Hoạt động 3: Luyện đọc lại (15p) - Yêu các nhóm tự phân vai thi đọc lại toàn bộ câu chuyện.. - Theo dõi, nhận xét tuyên dương C.[r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn: Ngày 20 tháng 9 năm 2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019
Chào cờ tuần 3 -
Toán Tiết 11: KIỂM TRA
- Giáo dục ý thức tự giác trong làm bài.
* HSKT: Đề kiểm tra riêng
II Đồ dùng dạy học:
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
a Viết số liền sau của 99 là?
b Viết số liền trước của 11 là?
Bài 5: Đo và vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 1 dm
Bài 6: Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là:
- GV theo dõi học sinh làm bài và giúp đỡ một số em yếu
* Đáp án
Bài 1: Viết các số:
Trang 2Bài 5: Đo và vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 1 dm
Bài 6: Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là: 98
- GV thu bài, chấm và nhận xét
- Nhận xét giờ kiểm tra, dặn dò về nhà
-Tập đọc Tiết 7, 8: BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng
cứu người, giúp người (trả lời được các câu hỏi trong sgk)
2 Kỹ năng
- Biết đọc liền mạch các từ: chặn lối, chạy như bay, lo, ngã ngửa Cụm
từ trong câu; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng
3 Thái độ
- GD HS biết sẵn lòng giúp đỡ bạn bè.
* GDANQP: Kể chuyện nói về tình bạn là phải biết giúp đỡ, bảo vệ
nhau, nhất là khi gặp hoạn nạn
* HSKT : Luyện đọc nối tiếp câu tốc độ chậm
II Các kĩ năng sống cơ bản trong bài:
- Xác định giá trị: có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết
tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác.(HĐ2)
- Lắng nghe tích cực.(HĐ củng cố)
III Đồ dùng dạy học:
- PHTM
IV Các hoạt động dạy hoc:
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 em đọc bài: Làm việc thật là - HS đọc trước lớp và trả lời - Lắng
Trang 3- Trả lời một số câu hỏi cuối bài
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV treo tranh và hỏi HS các con vật
trong tranh đang làm gì?
- Muốn biết vì sao chú Nai lại húc ngã
con Sói chúng ta sẽ học bài tập đọc
ngày hôm nay: Bạn của Nai nhỏ
2 Luyện đọc
Tiết 1
Hoạt động 1: Luyện đọc (35p)
- GV đọc mẫu toàn bài:
- GV đọc to, rõ ràng phân biệt giọng
- GV đưa đoạn văn cần ngắt giọng vào
màn hình máy tính yêu cầu học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (20p)
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
Câu 1: Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
Cha Nai Nhỏ nói gì ?
đang rình sau bụi cây.//
- Lần khác nữa,/chúng con đang nghỉ trên một bãi cỏ xanh thì thấy gã Sói hung ác đuổi bắt cậu Dê Non.//
- Các nhóm luyện đọc
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Lớp theo dõi nhận xét, bìnhchọn
- Lắng nghe
- Luyệnđọc nối tiếp câucùng các bạn
- Lắng nghe
- Theo dõi
Trang 4- Yêu cầu đọc thầm đoạn 2 và trả lời
Câu 3: Mỗi hành động của Nai Nhỏ
nói lên một điểm tốt gì của bạn ấy? Em
thích nhất điểm nào?
- GV cho HS thảo luận nhóm 2:
Câu 4: Theo em người bạn tốt là người
như thế nào?
- Cho HS quan sát tranh trên máy tính
và giảng
* KNS: Em hãy xem mình đã bao giờ
sống vì người khác chưa Em có điểm
nào chưa bằng bạn mình không?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (15p)
- Yêu các nhóm tự phân vai thi đọc lại
toàn bộ câu chuyện
- Theo dõi, nhận xét tuyên dương
C Củng cố, dặn dò (5p)
- 1 HS đọc lại toàn bài
* KNS: Qua câu chuyện em học được
điều gì ở bạn của Nai Nhỏ?
* ANQP: GV kể câu chuyện Hai
người bạn.
- Hai người bạn đi trong rừng thì thấy
một con gấu Một người liền chạy
chốn, anh trèo lên cây nấp, người kia
không chạy kịp nằm dưới đất nín thở
giả vờ chết Con gấu lại gần ngửi
nhưng thấy anh ta như chết rồi nên
không làm hại anh ta, gấu bỏ đi, người
bạn trên cây tụt xuống Anh ta hỏi bạn:
Gấu thì thầm với bạn điều gì đấy? Gấu
bảo tớ là : Không bao giờ nên tin tưởng
vào người đã bỏ bạn lại một mình
trong lúc nguy cấp Người kia xấu hổ
+ Đi chơi xa cùng bạn Cha Nai Nhỏ hỏi về người bạn của con
+ Hành động cứu bạn của bạn Nai nhỏ
+ Mỗi hành động đó nói lên một điều là: bạn của Nai nhỏ thông minh, nhanh nhẹn, khỏemạnh, dũng cảm
+ Tự nêu ý kiến của mình
- Thảo luận nhóm và báo cáo kết quả
- Đọc bài
- Nêu ý kiến của mình
- HS lắng nghe GV kể chuyện
- Lắng nghe
Trang 5quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại
để chạy chốn
- GV chốt bạn bè phải giúp đỡ nhau,
bảo vệ nhau, nhất là khi gặp hoạn nạn
- Nhận xét giờ học:
- Tuyên dương một số em đọc tốt, nhắc
nhở một số em đọc chưa tốt
- Về nhà chuẩn bị bài sau: “Gọi bạn”
- Dặn: Quan sát tranh, tập kể lại câu
chuyện này
- HS lắng nghe
Bồi dưỡng Toán
- Giải bài toán có lời văn bằng phép tính cộng Xem giờ đúng
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: (5p)
- GV nêu mục tiêu của giờ học
2 Thực hành: (35p)
Bài 1:
- GV y/c HS nêu y/c bài
- Y/c hs làm bài vào trong vở của
- Y/c HS nêu yêu cầu
- Y/c HS tự làm bài vào vở
- GV gọi 2 hs lên bảng làm bài
- Y/c HS nhận xét, chữa bài
- Lắngnghe
- Y/c hsviết các
10 y/c
Trang 6-Y/c HS nêu yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Hs làm bài vào vở 1 hs lên làm
bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- Gv nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 4:
- Y/c HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu hs làm bài,
là :
42 + 18 = 60( cây) Đáp số : 60 cây cam
- Hs nêu yêu cầu
- HSNK: đọc diễn cảm, phân vai
* HSKT: Luyện đọc nối tiếp câu
II Đồ dùng:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ (5P)
- Tìm các từ có tiếng Học và tập
- Gv nhận xét
2 Bài mới (33p)
a, Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu tiết học- ghi đầu bài
b, Nội dung
Bài 1 Đọc truyện sau : Người bạn
mới
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Gv đọc mẫu toàn bài
- Hs lên bảng trả lời câu hỏi của gv
Trang 7- Hướng dẫn giọng đọc.
- Cho hs đọc nối tiếp câu
- Gv chia đoạn nhỏ Gọi từng hs đọc
c, Thấy ánh mắt thầy, thái độ của các
bạn thay đổi thế nào?
d, Các bạn làm gì khi thầy giáo yêu
cầu nhường chỗ ở bàn đầu cho Mơ?
e, Vì sao Mơ nhìn các bạn với ánh
mắt dịu dàng, tin cậy?
g, Câu nào dưới đây viết theo mẫu câu
-Ngày soạn: -Ngày 20 tháng 9 năm 2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2019
Toán Tiết 2: PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10
+ Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12
+ Thực hiện dựa vào bảng cộng để tìm số chưa biết trong phép cộng
có tổng bằng 10
2 Kỹ năng
Trang 8+ Thực hiện viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho
trước
+ Thực hiện cộng nhẩm: 10 cộng với số có một chữ số
+ Thực hiện xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12
3 Thái độ
- Phát huy tính tích cực trong học toán
* HSKT : Viết các số từ 15 đến 20, và làm được các phép tính trong
phạm vi 10
II Đồ dùng dạy học
- Que tính, bảng gài, mô hình đồng hồ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
1 Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Dạy bài mới
- Ghi lần lượt các phép tính lên
bảng sau đó gọi học sinh lên bảng
- Đọc yêu cầu bài toán
- Nêu nối tiếp:
- Theo dõi
- Y/c hsviết các
số từ 15đến 20 vào vở
- Làm các phép tính
5 + 2 =
2 + 5 =
4 + 2 =
Trang 9Bài 4: Rèn kĩ năng xem đồng hồ.
- Giáo viên để mô hình đồng hồ lên
bàn yêu cầu học sinh đọc to kết quả
trên mặt đồng hồ
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi,
trao đổi cách làm sau đó làm vào
7 + 3 10
1 + 9 10
6 + 4 10
10 + 0 10
- 5 HS làm bảng, dưới lớp làm VBT
- Thảo luận và làm vào vở
- HS nêu kết quả trước lớp
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Giáo viên tự cho học sinh viết 3
từ khó ở tiết trước vào bảng của
- HS viết bảng con
- Nhận xét
- Theo dõi
Trang 10a Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Giáo viên đọc đoạn cần viết
- Gọi 2 học sinh đọc lại
+ Đoạn này kể về ai?
+ Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng
cho con đi chơi xa cùng bạn?
b Hướng dẫn cách trình bày:
- Bài chính tả có mấy câu? Cuối
câu có dấu gì? Chữ cái đầu tiên
phải viết như thế nào?
c Hướng dẫn viết từ khó: khoẻ,
nhanh nhẹn,
d Chép bài:
- Yêu cầu HS nhìn bảng chép bài
- Theo dõi học sinh chép bài
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết đúng,
* Lưu ý: Khi viết ngh trong các
trường hợp đi kèm với âm e, ê, i
Bài 3: Điền vào chỗ chấm ch hay
- Viết bảng con
- Chép bài vào vở
- HS lắng nghe
- HS dùng thước kẻ, bút chì soát lỗi
- Nhìn bảng chép tên đầu bài vào vở
Trang 11-Kể chuyện Tiêt 3: BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, nhắc lại được lời kể của Nai
Nhỏ về bạn mình (BT1); nhắc lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi
- GD HS sẵn lòng giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn
(Ghi chú: HS khá, giỏi thực hiện được yêu cầu của BT3 (phân vai,
dựng lại câu chuyện)
* HSKT: Biết lắng nghe bạn kể chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ ở SGK phóng to
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Yêu cầu học sinh kể câu chuyện:
Phần thưởng
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p)
- Hôm nay chúng ta sẽ đi kể lại câu
chuyện đã học: Bạn của Nai nhỏ
* Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn
- GV treo tranh yêu cầu quan sát:
bức tranh vẽ cảnh gì? Hai bạn Nai
- HS kể trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- Lắng nghe giáo viên kể
- 1 em nêu yêu cầu bài 1
- Nối tiếp nhau kể theo nhóm 3
- 3 nhóm kể trước lớp
- Lớp theo dõi nhận xét
- 2 em nhắc lại
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 12đã gặp chuyện gì? Bạn của nhỏ Nai
b Nói lại lời của cha Nai nhỏ
- Khi Nai nhỏ xin đi chơi, cha bạn
- GV kể mẫu lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS đứng tại chỗ kể lại
- Về nhà tự kể cho người thân nghe
- Cha không ngăn cản con Nhưng conhãy kể cho cha nghe về bạn của con
- Lắng nghe
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp CHỦ ĐIỂM: Mái trường thân yêu của em Chủ đề: Tìm hiều về truyền thống nhà trường
Trang 13-I/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Hiểu được truyền thống của lớp và của nhà trường
- Học sinh thấy được nhiêm vụ và quyền lợi của HS tiểu học
- Biết tự hào trân trọng những truyền thống tốt đẹp của nhà trường,
từ đó có ý thức phấn đấu bảo vệ truyền thống tốt đẹp đó
* HSKT: Nêu tên được tên một số thầy cô trong nhà trường
II/Chuẩn bị: Một số câu hỏi :
+ Hãy nêu các truyền thống tốt đẹp của nhà trường
+ Một số tiết mục văn nghệ
III/ Các hoạt động dạy – học :
- Đại diện mỗi tổ lên bốc
thăm và trả lời câu hỏi :
+ Tên cô Hiệu Phó
+ Tên Giáo viên Chủ
Nhiệm
- HS tự suy nghĩ ghi tên thầy
Hiệu trưởng, cô –thầy Hiệu
phó, cô Tổng phụ trách, cô
Chủ nhiệm vào giấy nháp
*Hoạt động 3 : Biểu diễn
- Theo dõi
- Theo dõi và cóthể nêu tên được
cô Hiệu trưởng, tên cô giáo chủ nhiệm
- Quan sát
Trang 14văn nghệ
- Các tổ lần lượt biểu diễn
các tiết mục văn nghệ với nội
-Ngày soạn: -Ngày 20 tháng 9 năm 2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2019
Toán Tiết 13: 26+4 ; 36+24
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Trang 15- Yêu cầu HS nêu lại cách tính
Bài 2: Rèn kĩ năng giải toán có
lời văn
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn học sinh phân tích
bài toán
- Yêu cầu HS giải vào vở
- Theo dõi giúp đỡ học sinh yếu
- Chữa bài, chốt câu lời giải khác
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu thảo luận và làm vở
- Phân tích bài toán
- 1 em lên bảng giải, lớp tự giải vào vở
Bài giải:
Hai tổ trồng được số cây là:
17 + 23 = 40 (cây) Đáp số: 40 cây
số từ 20đến 25 vào vở
- Y/c làm các phép tính sau
Trang 16I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu ND và ý nghĩa bài: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê
Trắng (trả lời được các câu hỏi trong sgk; thuộc hai khổ thơ cuối bài)
2 Kỹ năng
- Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Đọc đúng các từ: xa xưa, thủa nào, sâu thẳm, lang thang…
3 Thái độ
- GD HS yêu quý tình bạn
* HSKT: Luyện đọc nối tiếp câu tốc độ chậm
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Tự nhận thức về bản thân: là bạn bè phải quan tâm tới nhau trong
mọi khó khăn của cuộc sống.(HĐ2)
- Thể hiện sự cảm thông.(HĐ củng cố)
III Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
IV Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi đọc bài: Bạn của Nai Nhỏ
- Theo em người bạn tốt là người
như thế nào?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p)
- Chúng ta thường thấy Dê kêu: bê,
bê Vậy muốn biết vì sao Dê lại kêu
như thế cô trò ta sẽ cùng nhau học
bài tập đọc ngày hôm nay: Gọi bạn
* Hoạt động 1: Luyện đọc (12p)
a GV đọc mẩu toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc câu:
- Yêu cầu HS đọc từng dòng
- Tìm tiếng từ khó đọc
- Luyện phát âm
c Đọc từng đoạn:
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
- Treo bảng phụ, hướng dẫn đọc câu
dài
- Giải nghĩa từ: nắng oi, giấc tròn
- HS đọc trước lớp và trả lời câu hỏi
Bê Vàng/và Dê trắng/
Vẫn gọi hoài:/Bê!//Bê!/
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Luyệnđọc nối tiếp từng dòng
Trang 17- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh 1 lần
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (12p)
- Yêu cầu đọc thầm và trả lời câu
Câu 4: Vì sao Dê Trắng đến bây giờ
vẫn còn kêu bê bê?
+ Qua bài thơ ta thấy điều gì?
- 1 HS đọc lại toàn bài
- Bài thơ giúp em hiểu gì về tình bạn
giữa Bê Vàng và Dê Trắng?
- Đọc đồng thanh
- Đọc bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi+ Ở rừng xanh sâu thẳm
+ Vì trời hạn hán
+ Chạy khắp nẻo tìm Bê
+ Vì thương bạn quá, chạy khắp nẻo tìm Bê
-Luyện từ và câu Tiết 3: TỪ CHỈ SỰ VẬT CÂU KIỂU “AI LÀ GÌ?”
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý (BT1,
BT2)
Trang 18- Tranh minh hoạ BT3, bảng phụ ghi sẵn bài tập 2.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Em đặt dấu gì ở cuối mỗi câu sau:
- Treo tranh học sinh tìm từ đúng với
nội dung tranh
- Giáo viên ghi lên bảng
- Giáo viên treo bảng học sinh nêu,
giáo viên gạch chân từ chỉ sự vật
- Gọi nhắc lại toàn bộ các từ đó
- Lớp 2A trả lời cho câu hỏi nào?
- Yêu cầu học sinh đặt theo mẫu đó
- Nêu yêu cầu bài
- Quan sát tranh lần lượt nêu: Bộ đội, công nhân
- Quan sáttranh và nêu được tên một số
sự vật
- Theo dõi
- Theo dõi
Trang 19- Gọi vài em nêu một số từ chỉ sự vật?
-Ngày soạn: -Ngày 20 tháng 9 năm 2019
Ngày giảng: Thứ năm ngày 26 tháng 9 năm 2019
Toán Tiết 14: LUYỆN TẬP
III Các hoạt động dạy hoc:
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh làm: Đặt tính rồi tính:
- Y/c hsviết các
số từ 25đến 30
Trang 20- Đổi VBT cho bạn để bạn kiểm tra.
- Yêu cầu nêu kết quả
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
Bài 3: Số?
- Y/c hs nêu y/c
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi làm bài
vào vở bài tập
- Nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: Gọi 2 em đọc đề bài.
- Hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải
bài toán vào vở
- Nhắc lại đề bài hôm nay học
- Nhận xét giờ học: Tuyên dương một
75+ 5 80
8+ 62 70
59+ 21 80
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện
- HS làm vở, 1 cặp làm bảng phụ
22+8=30 ; 87+3=90 ; 25+25=5033+7=40+8=48 ;
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nghe-viết chính xác, trình bày đúng 2 khổ thơ cuối bài thơ Gọi bạn
- Không mắc quá 5 lỗi trong bài Làm được BT2; BT (3) a / b hoặc BT
CT phương ngữ
2 Kĩ năng:
Trang 21- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, ý thức rèn chữ, giữ vở
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* HSKT: Nhìn bảng chép tên đầu bài
II Đồ dùng dạy học
- Bảng con
III Các hoạt động dạy hoc
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Giáo viên đọc: Trung thành, chung
sức, đổ rác, thi đỗ
- Nhận xét học sinh viết
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p)
- Trong giờ chính tả hôm nay các em
sẽ nghe cô đọc và viết lại 2 khổ thơ
cuối bài Gọi bạn và làm các bài tập
chính tả
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết
chính tả (20p)
a Ghi nhớ nội dung đoạn thơ
- Đọc 2 khổ thơ cuối bài
- Có những dấu câu nào?
c Hướng dẫn viết từ khó: Nẻo, lang
thang,
d Hướng dẫn viết bài vào vở:
- Kể từ lề lùi vào 3 ô
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
bài: Đọc đúng yêu cầu bộ môn
+ Chú ý: Cách viết dấu mở ngoặc
- Lắng nghe
- Nhìn bảng chép tên đầu bài