- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời văn của nhân vật. Thái độ[r]
Trang 1TUẦN 22
Ngày soạn: Ngày 15 tháng 2 năm 2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2019
CHÀO CỜ -
Toán Tiết 106: Kiểm tra
I Mục tiêu:
- Thông qua bài kiểm tra củng cố lại kiến thức các bảng nhân, cách đặt tính và giảitoán
- HS làm được bài kiểm tra
- Nghiêm túc, trật tự khi làm bài
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới (36p)
- Phép tính đúng, kết quả cuối cùng sai ( trừ 0,25đ)
Bài 3: (1đ) 8 tuần Lan đi học số ngày là: (0,25đ)
5 x 8 = 40 (ngày) (0, 5đ) Đáp số: 40 ngày (0,25đ)Bài 4: (2đ) Cách 1(1đ): Độ dài đường gấp khúc ABCDEF là:
2 + 2+ 2+ 2+ 2 = 10 (cm) Đáp số: 10cm
Trang 2Cách 2 (1đ): Độ dài đường gấp khúc ABCDEF là:
2 x 5 = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm
C Củng cố, dặn dò: (3p)
- Nhận xét tiết kiểm tra
- Dặn chuẩn bị bài sau
-Tập đọc MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
- HSNK trả lời được câu hỏi 4
* HSKT: Luyện đọc nối tiếp câu tốc độ chậm
II Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài:
- Giúp HS biết tư duy sáng tạo, ra quyết định, ứng phó với căng thẳng
III Chuẩn bị:
- ƯDCNTT
IV Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ:
- Y/c HS đọc thuộc lòng bài Vè chim
và trả lời câu hỏi
- Tìm tên các loài chim được kể
1 Giới thiệu bài:
- GV cho hs quan sát tranh trên máy
chiếu và hỏi: Tranh vẽ gì?
- Liệu con gà có thoát khỏi bàn tay
của anh thợ săn không? và để giúp
các em biết khi gặp khó khăn hoạn
nạn mới thử thách được trí thông
minh của mỗi người thì chúng ta
- Quansát
Trang 32.1 Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc toàn bài:
- Giọng người dẫn chuyện: chậm
- Y/c HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn HS đọc từ
khó: nấp, reo lên, lấy gậy, thình lình
b Đọc từng đoạn trước lớp:
- Y/c Học sinh nối tiếp nhau đọc
từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn đọc một số
câu dài trên bảng chiếu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Chợt thấy một người thợ săn, /
chúng cuống quýt nấp vào một
cái hang //
(giọng hồi hộp lo sợ)
- Chồn bảo gà rừng: “Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm
trí khôn của mình // (giọngcảm phục, trân thành)
- Luyệnđọc nốitiếp câu
- 1 HS đọc
2 Trí khôn của Chồn:
- Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ
- Lắngnghe
Trang 4nghĩa của mỗi cái tên và giải thích
được vì sao chọn tên ấy
4 Luyện đọc lại:
- Y/c các nhóm HS luyện đọc trong
nhóm cho nhau nghe
- Y/c HS thi đọc đoạn giữa các
- 1 HS đọc
4 Bài học của Chồn:
- Chồn thay đổi hẳn thái độ: nó
tự thấy 1 trí khôn của bạn cònhơn cả trăm trí khôn của mình
VD: + “Gặp hạn mới biết aikhôn” vì tên ấy nói lên đượcnội dung và ý nghĩa của câuchuyện
- Lắngnghe
-Ngày soạn: -Ngày 15 tháng 2 năm 2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2019
Tự nhiên và Xã hội Tiết 22: CUỘC SỐNG XUNG QUANH (Tiếp)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Trang 5- Kể tên một số nghề nghiệp và nói về những hoạt động sinh sống của người dânđịa phương.
2 Kĩ năng:
- Nhận biết một số hoạt động sinh sống của con người
3 Thái độ:
- Ý thức gắn bó, yêu quê hương
* HSKT: Biết yêu quê hương
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Tìm kiếm và xử lý thông tin quan sát về nghề nghiệp của người dân ở địaphương
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Phân tích, so sánh nghề nghiệp của ngườidân ở thành thị và nông thôn
- Phát triển kĩ năng hợp tác trong quá trình thực hiện công việc
III Các phương pháp dạy học tích cực
- Quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm
2 Dạy bài mới: (30p)
a Giới thiệu bài
nông thôn khác nhau ở mọi miền
Tổ quốc, những người dân thành
- Cuộc sống xung quanh/ tiết 2
- Thảo luận cặp đôi
+ Công an
+ Công nhân+ Giáo viên
- Ở thành phố cũng có rất nhiềungành nghề khác nhau
- Vài em nhắc lại
- Lắngnghe
- Thảoluận cùngbạn
Trang 6Những người dân nơi bạn sống
làm nghề gì Hãy mô tả công
việc của họ cho cả lớp biết?
- Nhận xét
* HĐ4: Trò chơi “Làm nghề
gì?”
- Gắn tên một ngành nghề bất kì
sau lưng học sinh
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ
- Nhận xét cách chơi, tuyên
dương nhóm
3 Củng cố: (5p)
- Liên hệ nghề nghiệp trong
tương lai của HS Nhận xét tiết
- Thảo luận cặp đôi
- Đại diện một số cặp trình bày kếtquả
- Học sinh mô tả đặc điểm, côngviệc phải làm của nghề đó
- Nói được đó là nghề nào
- Lắngnghe
-Toán Tiết 107: PHÉP CHIA
- HS phát triển tư duy
* HSKT: Nhận biết được phép chia
II Chuẩn bị
- Bảng phụ, các tấm bìa
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Trang 73 x 4 4 x 3
- Nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Giới thiệu phép chia: 6 :
2 = 3 (4p)
- Đưa 6 bông hoa nêu bài toán
- Có bông hoa Chia dều cho 2 bạn
Hỏi mỗi bạn có mấy bông hoa?
- Yêu cầu HS lên nhận 6 bông hoa
và chia đều cho 2 bạn
- Khi chia đều 6 bông hoa cho 2
bạn thì mỗi bạn có mấy bông hoa?
+ Nêu bài toán 2: Có 6 ô vuông
chia thành 2 phần bằng nhau Hỏi
mỗi phần có mấy ô vuông?
- Khi chia 6 ô vuông thành 2 phần
bằng nhau Hỏi mỗi phần được mấy
ô vuông?
- GT: 6 bông hoa chia đều cho 2
bạn thì mỗi bạn được 3 bông hoa 6
ô vuông chia đều thành 2 phần
bằng nhau thì mỗi phần được 3 ô
vuông Ta có phép tính để tìm só
hoa của mỗi bạn, số ô vuông của
mỗi phần là: 6 : 2 = 3
- Chỉ vào dấu chia và nói: Đây là
dấu chia Phép tính này đọc là: Sáu
chia cho hai bằng ba
2 HĐ2: Phép chia 6 : 3 = 2 (4p)
- Nêu bài toán: Có 6 bông hoa chia
đều cho một số bạn, mỗi bạn được
3 bông hoa Hỏi có mấy bạn được
nhận hoa?
- Có 6 ô vuông chia thành các phần
bằng nhau, mỗi phần có 3 ô vuông
Hỏi chia được mấy phần bằng
nhau?
- GT: 6 bông hoa chia đều cho một
số bạn, mỗi bạn được 3 bông hoa
- Theo dõi
Trang 8thì chia được thành 2 phần Để tìm
số bạn được nhận hoa, số phần
chia, mỗi phần có 3 ô vuông, ta có
phép tính chia: sáu chia ba bằng hai
3 HĐ3: Mối quan hệ giữa phép
nhân và phép chia (4p)
+ Nêu bài toán: Mỗi phần có 3 ô
vuông Hỏi 2 phần có mấy ô
vuông? Hãy nêu phép tính để tìm
Bài 1: Cho phép nhân, viết hai
phép chia (theo mẫu)
- Nghe giảng và nhắc lại kết luận
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, đứng tại chỗ nêu kếtquả
a 5 x 2 = 10 b 3 x 5 = 15
10 : 2 = 5 15 : 3 = 5
10 : 5 = 2 15 : 5 = 3
- Theo dõi
- Theo dõi và làm được 3 phép tính
- Theo dõi
Trang 9-Chính tả (Nghe viết) Tiết 43: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
III Hoạt động dạy học
A Bài cũ (5p)
- 2 HS lên bảng, dưới lớp viết
bảng con: chải chuốt, tuốt lúa,
uống thuốc
- GV nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: HD nghe– viết chính tả
(23p)
- GV đọc đoạn viết
+ Nêu câu nói của người thợ săn?
+ Câu nói đó được đặt trong dấu
- Lắngnghe
- Nhìn
vở chéplại bài
Trang 10-Kể chuyện Tiết 22: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết đặt tên cho từng đoạn truyện (BT1)
2 Kỹ năng
- Kể lại từng đoạn của câu chuyện (BT2)
3 Thái độ: Học phát triển được năng khiếu của mình
* HSKT: Biết lắng nghe bạn kể chuyện
II Các kĩ năng sống cơ bản (HĐ củng cố)
- Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định
- Ứng phó với căng thẳng
III Chuẩn bị
- Tranh minh họa
IV Hoạt động dạy học
A Bài cũ (5p)
- Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu kể
chuyện Chim sơn ca và bông cúc
trắng (2 HS kể 1 lượt)
- Nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện
(9p)
a Đặt tên cho từng đoạn chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- Bài cho ta mẫu như thế nào?
- 4 HS lên bảng kể chuyện
- HS dưới lớp theo dõi và nhậnxét
- Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Đặt tên cho từng đoạn câuchuyện Một trí khôn hơn trăm tríkhôn
- Lắngnghe
- Theodõi, lắngnghe
Trang 11- Bạn nào có thể cho biết, vì sao
tác giả SGK lại đặt tên cho đoạn 1
của truyện là Chú Chồn kiêu
ngạo?
- Vậy theo con, tên của từng đoạn
truyện phải thể hiện được điều gì?
- Hãy suy nghĩ và đặt tên khác
cho đoạn 1 mà vẫn thể hiện được
nội dung của đoạn truyện này
- Yêu cầu HS chia thành nhóm
Mỗi nhóm 4 HS, cùng đọc lại
truyện và thảo luận với nhau để
đặt tên cho các đoạn tiếp theo của
truyện
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến
Sau mỗi lần HS phát biểu ý kiến,
- GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu
HS kể lại nội dung từng đoạn
- Tên của từng đoạn truyện phảithể hiện được nội dung của đoạntruyện đó
- HS suy nghĩ và trả lời Ví dụ:
Chú Chồn hợm hĩnh/ Gà Rừngkhiên tốn gặp Chồn kiêu ngạo/
Chồn có bao nhiêu trí khôn?/ Mộttrí khôn gặp một trăm trí khôn
- Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn gặplại nhau/ Chồn cảm phục GàRừng/ Chồn ăn năn về sự kiêungạo của mình/ Sau khi thoát nạn/
Chồn xin lỗi Gà Rừng./ Tình bạncủa Chồn và Gà Rừng
- Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lạimột đoạn của câu chuyện Khi 1
HS kể các HS khác lắng nghe đểnhận xét, bổ sung cho bạn
- Các nhóm trình bày, nhận xét - Lắng
nghe
Trang 12- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung
thân nhưng Chồn có tính xấu gì?
- Chồn tỏ ý coi thường bạn như
lại truyện theo hình thức phân vai
- Gọi 1 HS khá kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Nhận xét, đánh giá từng HS
C Củng cố – Dặn dò (5p)
* KNS: Nên khiêm tốn, không
kiêu căng, và cần bình tĩnh trước
- Ông lấy gậy thọc vào hang
- Cậu có trăm trí khôn, nghĩ kế gìđi
- Chồn buồn bã
- Mình sẽ làm như thế, còn cậu cứthế nhé
- Gà nghĩ ra mẹo giả vờ chết
- Chồn thay đổi hẳn thái độ
- Một trí khôn của cậu còn hơn cảtrăm trí khôn của mình
- 4 HS kể nối tiếp 1 lần
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đãnêu
- HS kể theo 4 vai: người dẫnchuyện Gà Rừng, Chồn, bác thợsăn
- 1 HS kể chuyện Cả lớp theo dõi
và nhận xét
- HS lắng nghe
- Lắngnghe
Trang 13
-Bồi dưỡng Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI: LỚN NHẤT VÀ NHỎ NHẤT I: Mục tiêu.
1 Kiến thức : Hiểu nội câu truyện“ Lớn nhất và nhỏ nhất”
2 Kĩ năng: Hoàn thành các bài tập trong nội dung câu truyện
3.Thái độ: Yêu thích môn học
* HSKT: Luyện đọc nối tiếp câu
II: Chuẩn bị
- VBT thực hành toán - tiếng việt, bảng phụ
III: Hoạt động dạy học
A: Kiểm tra bài cũ(5)
- Gv kiểm tra đồ dùng cua hs
- Nhận xét
B: Bài mới:
- Giới thiệu bài: (2’)
- Gv nêu nội dung của tiết học
B) Dạy bài mới
1) Hoạt động 1: Đọc câu
truyện“Lớn nhất và nhỏ nhất”(7’)
- Y/c hs đọc nối tiếp câu
- Y/c 1-2hs đọc câu truyện “Lớn
nhất và nhỏ nhất”
- Nêu nội dung câu truyện?
=> Câu truyện nói về khối lượng và
trọng lượng của 2loài chim lớn nhất
a,Đà điểu Châu Phi cao… ?
b, Đà điểu Châu Phi chạy với tốc
độ…?
c, Chim Ruồi Cuba dài… ?
d, Chim Ruồi Cuba nặng ….?
e, Bao nhiêu quả trứng chim ruồi
nặng bằng… ?
e, Bộ phan in đậm … trả lời cho cu
hỏi nào ?
(?)Câu truyện nói về điều gì…
- 1- 2hs đọc lại câu truyên“Lớn nhất
- Luyện đọc nối tiếp câu
- Theo dõi
Trang 14- Y/c hs về nhà chuẩn bị bài sau.
- Cách trình bày bài giải của bài toán có lời văn Đường gấp khúc
- Hs làm bài tập 1,2,3 HS NK làm thêm bài 4
3 Thái độ
- HS yêu thích học toán
* HSKT: Làm được cột 1 BT1
II Đồ dùng : - bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (3p)
- Gọi hs đọc thuộc bảng chia
2
- Gv nhận xét, đánh giá
2 Bài mới (35P)
a Giới thiệu bài: GV nêu mục
tiêu của giờ học
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ? Bài
- HS trả lời, tóm tắt bài toán
- 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm cá nhân, nhận xét
Bài giải
- Theo dõi
- Theo dõi và làm được cột 1
- Theo dõi
Trang 15- Nêu câu trả lời khác.
->Củng cố kĩ năng giải toán
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Theo dõi
-Ngày soạn: -Ngày 15 tháng 2 năm 2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 20 tháng 2 năm 2019
Bồi dưỡng Tiếng việt
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU MẪU CÂU AI THẾ NÀO?
- Bảng phụ viết câu văn của BT1
III Các hoạt động dạy học:
1 KIểm tra bài cũ: (3P)
- Gọi hs đọc bài : lớn nhất và nhỏ
nhất
- 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi - Lắng
nghe
Trang 16Và trả lời các câu hỏi
- Hs nhận xét Gv nhận xét
2 Bài mới (35P)
a.Giới thiệu bài
- Giới thiệu mục đích, yêu cầu của
tiết học
b Nội dung
Bài 1
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ, tự làm bài
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Gọi HS đọc bài
-> Củng cố, phân biệt cách dùng d/
gi/ r Dấu hỏi, dấu ngã
Bài 2: Nối A với B để tạo kiểu câu
Ai thế nào?
- GV hướng dẫn HS làm bài
- yêu cầu hs làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
- Gọi HS nêu yêu cầu Gv hướng
dẫn HS nắm rõ yêu cầu của đề
- Yêu cầu HS đọc kĩ lại đoạn văn
rồi điền dấu thích hợp vào chỗ
trống
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn sau
khi điền dấu
b, Bỗng / giữa Quả / chẳng Lở/ cũng Nổi
Họa mi kéo dài cổ ra mà hót, nhưmuốn các bạn xa gần lắng nghe
Hót xong, nó xù lông rũ hết nhữnggiọt sương rồi chuyền bụi cây, tìmsâu, ăn lót dạ, đoạn vỗ cánh bayvút về phương đông
- Hs lắng nghe
- Lắng nghe
- Theo dõi
- Theo dõi
- Theo dõi và biết điền dấu chấm vào cuối câu
Trang 17
-Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp HƯỞNG ỨNG TẾT TRỒNG CÂY -
Toán Tiết 108: BẢNG CHIA 2
- HS phát triển tư duy
* HSKT: Thuộc được từ 2 phép tính trong bảng chia 2
II Chuẩn bị
- Bảng phụ, thẻ chấm tròn
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 em lên bảng làm bài, lớp làm
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
- Theo dõi
Trang 18- Yêu cầu đọc bảng chia 2
+ Trong bảng chia 2 có điểm chung là
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét
* BT rèn kỹ năng tính nhẩm
Bài 2: Giải toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Đề toán hỏi gì?
Tóm tắt
2 đĩa : 10 quả cam
1 đĩa : quả cam?
+ Muốn biết mỗi đĩa có mấy quả cam
ta làm thế nào?
- Yêu cầu làm vở
- Nhận xét
* Rèn kỹ năng giải toán có lời văn
Bài 3: Nối phép tính với kết quả đúng
- Là số 2
- Đếm thêm 2
- HS nối tiếp nhau HTL
- HS nêu yêu cầu
+ Có 10 quả cam, xếp đều vào 2 đĩa
+ Hỏi mỗi đĩa có mấy quả cam?
+ Ta làm tính chia
Bài giải Mỗi đĩa có số quả cam là:
10 : 2 = 5 (quả) Đáp số: 5 quả cam
- Đọc đề, thảo luận
- HS làm vở
- Trình bày
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, đứng tại chỗ nêu kết quả
- HS lắng nghe
- Theo dõi và làm được
2 pép tính trở lên
- Theo dõi
- Theo dõi
- Theo dõi
Trang 19- Bảng phụ, vở thực hành Toán và Tiếng việt
III Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc bảng chia 2
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
b Nội dung
Bài 1: Tính
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS dựa vào bảng
chia 2 để làm bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chữa
Bài 2:
- Gọi hs đọc yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để biết mỗi bình có bao
nhiêu lit mật ong ta làm như thế
18 : 2 = 9; 20: 2 = 10 ; 8: 2= 4; 6 : 2 = 3
-1 hs đọc yêu cầu
- Hs trả lời
- Hs làm bài 1 hs làm bảng phụ
Bài giải Mỗi bình có số lit mật ong là:
10 : 2 = 5 ( lit)
- Lắngnghe
- Theodõi vàlàm được
2 phéptính trởlên
- Theodõi
Trang 20* GV: Giải toán có lời văn
bằng 1 phép tính chia
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để biết tất cả có bao nhiêu túi
- 1 HS nêu yêu cầu
- Trao đổi theo cặp làm bài, đại diện cặplàm bảng phụ
Đáp án C
- Theodõi
- Theodõi
-Luyện từ và câu Tiết 22: TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1); điền đúng tên loài
chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ (BT2)
2 Kỹ năng
- Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)
3 Thái độ
* GDBVMT: GD học sinh có ý thức yêu quý các loài chim và có ý thức bảo vệ
các loài chim quý hiếm (BT2)
* HSKT: Nhận biết được 1 loài chim trong tranh
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ BT1, bảng phụ
III Hoạt động dạy học