.TH:Lập bảng công thức 11 trừ đi một số -Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các công thức sau đó xoá dần các phép tính cho HS học thuộc.. Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành.[r]
Trang 1TUẦN 10 Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009 MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 1: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.
I Mục tiêu:
-Đọc đúng các từ khó trong bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cụm
từ dài
-Hiểu nghĩa các từ mới:cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ
-Hiểu nội dung: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu , sự qua tâm tới ông bà.
II.Đồ dùng dạy học: GV: bảng phụ, SGK,
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’) Ôn tập.
3 Bài mới :Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1.
TH: a) Đọc mẫu
b) Hướng dẫn phát âm từ, tiếng khó, dễ
lẫn
-Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm
-Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi nếu các em còn phát âm sai
c) Hướng dẫn ngắt giọng
-Yêu cầu đọc chú giải
d) Đọc cả đoạn
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1.
Yêu cầu HS đọc đoạn 1
-Hỏi: Bé Hà có sáng kiến gì?
-Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày
nào làm ngày lễ của ông bà?Vì sao?
-Sáng kiến của bé Hà có tình cảm ntn với
ông bà?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: tiết 2
- Hát
-1 HS khá đọc lại đoạn 1 Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
-Đọc các từ đã giới thiệu ở phần mục tiêu
-Mỗi HS đọc một câu cho đến hết bài
- 2 HS lần lượt đọc trước lớp
- Cả lớp chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3 em và luyện đọc trong nhóm
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1: 1 HS đọc thành tiếng
- Bé Hà có sáng kiến là chọn 1 ngày
lễ làm lễ ông bà
- Ngày lập đông Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ của các cụ già
Trang 2- Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà của mình
Tiết 2: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ (TT).
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 2, 3.
TH : Tiến hành theo các bước đã giới
thiệu ở tiết 1
- Các từ cần luyện phát âm đã giới thiệu
ở mục tiêu dạy học
- Cần chú ý luyện ngắt giọng là: Món
quà ông thích nhất hôm nay/ là chùm
điểm mười của cháu đấy./
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 2, 3.
TH: Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
-Hỏi: Bé Hà băn khoăn điều gì?
-Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái gì?
-Bé Hà đã tặng ông bà cái gì?
-Ông bà nghĩ sao về món quà của bé Hà?
-Muốn cho ông bà vui lòng, các em nên
làm gì?
b Hoạt động 3: Thi đọc truyện theo vai
TH: GV chia nhóm, mỗi nhóm 5 HS
cho các em luyện tập trong nhóm rồi thi
đọc
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Củng cố Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Hát
- 2 HS đọc bài
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Bé băn khoăn vì không biết nên tặng ông bà cái gì
- Trả lời theo suy nghĩ
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười
- Ông bà thích nhất món quà của bé Hà
- Trả lời: Chăm học, ngoan ngoãn…
- Tổ chức luyện đọc theo vai và thi đua đọc
MÔN: TOÁN
I Mục tiêu :
-Biết tìm x trong các bài tập dạng: x+ a =b, a+ x =b ( Với a,b là các số có
không quá hai chữ số
-Biết giải bài toán bằng một phép tính
II.Đồ dùng dạy học: GV: bảng phụ, SGK, HS; bảng con, vở BT
III Các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của Trò
1Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’) Tìm 1 số hạng trong 1 tổng.
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
- Hát
- 2 HS lên bảng làm
Trang 3Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Tìm 1 số hạng trong 1 tổng.
TH: Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Vì sao x = 10 – 8
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 :
-Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả
vào bài
-Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi ngay
kết quả của 10 – 9 và 10 – 1 được không?
Vì sao?
Bài 3 :
-Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả
-Hãy giải thích vì sao 10 – 1 – 2 và 10 – 3
có kết quả bằng nhau
b Hoạt động 2: Luyện tập
TH: Bài 4 :
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm ntn?
Tại sao?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở Sau đó kiểm
tra và cho điểm
Bài 5:
-Yêu cầu HS tự làm bài
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Trò chơi: Hoa đua nở
- Nhận xét tiết học
HS làm bài, 3 HS lên bảng làm
- Vì x là số hạng cần tìm, 10 là tổng,
8 là số hạng đã biết Muốn tìm x ta lấy tổng(10) trừ số hạng đã biết(8)
- Làm bài.1 HS đọc chữa bài 2 HS ngồi cạng đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau
- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 – 9 là 1 và 10 –
1 là 9, vì 1 và 9 là 2 số hạng trong phép cộng 9 + 1 = 10.Lấy tổng trừ đi
số hạng này sẽ được số hạng kia
- HS làm bài cá nhân 1 HS đọc chữa bài HS tự kiểm tra bài mình
Vì 3 = 1 + 2
- HS đọc đề bài
- Cam và quýt có 45 quả, trong đó có
25 quả cam
- Hỏi số quýt
- Thực hiện phép tính 45 – 25
- Vì 45 là tổng số cam và quýt 25 là
số cam Muốn tính số quýt ta phải lấy tổng(45) trừ đi số cam đã biết(25)
- HS làm bài, 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- -HS làm bài
2 dãy HS thi đua
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: CHĂM CHỈ HỌC TẬP (TT).
I Mục tiêu:
-HS biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của hs
-Biết thực hiện chăm chỉ học tập hằng này
-Biết nhắt bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày
Trang 4II Đồ dùng dạy học: Vở bài tập đạo đức
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’) Chăm chỉ học tập
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)Thực hành Chăm chỉ học
tập
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Đóng vai.
-Tổ chức cho HS chơi mẫu
Phần chuẩn bị của GV
1 Nam không thuộc bài, bị cô giáo cho điểm
kém
2 Nga bị cô giáo phê bình vì luôn đến lớp
muộn
3 Bài tập Toán của Hải bị cô giáo cho điểm
thấp
4 Hoa được cô giáo khen vì đã đạt danh
hiệu HS giỏi
5 Bắc mải xem phim, quên không làm bài
tập
6 Hiệp, Toàn nói chuyện riêng trong lớp
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Yêu cầu: HS thảo luận cặp đôi, đưa ra cách
xử lí tình huống và đóng vai
Tình huống:
1 Sáng nay, mặc dù bị sốt cao, ngoài trời
đang mưa nhưng Hải vẫn nằng nặc đòi mẹ
cho đi học Bạn Hải làm như thế có phải
là chăm chỉ học tập không? Nếu em là mẹ
bạn Hải, em sẽ làm gì?
2 Giờ ra chơi, Lan ngồi làm hết các bài tập
về nhà để có thời gian xem phim trên tivi
Em có đồng ý với cách làm của bạn Lan
không? Vì sao?
*Kết luận:
c Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm.
TH: Yêu cầu: Một vài cá nhân HS kể về
việc học tập ở trường cũng như ở nhà của bản
thân
-GV nhận xét HS
-GV khen những HS đã chăm chỉ học tập và
nhắc nhở những HS chưa chăm chỉ cần noi
- Hát
- Cả lớp nghe, ghi nhớ
- Tổ chức cho cả lớp HS chơi Phần trả lời của HS (Dự đoán)
1 Nam chưa học bài
.2 Nga đi học muộn
Nga ngủ quên, dậy muộn
3 Hải không học bài
4 Hoa chăm chỉ học tập
5 Bắc sẽ bị cô giáo phê bình
và cho điểm thấp
6 Hiệp, Toàn sẽ không nghe được lời cô giảng, không làm được bài và kết quả học tập sẽ kém
- Các cặp HS xử lí tình huống, đưa ra hướng giải quyết và chuẩn bị đóng vai
- Đại diện một vài cặp HS trình bày kết
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Một vài HS đại diện trình bày
Trang 5gương các bạn trong lớp:
*Kết luận:
-Chăm chỉ học tập là một đức tính tốt mà các
em cần học tập và rèn luyện
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Thứ ba, ngày 27 tháng 10 năm
2009
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: NGÀY LỄ.
I Mục tiêu:
-HS chép chính xác , trình bày đúng bài tạp chép Ngày lễ
-Điền đúng âm c, kl, hay n vào chỗ trống
II Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn cần chép,
HS: Vở chính tả, vở BT
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’) Ôn tập.
3 Bài mới: Giới thiệu: (1’
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.
TH: a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
-GV treo bảng phụ và đọc đoạn văn cần chép
-Đoạn văn nói về điều gì?
-Đó là những ngày lễ nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
-Hãy đọc chữ được viết hoa trong bài (HS đọc,
GV gạch chân các chữ này)
-Yêu cầu HS viết bảng tên các ngày lễ trong
bài
c) Chép bài
- Yêu cầu HS nhìn bảng chép
d) Soát lỗi
e) Chấm bài
b Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
TH: Tiến hành hướng dẫn HS làm bài tập
Chú ý: kết thúc bài 2, đặt câu hỏi để HS rút ra
qui tắc chính tả với c/k
-Lời giải:
Bài 2: Con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh.
Bài 3:
- Hát
- 1 HS khá đọc lại lần 2, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Nói về những ngày lễ
- Kể tên ngày lễ theo nội dung bài
- Nhìn bảng đọc
- HS viết: Ngày Quốc tế Phụ Nữ, Ngày Quốc tế Thiếu nhi, Ngày Quốc tế Lao động, Ngày Quốc tế Người cao tuổi
- Nhìn bảng chép
- 2 đội HS thi đua Đội nào làm nhanh đội đó thắng
- HS nêu
Trang 6a Lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Tổng kết tiết học
-Dặn dò HS viết lại các lỗi sai trong bài, ghi
nhớ quy tắc chính tả với c/k; chú ý phân biệt
âm đầu l/n
MÔN: TOÁN
Tiết: SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ.
I Mục tiêu
-Biết cách thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có 1 hoặc 2 chữ số (có nhớ)
-Củng cố cách tìm số hạng chưa biết khi biết tổng và số hạng kia
-Biết giải bài toán có một phép tính trừ( số tròn chục trừ đi số tròn chục)
II Đồ dùng dạy học: GV: Que tính Bảng cài HS: Vở BT, bảng con, que tính.
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập
3 Bài mới: Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Phép trừ 40 - 8
TH: Bước 1: Nêu vấn đề
-Nêu bài toán: Có 40 que tính, bớt đi 8 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Yêu cầu HS nhắc lại bài toán
-Hỏi: Để biết có bao nhiêu que tính ta làm
thế nào?
-Viết lên bảng: 40 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Viết lên bảng 40 – 8 = 32
Bước 3: Đặt tính và tính
-Mời 1 HS lên bảng đặt tính
-Con thực hiện tính ntn?
-Tính từ đâu tới đâu?
-Nhắc lại cách trừ
Bước 4: Ap dụng
- Yêu cầu HS cả lớp áp dụng cách trừ của
- Hát
- 2 HS lên bảng làm.Bạn nhận xét
- Nghe và phân tích bài toán
- HS nhắc lại
- Ta thực hiện phép trừ 40 - 8
- Đặt tính:
40
- 8
32
- Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 0 Viết dấu – và kẻ gạch ngang
- Trả lời
Trang 7phétính 40 – 8, thực hiện các phép trừ sau
trong bài 1:
60 – 9, 50 – 5, 90 – 2
- Yêu cầu: HS nêu lại cách đặt tính và thực
hiện từng phép tính trên
b Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ 48 - 18
TH: Tiến hành tương tự theo bước 4 như
trên để HS rút ra cách trừ:
b Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
TH:Bài1: Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
sau đó tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Hỏi thêm về cách thực hiện các phép tính
trừ khi tiến hành tìm x
a) 30 – 9 b) 20 – 5 c) 60 - 19
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài sau đó mời 1 em
lên tóm tắt
-2 chục bằng bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm
ntn?
-Yêu cầu HS trình bày bài giải
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Củng cố Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Tính từ phải sang trái Bắt đầu từ
0 trừ 8
- 0 không trừ được 8
- Viết 2 thẳng 0 và 8 vì 2 là hàng đơn vị của kết quả
- Còn 3 chục
- Viết 3 thẳng 4 (vào cột chục)
- HS nhắc lại cách trừ
- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
60 50 90
9 5
2
88
- HS trả lời
- HS thực hành
- Tóm tắt
Có : 2 chục que tính Bớt : 5 que tính Còn lại : … que tính?
- Bài giải
2 chục = 20
Số que tính còn lại là:
20 – 5 = 15 (que tính) Đáp số: 15 que tính
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.
I Mục tiêu
-Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện
-Biết nghe và nhận xét lời bạn kể
-HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học :GV: Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn truyện
HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1Ổn định (1’)
2 Bài cũ (3’) Ôn tập.
-Kể chuyện theo tranh
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
- Hát
-
Trang 8Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn truyện
TH: GV tiến hành tương tự như các tiết kể
chuyện trước đã giới thiệu
-Lưu ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi
gợi ý cho các em
Đoạn 1:Bé Hà được mọi người coi là gì?
Vì sao?
-Lần này bé Hà đưa ra sáng kiến gì?
-Tại sao bé Hà đưa ra sáng kiến ấy?
-Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm
ngày lễ của ông bà? Vì sao?
Đoạn 2:
-Khi ngày lập đông đến gần, bé Hà đã
chọn được quà để tặng ông bà chưa?
-Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông
bà?
Đoạn 3:
-Đến ngày lập đông những ai đã về thăm
ông bà?
-Bé Hà đã tặng ông bà cái gì? Thái độ của
ông bà đối với món quà của bé ra sao?
b.Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung
truyện
TH:GV chọn 1 trong 2 hình thức sau rồi
cho HS thi kể lại truyện
+ Kể nối tiếp
+ Kể theo vai
-Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu truyện
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người
thân nghe Chuẩn bị: Bà cháu
- Hà được coi là 1 cây sáng kiến vì bé luôn đưa ra nhiều sáng kiến
- Bé muốn chọn 1 ngày làm ngày lễ của ông bà
- Vì bé thấy mọi người trong nhà đều
có ngày lễ của mình Bé thì có ngày 1/6 Bố có ngày 1/5 Mẹ có ngày 8/3 Còn ông bà thì chưa có ngày nào cả
- 2 bố con bé Hà chọn ngày lập đông
Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ của các cụ già
- Bé vẫn chưa chọn được quà tặng ông bà cho dù bé phải suy nghĩ mãi
- Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà
- Đến ngày lập đông các cô chú… đều
về thăm ông bà và tặng ông bà nhiều quà
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười Ông nói rằng, ông thích nhất món quà của bé
- Các nhóm, mỗi nhóm 3 em, thi kể nối tiếp Nhóm nào kể hay, sáng tạo nhất là nhóm thắng cuộc
- Các nhóm mỗi nhóm 5 em, thi kể lại chuyện
- 1 HS kể Lớp theo dõi nhận xét
Tứ tư, ngày 28 tháng 10 năm
2009
Trang 9MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: BƯU THIẾP.
I Mục tiêu
-Đọc đúng các từ khó Nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
-Hiểu nghĩa các từ: bưu thiếp, nhân dịp
-Hiểu nội dung của 2 bưu thiếp trong bài
-Biết mục đích của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi phong bì thư
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ.
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1Ổn định1’)
2 Bài cũ (3’) Sáng kiến của bé Hà.
-GV nhận xét
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a.Hoạt động 1: Luyện đọc.
TH: a) Đọc mẫu
-GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc nhẹ
nhàng, tình cảm
b) Đọc từng bưu thiếp trước lớp
-GV giải nghĩa từ nhân dịp rồi cho nhiều
HS đọc bưu thiếp 1
-Chú ý từ: Năm mới và cách ngắt giọng
lời chúc
-Tiếp tục cho HS đọc bưu thiếp 2, đọc
phong bì thư trước lớp, chú ý yêu cầu HS
phát âm đúng các tiếng khó, đọc thông tin
về người gởi trước sau đó đọc thông tin
về người nhận
c) Đọc trong nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
TH: Lần lượt hỏi HS từng câu hỏi như
trong SGK
-Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? Vì
sao?
-Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai? Gửi
để làm gì?
-Bưu thiếp dùng để làm gì?
-Em có thể gửi bưu thiếp cho người thân
- Hát
-
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
2 đến 3 HS đọc.Chúc mừng năm mới//
Nhân dịp năm mới,/ cháu kính chúc ông bà mạnh khoẻ/ và nhiều niềm vui.//
Cháu của ông bà//
Hoàng Ngân
- Luyện đọc bưu thiếp 2 và đọc phong bì
- Bưu thiếp đầu là của Hoàng Ngân gửi cho ông bà, để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới
- Bưu thiếp thứ 2 là của ông bà gửi cho Hoàng Ngân, và chúc mừng bạn nhân dịp năm mới
- Bưu thiếp dùng để báo tin, chúc mừng, thăm hỏi gửi qua đường bưu điện
Trang 10vào những ngày nào?
-Khi gửi bưu thiếp qua đường bưu điện
em phải chú ý điều gì để bưu thiếp đến
tay người nhận?
-Yêu cầu HS lấy bưu thiếp và lấy phong
bì đã chuẩn bị để thực hiện viết bưu thiếp
chúc thọ ông bà
-Chú ý nhắc HS phải viết bưu thiếp thật
ngắn gọn, tỏ rõ tình cảm yêu mến, kính
trọng ông bà
-Gọi HS đọc bưu thiếp và phong bì
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Tổng kết tiết học
- Nhận xét
- Năm mới, sinh nhật, ngày lễ lớn…
- Phải ghi địa chỉ người gửi, người nhận rõ ràng, đầy đủ
- Thực hành viết bưu thiếp
- 2 HS đọc bưu thiếp và phong bì của mình trước lớp Bạn nhận xét
MÔN: TOÁN
Tiết: 11 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 11 - 5
I Mục tiêu
-Biết cách thực hiện phép trư dạng : 11 – 5
-Lập và thuộc lòng bảng công thức: 11 trừ đi một số
-Ap dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán có liên quan
II.Đồ dùng dạy học: GV: que tính, bảng phụ HS bảng con, vở BT
III.Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1Ổn định(1’)
2 Bài cũ (3’) Số tròn chục trừ đi 1 số.
3 Bài mới: Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
a Hoạt động 1: Phép trừ 11 - 5
* Bước 1: Nêu vấn đề
-Đưa ra bài toán: có 11 que tính (cầm que
tính) Bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao
nhiêu que tính?
-Yêu cầu HS nhắc lại bài (có thể đặt từng
câu hỏi gợi ý: Cô có bao nhiêu que tính?
Cô muốn bớt đi bao nhiêu que?)
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
làm gì?
-Viết lên bảng: 11 – 5
-Viết lên bảng 11 – 5 = 6
*Bước 2: Đặt tính và thực hiện phép tính.
-Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó
nêu lại cách làm của mình
- Hát
- Nghe và phân tích đề
- Có 11 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Thực hiện phép trừ 11 - 5
- Trả lời 11