- HS biết thực hiện đúng tín hiệu đèn giao thông khi đi bộ, đi xe đạp qua đường để bảo đảm an toàn cho bản thân và người đi đường.. Kĩ năng:.[r]
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: Ngày 26 tháng 9 năm 2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2019
- Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Giới thiệu phép cộng
29+5 (9p)
* Bước 1: Giới thiệu
- Nêu bài toán: Có 29 que tính,
thêm 5 que tính Hỏi có tất cả có
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở Sau đó, 2 em
- Lắng nghe
- Viết các số từ
Trang 2- GV nhận xét
- GV nhận xét
Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- GV nhận xét
- Muốn nối hình vuông ta phải
nối mấy điểm với nhau sau đó ta
nối thế nào để được 2 hình tam
giác
- GV nhận xét bài
- GV đưa 5 phép tính trên máy
tính y/c hs điền đúng sai vào đáp
82 94 38 75 56
23
- 3 HS lên bảng làm bài Lớp làm bài a) 29 b) 49 7985
Hai buổi cửa hàng bán được số áo sơ
mi là:
19 + 8 =27 (cái)
- Nối 4 điểm Sau đó kẻ 1 đường chéo
- HS thực hành nối ở bảng
- HS gọi tên: Hình vuông ABCD
- HS thực hiện trên máy tính
20 đến
25 vừa đọc vừa viết
- Thực hiện các phép tính
Trang 3I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu nội dung câu chuyện: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với
các bạn gái Trả lời được các câu hỏi trong bài
2 Kỹ năng
+ Đọc đúng các từ ngữ: loạng choạng, ngã phịch, đầm đìa, ngượng nghịu
+ Biết nghỉ hơi sau các dấu phẩy, chấm, hai chấm, chấm cảm, chấm hỏi
+ Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
3 Thái độ
* QTE: + Quyền được học tập, được các thầy cô giáo yêu thương dạy dỗ.
+ Trẻ em có quyền kết bạn Các bạn nữ có quyền được các bạn nam tôn
trọng đối xử bình đẳng (HĐ củng cố)
* HSKT: Luyện đọc nối tiếp câu
II Các kĩ năng sống cơ bản (HĐ tìm hiểu bài)
- Kiểm soát cảm xúc, thể hiện sự cảm thông từ đó biết tìm kiếm sự hỗ trợ
- Biết tư duy phê phán
III Chuẩn bị
- ƯDCNTT
IV Hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
đầu và trả lời câu hỏi về nội dung
bài: Gọi bạn
- GV nhận xét
B Dạy bài mới
* Giới thiệu bài (2p)
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
trên máy tính và giới thiệu bài
hôm nay chúng ta sẽ học bài: Bím
tóc đuôi sam Qua bài học này
các con sẽ biết cách cư xử thế nào
khóc, khuôn mặt, gãi đầu
c Luyện đọc đoạn trước lớp
- Quan sát
- Luyệnđọc nối tiếp câu
Trang 4- GV hướng dẫn đọc câu khó trên
màn hình máy tính
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn
trước lớp kết hợp giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
và 2 trả lời câu hỏi 1:
+ Câu 1: Các bạn gái khen Hà thế
vậy không? Vì sao?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
Câu 3: Thầy giáo làm cho Hà vui
lên bằng cách nào?
* Vì sao lời khen của thầy làm Hà
nín khóc và bật cười ngay?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4
Câu 4: Nghe lời thầy Tuấn đã làm
gì?
3 Hoạt động 3: Luyện đọc lại
(12p)
- GV yêu cầu HS lên bảng đọc
theo lối phân vai
C Củng cố-dặn dò (5p)
* QTE: Qua câu chuyện em thấy
bạn Tuấn có điểm nào đáng chê và
điểm nào đáng khen?
- GV chốt lại: Khi trêu đùa bạn,
nhất là bạn nữ, các em không
- Khi Hà đến trường,/mấy bạn gái cùng lớp reo lên://”Aí chà chà!//Bím tóc đẹp quá!//
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trongnhóm
- Thi đọc đoạn trước lớp
- HS đọc đồng thanh cả bài
- HS đọc thẩm và trả lời
- Ái chà chà! Bím tóc đẹp quá!” Các bạn gái khen Hà có bím tóc rất đẹp
- Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà làm cho Hà bị ngã Sau đó Tuấn vẫn còn đùa cầm bím tóc của Hà mà kéo
- 1 vài HS nêu ý kiến
- HS đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi
- Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp
- Vì nghe thầy khen Hà rất vui mừng
và tự hào về mái tóc đẹp, trở nên tự tin, không buồn vì sự trêu chọc của Tuấn nữa
- Đến trước mặt Hà để xin lỗi bạn
- HS đọc theo lối phân vai
- Đáng chê vì Tuấn đùa nghịch quá trớn, làm bạn gái phát khóc Đáng khen vì bạn ấy biết nhận lỗi và xin lỗi bạn
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 5được đùa dai nghịch ác Khi biết
mình sai phải chân thành nhận lỗi
III Hoạt động dạy học
Bài tập 3 (HSG) : Hãy cho biết có
tất cả bao nhiêu số tự nhiên lớn hơn
- Thực hiệncác phép tính
1 - 1 =
1 + 2 =
2 + 3 =
2 - 2 =
Trang 632 nhưng nhỏ hơn 86?
- GV gợi ý hướng dẫn HS
- HS làm vở
- GV chốt kiến thức
Bài tập 4:(HSG) Có bao nhiêu số
tự nhiên có hai chữ số lớn hơn 46?
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ (3p)
- Gọi hs đọc lại bài : Người bạn
mới và trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét
2 Bài mới (35p)
a, Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu tiết học- ghi đầu
bài
b, Nội dung
Bài 1: Đọc truyện sau: Lời hứa và
lời nói khoác
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Gv đọc mẫu toàn bài
Trang 7- Cho hs đọc nối tiếp câu.
- Gv chia đoạn nhỏ Gọi từng hs
- Yêu cầu hs đọc bài
- Hs tự hoàn thành bài vào vở của
mình
- Yêu cầu hs đọc bài làm của
mình
- Gv chữa bài, nhận xét
Bài 3: Đánh dấu v vào ô trống
trước câu trả lời đúng
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi hs đọc bài làm của mình
-Ngày soạn: -Ngày 26 tháng 9 năm 2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2019
Toán Tiết 17: 49+25
Trang 8III Hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
* Bước 1: Giới thiệu
- Nêu bài toán: Có 49 que tính,
thêm 25 que tính Hỏi có tất cả có
bao nhiêu que tính?
- Muốn biết tất cả có bao nhiêu que
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt Lớp 2A : 29 học sinh
- 2 HS chữa bài ở bảng:
29 59 49 39 19 89 + 35 + 32 + 16 + 38 + 49 + 6
từ 20 đến 25 vừa đọcvừa viết
- Thực hiện cácphép tính
3 + 1 =
2 + 0 =
3 + 1 =
1 + 2 =
Trang 9- Y/c hs nhận xét
- GV nhận xét, chốt bài
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
Bài 4
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
và làm vào vở Nhận xét, chữa bài
C Củng cố, dặn dò (5p)
Bài giải
Số học sinh cả hai lớp có là:
29 + 29 = 58 (học sinh) Đáp số: 58 học sinh
III Hoạt động dạy-học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV đọc: HS viết theo GV đọc
- GV nhận xét
B Dạy-học bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Nội dung
1 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập
chép (20p)
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Giáo viên đọc bài trên bảng
- Gọi học sinh đọc bài
- Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện
Trang 10giữa ai với ai?
- Vì sao Hà không khóc nữa?
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu tự làm bài
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Bài 3: Đọc yêu cầu bài 3b
- Làm bài, chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu chấm
- Viết bảng con: thầy giáo, xinh xinh, khuôn mặt
- Nhận xét
- HS lắng nghe
- Nhìn bảng chép tên đầu bài
-Kể chuyện Tiết 4: BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Dựa theo tranh kể lại được đoạn 1, đoạn 2 của câu chuyện (BT1) bước đầu kể
lại được đoạn 3 bằng lời kể của mình (BT2)
2 Kỹ năng
- Kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện
- Bước đầu biết dựng lại câu chuyện theo vai
Trang 11- Biết lắng nghe bạn kể chuyện; biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
3 Thái độ
- Ham thích môn kể chuyện
* HSKT: Lắng nghe bạn kể chuyện
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3HS nối tiếp nhau kể lại 4
đoạn câu chuyện: Bạn của Nai Nhỏ
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
B Dạy học bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Bài mới
1 Hoạt động 1: Kể lại đoạn 1, 2
(10p)
- Gọi HS nêu yêu cầu:
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ 2 tranh
minh hoạ trong SGK nhớ lại nội
dung các đoạn 1, 2 của câu chuyện
để kể lại
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV nhận xét khen ngợi những em
kể tốt
2 Hoạt động 2: Kể lại đoạn 3 (10p)
- Gọi HS đọc yêu cầu:
- GV nhấn mạnh yêu cầu của bài
“bằng lời kể của em”
- GV yêu cầu HS tập kể theo nhóm
- HS thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện nhóm kể trước lớp
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 12- Nhận xét tiết học
- Khen những HS có lời kể tốt
- Về nhà kể lại câu chuyện cho bạn
bè và người thân nghe
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp VĂN HÓA GIAO THÔNG BÀI 2: CHẤP HÀNH TÍN HIỆU ĐÈN GIAO THÔNG
-I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết thực hiện đúng tín hiệu đèn giao thông khi đi bộ, đi xe đạp qua đường
để bảo đảm an toàn cho bản thân và người đi đường
2 Kĩ năng:
- HS có hành vi và thói quen đi đúng theo hiệu đèn giao thông khi đi bô, đi xe
đạp qua đường khi tham gia giao thông
3 Thái độ:
- HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thực hiện đúng tín hiệu đèn giao
thông khi đi bô, đi xe đạp; có thái độ văn minh lịch sự khi nhắc nhở mọi người
* HSKT: Biết đèn tín hiệu có 3 màu xanh, đỏ, vàng
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị đồ dùng theo yêu cầu SGK để tổ chức trò chơi như: hai tấm bìa có
dán hình tròn xanh, đỏ, vàng như màu của đèn giao thông
- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp2 để trình
chiếu minh họa
2 Học sinh
- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 2
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV
III Các hoạt động dạy học:
Trang 13- Tại sao anh em Hải bị xe gắn
máy va phải?
- Tại sao khi có tín hiệu đèn đỏ
dành cho các phương tiện giao
đúng tín hiệu đèn giao thông thì
điều gì sẽ xảy ra?
- GV mời đại diện các nhóm trả
lời câu hỏi, các nhóm khác bổ
sung ý kiến
- GV nhận xét, chốt ý:
* Hãy chấp hành đúng tín hiệu
đèn giao thông để bảo đảm an
toàn cho bản thân và mọi người
3 Hoạt động thực hành
- Cá nhân trả lời suy nghĩ của
mình: “ Em sẽ nói điều gì với
Minh và Hải trong câu chuyện
trên?”
- GV cho HS quan sát hình trong
sách (trang 9) yêu cầu HS nêu
tình huống như SGK
- GV cho HS thảo luận cặp đôi
các nội dung sau:
- Tranh vẽ gì? Tín hiệu đèn giao
thông trong tranh chỉ dẫn chúng
ta điều gì?
- GV mời các nhóm nêu nội
dung các bức tranh thông qua
Trò chơi “Ô cửa bí mật” các
nhóm khác nhận xét đúng sai
Gv chốt nội dung từng tranh
+ Hình 1: Tín hiệu đèn đỏ dành
cho các phương tiện giao thông,
thì người đi bộ được phép sang
đường
+ Hình 2: Tín hiệu đèn xanh
dành cho các phương tiện giao
thông, thì người đi bộ không
- Vì mải nói chuyện không nhìn đèn tínhiệu giao thông
3 màuxanh, đỏ,vàng
Trang 14được phép sang đường
+ Hình 3: Tín hiệu đèn vàng
dành cho các phương tiện giao
thông thì người đi bộ đứng chờ
+ Hình 4: Tín hiệu đèn đỏ dành
cho người đi bộ, thì người đi bộ
không được sang đường
+ Hình 5: Tín hiệu đèn xanh
dành cho người đi bộ
- GV cho HS xem tranh và nêu
tình huống của BT2, yêu cầu HS
thảo luận nhóm 4 để giải quyết
tình huống trên
- Mời các nhóm trình bày, GV
chốt ý đúng
- Khi muốn đi bộ qua đường ở
ngã tư mà không có cột đèn giao
thông thì cần:
+ Quan sát trước sau xem có xe
đang đi tới không
+ Đưa tay xin đường và chậm rãi
đi sang đường vào đúng vạch
dành cho người đi bộ
4 Hoạt động ứng dụng: Trò
chơi “Ai nhanh mắt hơn”
- GV cho HS ra sân trường đã
được kẻ sa bàn và tiến hành như
SGK (trang 11) Phân vai để
thực hiện
- GV là người quản trò thay đổi
hiệu lệnh liên tục để trò chơi
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
- Đại diện một số cặp nêu ý kiến trướclớp
- Nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức
- HS chơi trò chơi theo sự hướng dẫncủa GV
- HS lắng nghe
- Thamgia cùngcác bạn
-Ngày soạn: -Ngày 26 tháng 9 năm 2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2019
Toán Tiết 18: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức
+ Biết thực hiện phép cộng dạng 9+5, thuộc bảng cộng 9 cộng với một số
Trang 15+ Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng: 29+5 và 49+29
2 Kỹ năng
+ Biết thực hiện phép tính 9 cộng với một số để so sánh hai số trong phạm vi 20
+ Biết giải toán có lời văn bằng một phép tính cộng
III Hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc lại bảng cộng 9 cộng
với một số
- GV nhận xét
B Dạy- học bài mới (30p)
* Giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét sửa sai
Bài 4: Gọi HS đọc đề
- 3HS đọc
- Nhận xét, bổ sung
- HS nêu yêu cầu
- HS tính nhẩm nêu miệng kết quả9+3=12; 9+8=17 ; 2+9=11 ; 6+9=15; 9+7=16; 9+6=15 ; 7+9=16 ;9+2=11…
- Thực hiện các phép tính
3 - 1 =
3 + 0 =
3 + 1 =
3 - 2 =
Trang 16Cả gà và vịt trong sân có tất cả là:
29+15=44 (con) Đáp số: 44 con gà, vịt
I Mục tiêu
1 Kiến thức
+ Hiểu các từ: ngao du thiên hạ, bèo sen, đen sạm
+ Hiểu nội dung bài: Tả chuyến du lịch thú vị trên “sông” của đôi bạn Dế Mèn
và Dế Trũi (trả lời được câu hỏi 1, 2)
2 Kỹ năng
+ Đọc trơn toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ: làng gần, núi xa, bãi lầy, bái phục, âu
yếm, lăng xăng, hoan nghênh
+ Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
3 Thái độ
- HS thêm yêu quý loài vật
* HSKT: Luyện đọc nối tiếp câu
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ
III Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bài: Bím tóc đuôi sam và - HS lắng nghe
Trang 17trả lời cây hỏi về nội dung bài.
B Dạy bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
gần, núi xa, bãi lầy, bái phục, âu yếm,
lăng xăng, hoan nghênh
c Luyện đọc đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn đọc câu khó
- GV cho HS luyện đọc đoạn trước lớp
d Luyện đọc đoạn trong nhóm
e Thi đọc giữa các nhóm
g Đọc đồng thanh
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (12p)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và 2
trả lời câu hỏi:
- Câu 1: Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa
+ Những ả cua kềnh/cũng giương đôi mắt lồi,/âu yếm ngó theo.//
- Đoạn 1: từ đầu đến trôi băng băng
- Đoạn 2: đoạn còn lại
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc đoạn trước lớp
mẻ Các con vật hai bên bờ đều tò
mò, phấn khởi, hoan nghênh hai bạn
- HS trả lời :+ Thái độ của gọng vó: bái phục nhìn theo
+ Thái độ của cua kềnh: âu yếm
- Theo dõi
- Luyện đọc nối tiếp câu
- Theo dõi
Trang 18- GV giảng: Các con vật mà hai chú dế
gặp trong chuyến du lịch trên sông đều
bày tỏ tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ
hoan nghênh hai chú dế
3 Hoạt động 3: Luyện đọc lại (7p)
- GV yêu cầu HS lên bảng thi đọc cả
- 3 HS của 3 tổ lên thi
- HS nhận xét
- Hai chú dế gặp nhiều cảnh đẹp ởdọc đường, mở mang hiều biết, được bạn bè hoan nghênh, yêu mến và khâm phục
-Luyện từ và câu Tiết 2: TỪ CHỈ SỰ VẬT TỪ NGỮ VỀ NGÀY, THÁNG, NĂM
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Tìm được một số từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối (BT1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian (BT2)
2 Kỹ năng
- Bước đầu biết ngắt đoạn văn ngắn thành các câu trọn ý
3 Thái độ
* QTE: + Quyền được kết bạn
+ Bổn phận phải giúp đỡ bạn để thực hiện tốt quyền của mình (HĐ3)
* HSKT: Biết nêu được một số từ chỉ sự vật
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Yêu cầu HS viết vào giấy nháp một câu theo mẫu Ai là gì?
- GV nhận xét
B Dạy- học bài
1 Giới thiệu bài (1p)
- Hôm nay lớp mình tiếp tục học về các từ chỉ sự vật tập hỏi đáp về thời gian và ngắt đoạn văn thành các câu
2 Bài mới
Trang 19- GV cho hs quan sát tranh minh
họa như bác sĩ, kĩ sư
2 Hoạt động 2(10p)
Bài 2: Đặt và trả lời câu hỏi về
ngày, tháng, năm, tuần, ngày trong
Bài 3: Ngắt đoạn văn sau thành 4
câu rồi viết lại cho đúng chính tả
- GV hỏi: Khi viết một câu chữ
đầu câu phải viết như thế nào?
- Cuối câu viết dấu gì?
số từ chỉ
sự vật nhưchó, mèo
- Theo dõi
- Theo dõi
và đọc yêucầu
Trang 20- Chuẩn bị bài sau: Tên riêng Câu
kiểu Ai là gì?
-Ngày soạn: -Ngày 26 tháng 9 năm 2018
Ngày giảng: Thứ năm ngày 3 tháng 10 năm 2019
Toán Tiết 19: 8 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 8+5
- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng
- Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên bảng làm BT3/ 18
- GV nhận xét
B Dạy- học bài mới:
* Giới thiệu bài (1p)
* Bài mới:
1 HĐ1: Giới thiệu phép cộng 8 +
5 (5p)
- GV đính que tính nêu bài toán:
- Bài toán: Có 8 que tính, thêm 5
que tính Hỏi tất cả có bao nhiêu
- HS đặt tính và nêu cách đặt tính
- HS tự lập công thức: 8+3=11
8+4=12 8+5=13