Trường TH Trần Quốc Toản - Đọc từng đoạn trước lớp - HD cách ngắt nghỉ hơi đúng -Gọi hs nêu giọng đọc - Đọc từng đoạn trước lớp - GV gọi HS giải nghĩa từ - Đọc từng đoạn trong nhóm - gọi[r]
Trang 1TUẦN 25:
Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2012
Tiết 1: HĐTT:
CHÀO CỜ Tiết 2: Toán:
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( TIẾP )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút ( cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số la mã)
- Biết thời điểm làm các công việc hàng ngày của HS
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng xem đồng hồ chính xác.
+ Tăng cường cho HS đọc yêu cầu bài
3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
II Đồ dùng dạy học:
Mặt đồng hồ có ghi số, các vạch chia phút
III Các HĐ dạy học:
A KTBC
(5')
Nêu miệng bài tập 3(Tr 124)
- Nhận xét - ghi điểm
2HS
B Bài mới:
(33’)
Giới thiệu bài
Bài 1: Xem - GV gọi HS nêu yêu cầu + 2HS nêu yêu cầu bài tập
tranh rồi trả
lời câu hỏi
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh, sau đó
1 HS hỏi, 1HS trả lời
- HS làm việc theo cặp
- Vài HS hỏi đáp trước lớp
a Bạn An tập thể dục lúc 6h 10'
b An đến trường lúc 7h 12'
c An học bài lúc 10h 24'
- GV nhận xét d An ăn cơm chiều lúc 6h kém 15’
Bài 2: Vào - GV gọi HS nêu yêu cầu
e An xem truyền hình lúc 8h7'
g An ngủ lúc 21h55' + 2HS nêu yêu cầu bài tập
hoặc tối,hai - Đồng hồ A chỉ mấy giờ ? - 1h 25'
đồng hồ nào
chỉ cùng
- 1h 25' buổi chiều còn gọi là mấy giờ ?
- 13h 25' thời gian ? - Vậy ta nối đồng hồ A với đồng - Nối A với I
Trang 2hồ nào? - HS làm bài vào vở
- GV gọi HS nêu kết quả - HS nêu kết quả
B nối với H E nối với N
- GV nhận xét C nối với K G nối với L
D nối với M Bài3:TLCH - GV gọi HS nêu yêu cầu + 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát 2 tranh trong phần a
- Bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong bao nhiêu phút?
- 5 phút
- Nêu vị trí của kim giờ, phút ? b Từ 7h kém 5' - 7h là 5'
c Chương trình phim hoạt hình kéo dài 30'
C C2 - D2
( 2')
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- Nghe
Tiết 3+ 4:Tập đọc - kể chuyện:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
A Tập đọc: Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật đã kết thúc bằng chiến
thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK).
2 Kĩ năng: Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm,dấu phẩy và giữa các
cụm từ
+ Tăng cường cho HS đọc từ khó
3 Thái độ: Giáo dục HS học tập sự chín chắn của đô vật già.
II Đồ dùng dạyhọc
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK - Bảng lớp viết 5 gợi ý
III Các hoạtđộng dạy học
A.KTBC(5') Đọc bài tiếng đàn + TLCH
- Nhận xét - ghi điểm
2HS
B Bài mới:
(33')
Giới thiệu bài
Luyện đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài - Nghe
- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Rút ra từ khó – HD đọc
- Gọi hs chia đoạn
+ HS đọc CN - ĐT -Hs chia đoạn
Trang 3- Đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc đoạn nối tiếp trước lớp
- HD cách ngắt nghỉ hơi đúng - HS nghe,đọc câu văn dài -Gọi hs nêu giọng đọc -Hs nêu giọng đọc
- Đọc từng đoạn trước lớp
- GV gọi HS giải nghĩa từ
- HS đọc đoạn nối tiếp trước lớp
- HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N2
Tiết 2: 40’
- gọi đại diện nhóm đọc bài
- Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS đọc ĐT toàn bài
- Đại diện các nhóm đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
Tìm hiểu -Y/c hs đọc thầm bài -Lớp đọc thầm
bài 1 Tìm những chi tiết miêu tả
cảnh tượng sôi động của hội vật ?
- Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ…
2 Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ cón gì khác nhau ?
- Quắm Đen lăn xả vào, đánh dồn dập ráo riết
- Ông Cả Ngũ; chậm chạp, lớ ngớ 3.Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã
làm thay đổi keo vật như thế nào ?
- Ông Cả Ngũ bước hụt Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông…
- Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng như thế nào?
- Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông Cả Ngũ…lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên nhẹ như giơ con ếch…
4 Theo em vì sao ông Cả Ngũ thắng ?
- Quắm Đen khoẻ hơn nhưng xốc nổi thiếu kinh nghiệm Còn ông Cản Ngũ
là người điềm đạm, giàu kinh nghiệm Luyện đọc
lại:
- GV đọc mẫu 1, 2 đoạn văn - HD cách đọc
- HS nghe
- Gọi HS thi đọc - Vài HS thi đọc đoạn văn
- GV nhận xét - 1HS đọc cả bài - HS nhận xét
Kể chuyện
2 HD học sinh kể theo từng gợi ý
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2HS nêu yêu cầu và 5 gợi ý
- GV nhắc HS: Để kể lại hấp dẫn, truyền được không khí sôi nổi của cuộc thi tài đến người nghe cần
- HS nghe
Trang 4tưởng tượng như đang thấy trước mắt quang cảnh hội vật
- HS kể theo cặp
- 5HS tiếp nối nhau kể 5 đoạn
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
C C2 - D2
( 2')
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- Nghe
Chiều:Tiết 1:Chính tả (T)
NGÀY HỘI RỪNG XANH
I Mục tiêu
1.Kiến thức:- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ Không mắc
quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
2.Kĩ năng:- Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp.
+TCTV: Đọc bài chính tả
3.Thái độ: - Giáo dục hs có ý thức giữ vở sạch, chữ đẹp.
II Đồ dùng dạy học
Bảng lớp viết ND bài 2a
III Các hoạt động dạy học
A.KTBC(3') Gọi hs lên bảng viết: sáng kiến,
xúng xính Nhận xét - ghi điểm
2 hs lên bảng viết
B Bài mới
(35')
HD ngheviết
- GTB - GĐB
- GV đọc bài chính tả hs nghe
+TCTV: Gọi hs đọc bài viết -2 hs đọc lại Các sự vật tham gia vào ngày hội
như thế nào?
Tre trúc thổi nhạc sáo, khe suối gảy nhạc đàn, cây rủ nhau thay áo khoác những màu tươi non, nấm mang ô đi hội, cọn nước chơi trong đu quay
Bài thơ có mấy khổ thơ? - 4 khổ thơ Những chữ nào phải viết hoa? Vì
sao?
Những câu đầu và tên riêng
Cho hs viết từ khó: nổi nõ, vòng quanh, tươi non, lĩnh xướng
hs luyện viết vào bảng con Quan sát, sửa sai cho hs
Đọc bài cho hs viết hs viết vào vở
Trang 5quan sát, sửa sai cho hs Đọc lại bài cho hs soát lỗi Thu 1/3 lớp chấm điểm
hs dùng bút chì soát lỗi
HD làm BT
Bài 2
Tìm các từ
a) Gồm hai
tiếng trong
đó tiếng nào
cũng bắt đầu
bằng ut hoặc
ưt ?
+TCTV: Gọi hs nêu yêu cầu
Cho hs làm bài vào vở Gọi hs thi làm bài đúng
Nhận xét, tuyên dương
2 hs nêu yêu cầu a) Làm nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nội quy, giữ gìn trật tự,
vệ sinh trường lớp trong một ngày: lớp trưởng
Người có sức khoẻ đặc biệt: lực sĩ Quẳng đi: vứt
C C2 - D2
(2’)
- Khắc sâu nd của bài
Về nhà chuẩn bị bài sau
- Nghe
Tiết 2: TNXH(1B)
CON CÁ I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: - Hs kể được tên và nêu ích lợi của cá.
-Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con cá trên hình vẽ hay trên vật thật
2.Kỹ năng: - Có kỹ năng q/s,phân biệt các bộ phận của con cá.
3.Thái độ: -GD hs biết cách ăn cá để không bị hóc xương.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh các hình trong SGK
III Các hoạt động dạy học.
A.KTBC(3’)
B.Bài mới
(30’)
+ HĐ1
Q/s con cá
mang đến
lớp
-Gọi hs nêu bài học giờ trước -Nhận xét
-Giới thiệu bài – ghi đầu bài
-MT:Hs nhận ra các bộ phận của con cá
Mô tả được cá bơi và thở như thế nào
-Tiến hành : B1:Y/c các nhóm q/s và trả lời các câu hỏi
+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của con cá?
-Hs trả lời
-Quan sát và thảo luận nhóm 4
Trang 6+HĐ2: Làm
việc với
SGK
+HĐ3: Làm
phiếu bài tập
C.Củng
cố-dặn dò(2’)
+ Cá sử dụng những bộ phận nào của cơ thể để bơi?
+ Cá thở như thế nào?
B2:- Hs làm việc theo nhóm -Gv q/s và hd hs thảo luận B3:-Gọi đại diện các nhóm trình bày -Gọi nhóm khác bổ xung
KL:Cá có đầu,mình,đuôi các vây,cá bơi bằng vây,thở bằng mang
-MT:Biết đặt câu hởi và trả lời câu hỏi dựa vào sgk Biết ăn cá có lợi cho sức khoẻ
-B1:Cho hs q/s tranh và câu hỏi sgk thảo luận nhóm đôi
-B2:Y/c hs thảo luận theo câu hỏi sau +Nói về một số cách bắt cá?
+ Kể tên các loại cá mà em biết?
+ Em thích ăn loại cá nào?
-B3 :Gọi cá nhóm trình bày trước lớp -Nhận xét bổ xung
(*)Kể tên một số loại cá sống ở nước ngọt và nước mặn?
KL:Có nhiều cách bắt cá:bằng lưới,kéo
vó ,câu Cá có nhiều chất đạm tốt cho sức khoẻ
-MT:Giúp hs khắc sâu biểu tượng về con cá
-Tiến hành
- Phát phiếu cho hs hd cách làm bài y/c hs làm việc cá nhân
-Gv theo dõi giúp đỡ -Gọi hs trình bày –nhận xét -Khắc sâu nd của bài
-Dặn hs về học bài Cb bài sau
-Đại diện các nhóm trình bày
-Nhận xét
-Thảo luận nhóm đôi
-trình bày-nhận xét
(*)Nước ngọt:cá chép,trôi,trắm, Rô,cá quả
-nước mặn:cá chim,cá chuồn,cá chích,cá mực,cá mập
-Hs làm bài tập -Trình bày nhận xét
-Nghe
Tiết 3: HĐNGLL
Chủ điểm : Gìn giữ truyền thống văn hoá dân tộc
GIÁO DỤC VỆ SINH RĂNG MIỆNG
I Mục tiêu
1.Kiến thức:- Hs biết cách chọn và giữ gìn bàn chải để vệ sinh răng miệng.
-HS biết các loại thức ăn có lợi cho răng miệng
-Biết cách phòng tránh các bệnh về răng miệng
Trang 72.Kỹ năng:- Rèn kỹ năng chỉa rang đúng cách.
3.Thái độ:-Giáo dục hs có ý thức bảo vệ răng miệng.
II Đồ dùng dạy học
III.Các hoạt động dạy học
A.ổn định (3’) -Cho lớp hát 1 bài - Lớp hát bài
+Hoạt động1
Cung cấp
thông tin
- Vệ sinh răng miệng chính là bảo
vệ sức khoẻ của mỗi chúng ta, có nhiều cách để bảo vệ và phòng tránh các bệnh về răng miệng
- Chia nhóm thảo luận các câu hỏi
+Cần chọn bàn chải đánh răng như thế nào?
+Em cần giữ gìn bàn chải như thế nào?
+Thời gian nào thì nên thay bàn chải?
+Chế độ ăn như thế nào để có lợi cho răng miệng?
-Gọi các nhóm trình bày
*Nhận xét, kết luận:
Để răng được trắng, đẹp cần biết
sử dụng đúng cách các loại kem, bàn chải đánh răng Đặc biệt ăn uống phải đủ chất
nghe
-Chọn bàn chải: lòng bàn chải thẳng đều, mềm, đầu bàn chải thon dài
-Khi chải xong phải rửa sạch bàn chải, đặt đầu bàn chải lên trên -Khoảng 3 tháng thay bàn chải một lần
- ăn đầy đủ các loại chất đạm, béo, bột, xơ…như thịt, cá, trái cây, rau,
củ, quả, nước…
+Hoạt động 2
Thực hành vệ
sinh răng
miệng
-Tổ chức cho hs thực hành đánh răng trên mô hình răng giả
Chia nhóm thực hành theo 4 bước :
Bước 1: Chải từ trên xuống dưới
Bước 2: Chải từ dưới lên trên
Bước 3: Chải từ ngoài vào trong
Bước 4: Chải từ trong ra ngoài
-Gọi các nhóm lên thi Nhận xét, tuyên dương
-Các nhóm thực hành chải trên răng giả theo các bước
-Các nhóm thi với nhau
C C2 - D2 (2’) Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 28/ 2 / 2012
Tiết 1: Đạo đức(4B)
THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ II
Trang 8I.Mục tiêu
1.Kiến thức:- Giúp hs ôn tập,củng cố,hệ thống các kiến thức đã học trong nửa học kỳ II.
Kính trọng biết ơn người LĐ,lịch sự với mọi người,giữ gìn các công trình công cộng
2.Kỹ năng: - Rèn luyện các kỹ năng chuẩn mực đạo đức đã học qua nd các bài học 3.Thái độ:- GD hs có thái độ luôn biết ơn và lịch sự với mọi người.
II.Đồ dùng dạy học.
- Phiếu bài tập - tranh
III.Các hoạt động dạy học
A.KTBC(3’)
B.Bài mới:30’
+HĐ1:Bày tỏ
ý kiến
+HĐ2: Xử lí
tình huống
- Gọi hs nêu các bài đã học -Nhận xét
- giới thiệu bài ghi đầu bài -MT: Hs biết đồng ý với ý kiến đúng
và không tán thành với ý kiến sai
- Gv nêu các ý kiến y/c hs bày tỏ thái
độ của mình
+Với mọi người LĐ ta đều phải chào hỏi lễ phép
+Những người LĐ chân tay không phải chào hỏi lễ phép
+Cư sử lịch sự với mọi người là thể hiện tôn trọng họ và chính mình
+Chỉ cần lịch sự với người VN không cần lịch sự với người nước ngoài
+Giữ gìn công trình công cộng là thể hiện ý thức bảo vệ của công
-GV nhận xét KL: Cần biết tôn trọng mọi người và bảo vệ tài sản của công
-MT: Hs biết cách xử lí tình huống đúng
-Y/c hs thảo luận nhóm đôi a.Tan học về gặp bác Hoa Lan chào bác.Thấy vậy Mai nói “ối dào! Bác nông dân ấy mà không cần chào đâu”
Nếu là bạn của Mai em sẽ làm gì?
b.Minh cùng Tuấn đang chơi thì thấy
cô bán hàng rong đi qua.Minh đã nhại
- Hs trả lời
-Hs bày tỏ thái độ
- Đúng (thẻ đỏ)
- Sai (thẻ xanh)
- Đúng (thẻ đỏ)
- Sai (thẻ xanh)
- Đúng (thẻ đỏ)
-Thảo luận nhóm đôi
Trang 9+HĐ3:Đóng
vai
C.Củng cố-
dặn dò(2’)
lại tiếng rao của cô với giọng coi thường
Nếu là Minh em sẽ làm gì?
-Gọi các nhóm trình bày – nhận xét KL:Cần phải biết tôn trọng tất cả mọi người dù là người nông dân,không nên coi thường người LĐ
MT: hs biết đóng vai theo các tình huống cho sẵn
-Y/c hs thảo luận đóng vai theo tình huống
TH:Nhà văn hoá của xã vừa xây xong,Nam và Hùng vẽ lên tường.Bác cán bộ xã nhắc nhở mà Hùng cãi lại rồi
bỏ về nhà.Nếu là Hùng em sẽ làm gì?
-Gọi các nhóm lên đóng vai-nhận xét -GV liên hệ thực tế
-Khắc sâu ND của bài -Dặn về học bài cb bài sau
-Các nhóm trình bày -Nhóm khác nhận xét
-Thảo luận nhóm 4
-Các nhóm lên đóng vai -Nhận xét
-Nghe
Tiết 2:Toán
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán chính xác.
+ Tăng cường cho HS đọc yêu cầu bài
3 Thái độ: giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
II Đồ dùng dạy - học:
- HS chuẩn bị 8 hình
III Các HĐ dạy học - học:
A.KTBC(5’) - Nêu các bước giải 1 bài toán có lời
văn ?
- Nhận xét - ghi điểm
1HS
B.Bài mới:33' Giới thiệu bài
HD giải BT Bài toán 1:
liên quan đến
rút về đơn vị
GV dán bài toán 1 (viết sẵn vào giấy) lên bảng
- HS quan sát
- 2HS đọc bài tập
Trang 10- Bài toán cho biết gì? - Có 35 lít mật ong đổ đều vào 7
can
- Bài toán hỏi gì ? - 1 can có bào nhiêu lít mật ong?
- Muốn tính số mật ong có trong mỗi can ta phải làm gì?
- Phép chia: Lấy 33 lít chia cho
7 can
Tóm tắt : 7 can: 35 l
1 can : …l ?
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng + lớp làm vào vở
- 1 HS lên bảng giải, lớp làm vở
Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l ) Đáp số: 5 l mật ong
- GV giới thiệu: Để tìm được số mật ong trong 1 can chúng ta thực hiện phép tính chia Bước này gọi là rút
về đơn vị tức là tìm giá trị của 1 phần trong các phần khác nhau
- HS nghe
Bài toán 2:
- GV gắn bài toán (viết sẵn) lên bảng - HS quan sát
+ 2HS đọc lại
Luyện tập
Bài 1: Giải
toán
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng
+ lớp làm vở
- Trong bài toán 2, bước nào là bước rút về đơn vị ?
- GV: Các bài toán rút về đơn vị thường được giải bằng 2 bước
- B1: Tìm giá trị của 1 phần trong các phần bằng nhau
- B2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng nhau
- GV gọi HS nêu yêu cầu
Tóm tắt : 7 can:……35 l
2 can:……l ?
Bài giải
Số lít mật ong có trong mỗi can
là: 35 : 7 = 5 (l)
Số lít mật ong có trong 2 can là:
5 x 2 = 10 (l) Đáp số: 10 l
- Tìm số lít mật ong trong 2 can
- HS nghe
- Nhiều HS nhắc lại
+ 2HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 11- Yêu cầu HS phân tích bài toán - 2HS
- Yêu cầu HS làm vào vở + 1HS lên bảng
Tóm tắt: 4 vỉ: 24 viên
3 vỉ: ….viên?
Bài giải
Số viên thuốc trong 1 vỉ là
24 : 4 = 6 (viên)
Số viên thuốc trong 3 vỉ là:
6 x 3 = 18 (viên) Đáp số: 18 (viên)
- Bài toán trên thuộc dạng toán gì ? - Liên quan rút về đơn vị
- Bước rút về đơn vị trong bài toán trên là bước nào?
- Tìm số viên thuốc có trong 1 vỉ
Bài 2: Giải - GV gọi HS nêu yêu cầu + 2HS nêu yêu cầu
Toán - Yêu cầu HS phân tích bài toán - 2HS
- Yêu cầu 1 HS lên bảng + Lớp làm vở
Tóm tắt: 7 bao : 28 kg
5 bao:… kg?
Bài giải
Số kg gạo đựng trong 1 bao là:
28 : 7 = 4 (kg)
Số kg gạo đựng trong 5 bao là:
4 x 5 = 20 (kg)
(*)Bài 3:
Xếp hình
-Củng cố xếp hình theo mẫu
- GV nhận xét
Đáp số: 20 kg gạo + 2HS nêu yêu cầu
- HS xếp hình thi theo mẫu SGK
C C2 - D2
(2')
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- Nghe
Chiều :Tiết 2:Đạo đức
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II.
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:- Giúp HS củng cố lại những kiến thức đã học từ tuần 19 đến tuần 22.
2.Kỹ năng:- HS tích cực tham gia vào các HĐ giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết với thiếu nhi
quốc tế
3.Thái độ:- HS có thái độ tôn trọng , thân ái, hữu nghị với các bạn thiếu nhi các nước
khác, tôn trọng khi gặp gỡ và tiếp xúc với người nước ngoài, biết cư xử lịch sự khi gặp khách nước ngoài