có số trăm nhỏ nhất
- HS đọc
- HS làm bài
- Lớp nhận xét
3) Nhận xét – Dặn dò: GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 2 : cộng, trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ )
Trang 5Chính tả
CËu bÐ th«ng minh
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức :
HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm; lời nói nhân vật đặt sau dấu chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
2 Kĩ năng : Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương : an / ang
- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng
- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng
- Điền an hay ang, điền chữ l hay n
3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
GV : bảng phụ viết đoạn văn cần chép, nội dung bài tập, bảng phụ kẻ bảng chữ và tên
chữ ở BT3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ :
- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý học sinh khi
học chính tả cần chuẩn bị đồ dùng cho giờ học như
vở, bút, bảng, …
2 Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh tập chép
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên chép đoạn trong bài tập đọc lên bảng và
đọc đoạn đó
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn chép
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét đoạn sẽ
chép Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn chép có mấy câu ?
Câu 1: Hôm sau … ba mâm cỗ
Câu 2 : Cậu bé đưa cho … nói :
Câu 3 : Còn lại
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Học sinh quan sát Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từ bài Cậu bé thông minh
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Đoạn chép có 3 câu
Trang 6+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng
khó, dễ viết sai : chim sẻ nhỏ, kim khâu, mâm cỗ,
xẻ thịt
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu
cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng
này
Học sinh chép bài vào vở
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt
vở
- Cho HS chép bài chính tả vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi
của học sinh
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc
chậm rãi, chỉ từng chữ trên bảng để HS dò lại
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào
cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng
bài về các mặt : bài chép ( đúng/sai ), chữ viết (
đúng/sai, sạch/bẩn, đẹp/xấu ), cách trình bày (
đúng/sai, đẹp/xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,
mỗi dãy cử 3 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- GV đọc mẫu : a - a.
- Giáo viên cho học sinh viết 10 chữ và tên chữ theo
đúng thứ tự
- Học sinh đọc
- Câu 1, 3 có dấu chấm; câu 2 có dấu hai chấm
- Chữ đầu câu viết hoa
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Điền vào chỗ trống :
l hoặc n; an hoặc ang
- Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau :
- Học sinh viết : ă
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
4 Nhận xét – Dặn dò : GV nhận xét tiết học
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Trang 7Thứ ba, ngày 07 tháng 09 năm 2008
Học thuộc lòng
Hai bµn tay em
I/ Mục tiêu :
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: ngủ, chải tóc, , các từ mới : siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ, …
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc
- Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ : hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu.
Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bị :
GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Bài cũ :Cậu bé thông minh
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn
câu chuyện : “Cậu bé thông minh”
- Giáo viên kết hợp hỏi néi dung
2 Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui tươi, dịu
dàng, tình cảm
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc từng dòng thơ
- Gv hướng dẫn h/s luyện đọc từng khổ thơ
- Giáo viên viết vào cột luyện đọc câu :
Tay em đánh răng / Răng trắng hoa nhài //
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1–
2 lượt bài
Trang 8Tay em chải tóc / Tóc ngời ánh mai //
- Giáo viên : trong khổ thơ này, các em chú ý nghỉ
hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn nghỉ hơi giữa các
câu thơ thể hiện trọn vẹn một ý
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : siêng năng,
giăng giăng, thủ thỉ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi
- Gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc thầm khổ 1 và hỏi :
+ Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo luận
nhóm đôi khổ 2, 3, 4, 5 và hỏi :
+ Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?
- Gọi học sinh 4 tổ trả lời
- Giáo viên chốt ý :
Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé : hoa kề
bên má, hoa ấp cạnh lòng.
Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chải
tóc.
Khi bé học, bàn tay siêng năng làm cho
những hàng chữ nở hoa trên giấy.
Những khi một mình, bé thủ thỉ tâm sự
với đôi tay như với bạn.
+ Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ, thảo
luận nhóm đôi và trả lời :
+ Bài thơ này nói lên điều gì ?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ thơ, cho
học sinh đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại
những chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Hai – Như –
Hoa – Cánh / Đêm – Hai – Hoa – Hoa, …
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học
thuộc lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Gv tiến hành tương tự với 3 khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ
: cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ
2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc phần chú giải
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Hai bàn tay của bé được
so sánh với những nụ hồng; những ngón tay xinh như những cách hoa
- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi
- Học sinh trả lời
- Bạn nhận xét
- Học sinh phát biểu theo suy nghĩ
- Bài thơ này nói lên hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu
- Đồng thanh
- Cá nhân
- Cá nhân
- HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫn của GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ đến hết bài
- Lớp nhận xét
Trang 9- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ
qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái những
bông hoa mà Giáo viên đã viết trong mỗi bông hoa
tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ ( Hai –Đêm – Tay
– Giờ – Có khi )
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài
thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng,
hay
- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổ thơ
- 2 – 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
3 Nhận xét – Dặn dò :
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Đơn xin vào Đội
Trang 10I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức:
Ôn tập, củng cố cách tính cộng trừ các số có ba chữ số
Củng cố giải bài toán ( có lời văn ) về nhiều hơn, ít hơn
2 Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : các trò chơi phục vụ cho các bài tập
2 HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ : đọc, viết so sánh các số có ba
chữ số.
2 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : cộng, trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ ).
Hoạt động 1: ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ) các số có 3 chữ
số
Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài và ghi kết quả vào chỗ chấm
- HS sửa bài qua trò chơi “Tiếp sức”
Bài 2 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho 4 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
- GV yêu cầu 4 HS nêu cách tính
- HS đọc
- HS làm bài
- HS sửa bài qua trò chơi
- Lớp nhận xét
HS đọc
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài Lớp nhận xét về cách đặt tính và kết quả phép tính
275 + 314 = 589
589 314 275
5 cộng 4 bằng 9, viết 9
7 cộng 1 bằng 8, viết 8
2 cộng 3 bằng 5, viết 5