Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh thể gợi ý cho các em bằng cách đặt câu hỏi b Kể lại toàn bộ câu chuyện - Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại từng - Thực hành kể nối tiếp nhau.[r]
Trang 1Ngày soạn: 15 8 2010
Ngày dạy: 16.8.2010
Thứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010
Tuần 1 Tiết 1 + 2 : CĨ CƠNG MÀI SẮT , CĨ NGÀY NÊN KIM
I-Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng tồn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành cơng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Học sinh khá, giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ Cĩ cơng mài sắt, cĩ ngày nên
kim.
- Học sinh cĩ thái độ kiên trì, nhẫn nại trong học tập
II-Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK
-Học sinh: Sách giáo khoa
III-Hoạt động Dạy-học :
*TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra:
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
Nhận xét
2 Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-Giới thiệu sách Tiếng Việt 2
-Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang
làm gì? (TB)
-Giới thiệu bài: Cĩ cơng mài sắt cĩ ngày nên kim
2 Luyện đọc:
-Đọc mẫu, giảng nội dung tranh
-H: Cây kim dùng để làm gì?(Y)
-Hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ
*Đọc từng câu:
-Hướng dẫn phát âm: nắn nĩt, nguệch ngoạc,
quay…
*Đọc từng đoạn:
*Giảng từ: ngáp ngắn ngáp dài, nắn nĩt, nguệch
ngoạc…
*Hướng dẫn ngắt câu:
Mỗi khi cần quyển sách/cậu chỉ đọc được vài
dịng/đã ngáp ngắn ngáp dài rồi bỏ dở//
Gọi 6 Học sinh đọc nối tiếp lần 2
-Thi đọc giữa các nhĩm
-Học sinh đặt dụng cụ học tập lên bàn
-Cả lớp theo dõi, quan sát & trả lời câu hỏi
-Tranh vẽ 1 cụ già đang mài
1 vật gì đĩ và 1 cậu bé
- 2 em đọc
-Học sinh theo dõi, quan sát
và trả lời câu hỏi:
-Cây kim dùng để khâu, vá quần, áo
-Học sinh đọc nối tiếp từng câu
-Đọc cá nhân, đọc đồng thanh
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
-Học sinh đọc cá nhân -6 Học sinh đọc nối tiếp lần2 -Học sinh thi đọc
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -Đọc đồng thanh
*TIẾT 2:
1/Kiểm tra:
-Gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn
2/Tìm hiểu bài:
-Gọi 1 Học sinh đọc đoạn 1
-H: Lúc đầu cậu bé học hành thế nào? (Y)
-Gọi 1 Học sinh đọc đoạn 2
-H: Lúc ấy cậu bé thấy bà cụ đang làm gì? (TB)
-H: Bà mài như vậy để làm gì? (K)
H: Cậu bé cĩ tin khơng ?Vì sao?(K)
-H: Qua việc làm ấy, bà cụ muốn nhắn nhủ cậu bé
điều gì?(K)
Gọi 1 học sinh đọc đoạn 3 &4
-H: Bà cụ giảng giải như thế nào?(TB)
-H: Câu chuyện này muốn khuyên ta điều gì?(G)
*Yêu cầu học sinh nĩi lại câu cĩ cơng mài sắt, cĩ
ngày nên kim bằng lời của em (HSKG)
4/Luyện đọc lại:
-Đọc mẫu đoạn 2
-Hướng dẫn học sinh phân vai, thi đọc
-Nhận xét tuyên dương
III-Củng cố-dặn dị:
-Qua câu chuyện, em thích nhân vật nào nhất? vì
sao?
-Nhắc nhở học sinh cần nhẫn nại, kiên trì trong
học tập
-Về nhà tập đọc, học bài, chuẩn bị bài”Tự thuật”
-Nhận xét tiết học
-Mỗi dãy đọc đồng thanh 1 đoạn
-3 học sinh đọc, cả lớp theo dõi
-1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi & trả lời câu hỏi
-Cậu bé rất lười học: Đọc vài dịng…
-1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi
-Bà cụ cầm thỏi sắt mài vào tảng đá ven đường
-Bà cụ mài sắt để làm kim khâu
-Cậu bé khơng tin vì thỏi sắt
to lắm khơng mài thành kim được
-Cần phải kiên trì, nhẫn nại trong cơng việc
1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi
-Mỗi ngày mài…thành kim
-Câu chuyện khuyên chúng ta làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành cơng
-Trả lời: ……
-Học sinh phân vai, thi đọc
-Thi đọc cá nhân
-1 học sinh nêu, cả lớp theo dõi
-Học sinh lắng nghe
Rút kinh nghiệm cho giờ dạy sau:
………
………
………
TOÁN TIẾT 1: ƠN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I Mục tiêu:
Trang 3Sau tiết học này, học sinh:
- Biết đếm, đọc, viết các số đến 100
- Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất, số bé
nhất có một chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số; số liền trước, số liền
sau
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
-Rèn kỹ năng làm toán
-Giáo dục tính cẩn thận khi làm bài
II Đồ dùng dạy học
Giáo viên: - Viết nội dung bài 1 lên bảng Làm bảng số từ 0 đến 99 nhưng cắt
thành 5 băng giấy, mỗi băng có 2 dòng Ghi số vào 5 ô còn 15 ô để trống
Học sinh: SGK, vở ghi
III Hoạt động trên lớp:
1 Giới thiệu: Giới thiệu chương trình,
hướng dẫn cách học và giới thiệu bài mới
2 Bài mới:
2.1 Ôn tập các số trong phạm vi 10
- Hãy nêu các số từ 0 đến 10
- Hãy nêu các số từ 10 về 0
- Gọi 1 học sinh lên bảng viết các số từ 0
đến 10, yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Có bao nhiêu số có một chữ số? Kể tên
các số đó
- Số bé nhất là số nào?
- Số lớn nhất có một chữ số là số nào?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các câu trả lời
trên
- Số 10 có mấy chữ số?
2.2 Ôn tập các số có 2 chữ số
Trò chơi: Cùng nhau lập bảng số
- Giáo viên chia lớp thành 5 đội chơi, các
đội thi nhau điền nhanh điền đúng các số
còn thiếu vào băng giấy Đội nào xong
trước, điền đúng, dán đúng là đội thắng
cuộc
Bài 2:
- Học sinh lắng nghe, thực hiện
-10 học sinh nối tiếp nhau nêu:
Không, một, hai, , mười Sau đó 3 học sinh nêu lại
- 3 học sinh lần lượt đếm ngược:
mười, chín, …, không
- 1 học sinh lên bảng viết các số từ
0 đến 10, cả lớp làm bài vào vở
- Có 10 số có 1 chữ số là: 0, 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9
- Số 0
- Số 9
- Số 10 có 2 chữ số là chữ số 1 và chữ số 0
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của cô
Trang 4- Sau khi học sinh chơi xong trò chơi, giáo
viên cho các em từng đội đếm các số của
đội mình hoặc đội bạn theo thứ tự từ lớn
đến bé, từ bé đến lớn
- Số bé nhất có 2 chữ số là số nào?
- Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài trong vở
2.3 Ôn tập về số liền trước, số liền sau
- Số liền trước của 39 là số nào?
- Em làm thế nào để tìm ra 38?
- Số liền sau của 39 là số nào?
- Vì sao em biết?
- Số liền trước và số liền sau của 1 số hơn
kém số ấy bao nhiêu đơn vị?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài trong vở
(phần b, c, d) của bài tập 3
- Gọi học sinh chữa bài
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, biểu dương các em
học tốt, tích cực, động viên khuyến khích
các em còn chưa tích cực
- Dặn học sinh về điền bảng số từ 10 đến
99 trong vở
- Học sinh đếm
- Số 10 (3 học sinh trả lời)
- Số 99 (3 học sinh trả lời)
- Số 38 (3 học sinh trả lời)
- Lấy 39 trừ đi 1 được 38
- Số 40
- Vì 39 + 1 = 40
- 1 đơn vị
- Học sinh làm bài
- Học sinh chữa bài trên bảng lớp b) Số liền trước của 90 là 89
- c) Số liền trước của 99 là 98
- d) Số liền sau của 99 là 100
Rút kinh nghiệm cho giờ dạy sau:
………
………
………
ĐẠO ĐỨC Tiết 1: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ
(tiết 1 )
I Mục tiêu:
Sau bài học học sinh:
-Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ
-Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
-Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hàng ngày của bản thân
-Thực hiện theo thời gian biểu
-Cĩ thái độ đồng tình với các bạn học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Học sinh khá giỏi lập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Dụng cụ phục vụ trị chơi sắm vai, phiếu thảo luận
- Học sinh: SGK
Trang 5III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra (2’)
Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập của học sinh Nhắc
nhở chung Xây dựng phong cách học bộ môn
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’) Vì sao chúng ta phải học tập, sinh
hoạt đúng giờ Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi
ntn? Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: “
Học tập, sinh hoạt đúng giờ.”
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu: Học sinh có ý kiến riêng và biết bày tỏ
ý kiến trước các hành động
-Yêu cầu học sinh mở SGK/3 quan sát: “Em bé học
bài” và trả lời câu hỏi
-Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
-Tại sao em biết bạn nhỏ làm việc đó?
-Bạn nhỏ làm việc đó lúc mấy giờ?
-Em học được điều gì qua việc làm của bạn nhỏ
trong tranh?
-Chốt ý: Bạn gái đang tự làm bài lúc 8 giờ tối Bạn
đủ thời gian để chuẩn bài và không đi ngủ quá
muộn đảm bảo sức khoẻ
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
Mục tiêu: Học sinh biết lựa chọn cách ứng xử phù
hợp trong từng tình huống cụ thể
-Vì sao nên đi học đúng giờ?
-Làm thế nào để đi học đúng giờ?
- Chốt ý: Đi học đúng giờ sẽ hiểu bài không làm
ảnh hưởng đến bạn và cô
* Vậy đi học đúng giờ học sinh cần phải:
+ Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập và bài học
+ Đi ngủ đúng giờ
+ Thức dậy ngay khi bố mẹ gọi
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Biết công việc cụ thể cần làm và thời
gian thực hiện để học tập và sinh hoạt đúng giờ
Giáo viên giao mỗi nhóm 1 công việc
Giáo viên nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Trò chơi sắm vai: “Thực hiện đúng giờ”
Chuẩn bị tiết 2
- Hát
- Học sinh quan sát tranh
- Chia nhóm thảo luận
- Đang làm bài
- Có vở để trên bàn, bút viết
- Lúc 8 giờ
- Học bài sớm, xong sớm để
đi ngủ bảo vệ sức khoẻ
- Chia nhóm thảo luận chuẩn
bị phân vai
- Tình huống 1+2 (trang 19, 20)
- Mỗi nhóm thực hiện
- Học sinh thực hiện
Rút kinh nghiệm cho giờ dạy sau:
………
………
………
Trang 6TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 1: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
I- Mục tiêu:
Sau tiết học này, học sinh:
-Nhận ra cơ quan vận động gồm cĩ bộ xương và về hệ cơ
-Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể
- Hiểu tác dụng của vận động giúp cho cơ quan vận động phát triển tốt, cơ thể
khỏe mạnh
*HSKG: nêu được ví dụ phối hợp cử động của cơ và xương Nêu tên và chỉ được
vị trí các bộ phận chính của cơ quan vận động trên tranh vẽ hoặc mơ hình
-Tạo hứng thú ham vận động cho HS
II- Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh vẽ cơ quan vận động (cơ-xương)
- Học sinh: SGK
III- Hoạt động dạy học:
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra (1’)
- Kiểm tra chuẩn bị cho môn học của học
sinh Xây dựng phong cách học bộ môn
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Cơ quan vận động
*Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Thực hành
Mục tiêu: Học sinh nhận biết được các bộ
phận cử động của cơ thể
-Yêu cầu 1 học sinh thực hiện động tác
“lườn”, “vặn mình”, “lưng bụng”
- Giáo viên hỏi: Bộ phận nào của cơ thể bạn
cử động nhiều nhất?
- Chốt ý: Thực hiện các thao tác thể dục,
chúng ta đã cử động phối hợp nhiều bộ phận
cơ thể Khi hoạt động thì đầu, mình, tay, chân
cử động Các bộ phận này hoạt động nhịp
nhàng là nhờ cơ quan vận động
Hoạt động 2: - Hoạt động nhóm
Mục tiêu: Học sinh biết xương và cơ là cơ
quan vận động của cơ thể Học sinh nêu
được vai trò của cơ và xương
-Bước 1: Sờ nắn để biết lớp da và xương thịt
- Giáo viên sờ vào cơ thể: cơ thể ta được bao
bọc bởi lớp gì?
- Hát
- Hợp tác cùng giáo viên
- Học sinh thực hành trên lớp
- Lớp quan sát và nhận xét
- HS nêu: Bộ phận cử động nhiều nhất là đầu, mình, tay, chân
- Hoạt động nhóm
- Lớp da
Trang 7- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành: sờ
nắn bàn tay, cổ tay, ngón tay của mình: dưới
lớp da của cơ thể là gì?
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh 5, 6/ trang
5
-Tranh 5, 6 vẽ gì?
-Yêu cầu nhóm trình bày lại phần quan sát
* Chốt ý: Qua hoạt động sờ nắn tay và các bộ
phận cơ thể, ta biết dưới lớp da cơ thể có
xương và thịt (vừa nói vừa chỉ vào tranh: đây
là bộ xương cơ thể người và kia là cơ thể
người có thịt hay còn gọi là hệ cơ bao bọc)
GV làm mẫu
-Bước 2: Cử động để biết sự phối hợp của
xương và cơ
- Giáo viên tổ chức học sinh cử động: ngón
tay, cổ tay
- Qua cử động ngón tay, cổ tay phần cơ thịt
mềm mại, co giãn nhịp nhàng đã phối hợp
giúp xương cử động được
-Nhờ có sự phối hợp nhịp nhàng của cơ và
xương mà cơ thể cử động
-Xương và cơ là cơ quan vận động của cơ
thể
- Giáo viên: Sự vận động trong hoạt động và
vui chơi bổ ích sẽ giúp cho cơ quan vận động
phát triển tốt Cô sẽ tổ chức cho các em tham
gia trò chơi vật tay
Hoạt động 3: Trò chơi: Người thừa thứ 3
Mục tiêu: Học sinh hiểu hoạt động và vui
chơi bổ ích sẽ giúp cho cơ quan vận động
phát triển tốt
- Giáo viên phổ biến luật chơi
- Giáo viên quan sát và hỏi:
- Ai thắng cuộc? Vì sao có thể chơi thắng
bạn?
- Tay ai khỏe là biểu hiện cơ quan vận động
khỏe Muốn cơ quan vận động phát triển tốt
cần thường xuyên luyện tập, ăn uống đủ
chất, đều đặn
- GV chốt ý: Muốn cơ quan vận động
khỏe, ta cần năng tập thể dục, ăn uống đầy
- HS thực hành
- Xương và thịt
- Quan sát tranh, thảo luận
- Học sinh nêu
- HS thực hành
- HS nhắc lại
*HSKG nêu được ví dụ phối hợp cử động của cơ và xương
Nêu tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan vận động trên tranh vẽ hoặc mơ hình
Trang 8đủ chất dinh dưỡng để cơ săn chắc, xương
cứng cáp Cơ quan vận động khỏe chúng ta
nhanh nhẹn
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- Giáo viên chia 2 nhóm, nêu luật chơi: tiếp
sức Chọn bông hoa gắn vào tranh cho phù
hợp
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
- Chuẩn bị bài: Hệ xương
- 2 nhóm thực hiện
Rút kinh nghiệm cho giờ dạy sau:
………
………
………
Ngày soạn: 15 8.2010
Ngày dạy:17.8.2010
Thứ ba ngày 17 tháng 8 năm 2010
CHÍNH TẢ
(Nhìn viết): CĨ CƠNG MÀI SẮT, CĨ NGÀY NÊN KIM
I MỤC TIÊU
- Chép chính xác bài chính tả (SGK) trình bày đúng hai câu văn xuơi Khơng mắc
quá 5 lỗi trong bài
- Làm được các bài tập 2 , 3 , 4
- Giáo dục học sinh cĩ ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép và các bài tập chính tả 2, 3
HS: Bảng con, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh
1 Mở đầu: Xây dựng phong cách học bộ
mơn cho học sinh Nhắc nhở về chuẩn bị
cho tiết học
2 Bài mới
- Giới thiệu bài
- Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Đọc đoạn văn cần chép
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
- Hỏi: Đoạn văn này chép từ bài tập đọc
nào?
- Đoạn chép là lời của ai nĩi với ai?
- Bà cụ nĩi gì với cậu bé?
-Đọc thầm theo giáo viên
-2 đến 3 học sinh đọc bài -Bài Cĩ cơng mài sắt, cĩ ngày nên kim
-Lời bà cụ nĩi cậu bé
- Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấy, nhẫn nại, kiên trì thì việc gì cũng thành
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn, đầu câu viết thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào
bảng con
- Nhận xét, sửa sai
d) Chép bài
- Giáo viên treo bảng phụ cho học sinh
nhìn bảng viết bài
- Theo dõi, chỉnh sửa cho học sinh
e) Soát lỗi
- Đọc lại bài thong thả cho học sinh soát
lỗi Dừng lại và phân tích các tiếng khó cho
học sinh soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm 7 - 9 bài Nhận xét về nội
dung, chữ viết, cách trình bày của học sinh
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền vào chỗ trống c hay k?
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Khi nào ta viết là k?
- Khi nào ta viết là c?
* Bài 3: Điền các chữ cái vào bảng.
- Hướng dẫn cách làm bài: Đọc tên chữ
cái ở cột 3 và điền vào chỗ trống ở cột 2
những chữ cái tương ứng
- Gọi một học sinh làm mẫu
- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài theo mẫu
và theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
- Gọi học sinh đọc lại, viết lại đúng thứ tự
9 chữ cái trong bài
- Xóa dần bảng cho học sinh học thuộc
từng phần bảng chữ cái
3 Củng cố dặn dò
Giáo viên nhận xét tiết học
Dặn dò học sinh về nhà làm lại bài tập 2,
học thuộc bảng chữ cái, chuẩn bị bài sau
công
- Đoạn văn có hai câu
- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm (.)
- Viết hoa chữ cái đầu tiên
- Viết các từ: mài, ngày, cháu, sắt
- Nhìn bảng, chép bài
- Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, ghi tổng số lỗi, viết các lỗi sai ra lề vở
- Nêu Yêu cầu của bài tập
- 3 học sinh lên bảng thi làm bài đúng, nhanh Cả lớp làm bài vào Vở (Lời giải: kim khâu, cậu bé, kiên trì, bà cụ.)
- Viết k khi đúng sau nó là các nguyên
âm e, ê, i viết là c trước các nguyên
âm còn lại
- Đọc Yêu cầu của bài
- Đọc á - viết ă
- 2 đến 3 học sinh làm bài trên bảng
Cả lớp làm bài vào bảng con
Đọc: a, á, ớ, bê, xê, dê, đê, e, ê.
Đọc: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê.
Rút kinh nghiệm cho giờ dạy sau:
………
………
………
Trang 10TIẾT 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TT)
I Mục tiêu:
Sau tiết học này, học sinh:
- Biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thứ tự của các số
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3, Bài 4, Bài 5
*HSKG làm thêm bài tập 2
-Rèn kỹ năng làm toán
-Giáo dục tính cẩn thận khi làm bài
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Kẻ viết sẵn bảng (như bài 1 SGK)
- Học sinh: SGK, vở ghi
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra: Tiết trước các em đã được ôn lại các số
trong phạm vi 100
- Gọi 1 học sinh đọc các số có 1 chữ số? Có bao nhiêu
số có 1 chữ số?
- Yêu cầu 1 học sinh khác: Số bé nhất, Số lớn nhất có
2 chữ số
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu: Giới thiệu bài
Ôn tập các số đến 100 (Tiếp theo)
b Thực hành:
Bài 1: Treo bảng phụ bài 1 lên bảng và hường dẫn.
- Giáo viên nêu cột 1 là các số hàng chục, cột 2 là các
số hàng đơn vị, cột 3 là viết số, cột 4 là đọc số Sau khi
chúng ta viết và đọc số có 2 chữ số thì các em sẽ biết
phân tích các số có 2 chữ số đó ra thành tổng của số tròn
chục và số hàng đơn vị
- Giáo viên đi vòng quanh lớp để kiểm tra học sinh
làm bài
- Sau khi học sinh làm bài xong, Gọi 3 em lần lượt lên
bảng chữa bài vào bảng phụ, sau đó gọi học sinh khác
nhận xét hoặc đọc kết quả bài làm của bạn
Chục Đơn vị Viết số Đọc số
85 =80 + 5
36 = 30 + 6
71 = 70 + 1
94 = 90 + 4
- Hỏi cả lớp có em nào làm kết quả khác không? Sau đó
nhận xét chung và khen ngợi
- 1 học sinh nêu các số
từ 0 đến 9 và có 10 số
có 1 chữ số
- Số bé nhất có 2 chữ
số là: 10
- Số lớn nhất có 2 chữ
số là: 99
- Học sinh nhận xét câu trả lời của bạn
- Học sinh nhắc lại tựa bài
- 1 học sinh đọc bài 1 - Nêu yêu cầu bài 1
- Học sinh mở vở và làm bài
- 3 học sinh lên bảng sửa bài 1 học sinh nêu:
số có 3 chục và 6 đơn vị viết là 36, đọc là ba mươi sáu Số 36 có thể viết thành: 36 = 30 + 6
Đọc là ba mươi sáu, bằng ba mươi cộng 6