2.1 Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: Ghi từ ngữ chỉ nghề nghiệp của những người được vẽ trong tranh - Gọi HS đọc yêu cầu bài.. - GV ghi nhanh kết quả lên bảng.[r]
Trang 1- Đọc rành mạch toàn bài; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu ND: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc (Trả lời được các CH 1, 2, 4, 5)
3 Thái độ: HS biết về người anh hùng Trần Quốc Toản
* QTE: Quyền được tham gia bày tỏ ý kiến để thể hiện lòng yêu nước.
* GDQP an ninh: Giới thiệu thêm một số tấm gương anh hùng nhỏ tuổi
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm Kiên định
III Đồ dùng
- Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS lên bảng đọc thuộc bài cũ
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Lời dẫn chuyện : đọc nhanh và hồi hộp
- Lời Trần Quốc Toản: khi thì giận dữ,khi thì dõng dạc
- Lời vua: Khoan thai, ôn tồn
- HS đọc nối tiếp từng câu
- Từ khó: ngang ngược, lăm le, liều chết
- HS lắng nghe
Trang 2- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu
+ Thấy sứ giả giặc ngang ngược thái
độ của Trần Quốc Toản như thế nào?
- 1 HS đọc đoạn 2
+ Trần Quốc Toản xin gặp vua để
làm gì?
+ Trần Quốc Toản nóng lòng đi gặp
vua như thế nào?
+ Vì sao sau khi tâu vua xin đánh,
Quốc Toản lại tự đặt thanh gươm lên
gáy?
+ Vì sao vua không trị tội mà còn
ban cam quý?
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ "Đợi từ sáng đến trưa vẫn không được gặp cậu bèn liều chết xô mấy người lính ngã dúi xăm xăm xuống bến"
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Xin gặp vua để xin với vua đi đánh giặc
- Đợi vua từ sáng đến trưa bèn liều chết
xô lính gác xăm xăm xuống thuyền
- Vì cậu biết xô lính gác vào nơi vua họp
là trái phép nước, phải bị trị tội
- Vì vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà đãbiết lo việc nước
- HS đọc bài
- Quốc Toản đáng ấm ức vì bị vua xemnhư trẻ con lại căm thù giặc sôi sục nênnghiến răng, hai tay xiết chặt nên quảcam bị bóp nát
- HS phân vai, đọc trong nhóm: ngườidẫn chuyện, Trần Quốc Toản, vua
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
- HS trả lời
Trang 3* QP an ninh: GV giới thiệu thêm
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán.
3 Thái độ: Ham thích học toán
II Đồ dùng
- Vbt, bảng con
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 3 HS đọc các bảng nhân, chia
- Dưới lớp theo dõi nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Viết các số
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV tổ chức trò chơi: 2 HS thi trên bảng
- HS đọc yêu cầu bài
- Chín trăm mười lăm: 915
100; 200; 300; 400; 500; 600; 700; 800; 900; 1000
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vở, 2 HS làm bảng
372 > 299
465 < 700
Trang 41 Kiến thức: Khái quát về hình dạng, đặc điểm của Mặt trăng và các vì sao.
2 Kĩ năng: HS biết được về mặt Trăng và các vì sao.
3 Thái độ: HS hăng say học tập, khám ph á thiên nhiên.
II Đồ dùng
- Tranh SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Vẽ và giới thiệu tranh vẽ về bầu trời có
mặt trăng và các vì sao (15p)
- GV yêu cầu HS vẽ và tô màu bầu trời có
Mặt trăng và các vì sao
- Cho HS giới thiệu về bức tranh của mình
+ Tại sao em vẽ bức tranh về Mặt trăng và
các vì sao như vậy?
+ Theo em Mặt Trăng có hình gì?
+ Vào những ngày nào trong tháng âm lịch ta
thấy trăng tròn?
+ Em dùng màu gì để tô màu Mặt trăng?
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
- HS trả lời
Trang 5Trăng mát dịu không nóng như ánh sáng Mặt
Trời vì Mặt Trăng không tự phát ra ánh sáng
Mặt Trăng phản chiếu ánh sáng từ Mặt Trời
+ Theo em ngôi sao có hình gì? Trong thực
tế ngôi sao có 5 cánh như chiếc đèn ông sao
H: Những ngôi sao có tỏa sáng không?
- HS quan sát SGK và đọc những lời ghi chú
để nói về các vì sao
- GV kết luận: Các vì sao là những quả bóng
lửa khổng lồ ở xa Trái đất giống như Mặt
Trời Trên thực tế nhiều ngôi sao còn lớn
hơn cả Mặt Trời, nhưng vì chúng ở xa Trái
đất hơn so với Mặt Trời nên ta thấy chúng
thật nhỏ bé
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Yêu cầu HS kể tên một số vì sao mà em
biết (sao Kim, sao Thổ )
- GV nhận xét giờ học, dặn dò về nhà
- Ánh sáng mặt trăng mát dịu,không nóng như ánh sáng mặt trời
vì Mặt Trăng không tự phát rađược ánh sáng
- HS quan sát và đọc các lời ghichú trong SGK để nói về Mặttrăng
1 Kiến thức: Đọc câu chuyện: Con búp bê vải và trả lời câu hỏi của bài tập 2.
2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng đọc thầm và trả lời cho câu hỏi ở bài tập 2 tốt.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới: (30’)
Trang 61 Đọc bài văn: Con búp bê vải (15’)
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 2, HS đọc lại bài, lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung
2 Chọn câu trả lời đúng (15’)
- GV YC HS đọc thầm câu hỏi, chọn câu trả
lời đúng rồi đánh dấu bằng bút chì
- Tổ chức cho HS chữa bài
a Ngày sinh nhật Thủy, mẹ cùng Thủy đi
phố đồ chơi để làm gì?
b Vì sao đi hết gần phố mà Thủy vẫn chưa
mua được món quà gì?
c Con búp bê vải mà Thủy mua của bà cụ có
đặc điểm gì?
d Vì sao Thủy mua ngay con búp bê đó?
e Câu “ Thủy rất thương bà cụ dưới trời
lạnh” được cấu tạo theo mẫu câu nào trong
3 mẫu câu dưới đây?
+ Vì em thương bà cụ bán hàngdưới trời lạnh
+ Ai thế nào?
- HS lắng nghe
-THỰC HÀNH TOÁN (T1) I.Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố cho HS biết cộng trừ các số có trong phạm vi 1000 Tìm
thành phần chưa biết trong một phép tính Giải toán có lời văn
2 Kĩ năng: Thực hiện biểu thức đơn giản đúng, chính xác.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- HS lên chữa bài
- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở
- HS đọc y/c của bài
- HS nêu cách làm
- HS làm bài
- HS chữa và nhận xét
Trang 7- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS lên chữa bài
- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở
- HS đọc y/c của bài
1 Kiến thức: Ôn luyện về đọc viết so sánh số có 3 chữ số.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán.
3 Thái độ: HS có thái độ học tập đúng đắn.
II Đồ dùng
- Vbt, bảng con
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, 1 HS lên bảng nối số ứng
Trang 8- GV chữa bài
Bài 2: Viết (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV phân tích mẫu: Viết số thành
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Cho HS làm bài tập vào vở
- Dưới lớp đổi chéo vở – nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu
- Viết các số 285, 257, 279, 297 theo thứ
tự
a Từ lớn đến bé: 297, 285, 279, 257
b Từ bé đến lớn: 257, 279, 285, 297
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài, chơi trò chơi
a 462, 464, 466, 468
b 353, 355, 357, 359
c 815, 825, 835, 845
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi
1 Kiến thức: Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện, biết thay
đổi giọng kể phù hợp nội dung câu chuyện, phối hợp lời kể điệu bộ, nét mặt
2 Kĩ năng:
- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự diến biến câu chuyện
- Tập trung theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, có thể kể tiếp lời bạn
3 Thái độ: HS hiểu thêm về anh hùng Trần Quốc Toản.
Trang 9II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ nội dung câu truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn bài cũ
- Lớp nhận xét, GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn HS kể chuyện:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS quan sát tranh
- HS nêu nội dung từng tranh
- HS thảo luận theo nhóm đôi, sắp
xếp lại nội dung tranh
- HS trình bày cách sắp xếp đúng
- HS nhận xét - GV chốt ý đúng
2.2 Dựa vào các tranh kể lại từng
đoạn câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau
- Chuyện quả bầu
- Bóp nát quả cam
- HS đọc yêu cầu bài
- Sắp xếp lại 4 tranh vẽ theo đúng thứ tự
1 Kiến thức: Làm bài tập chính tả phân biệt s/x
2 Kĩ năng: Nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt: “Bóp nát quả cam”.
3 Thái độ: HS rèn luyện chữ viết
II Đồ dùng
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy hoc
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Trang 101 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn nghe viết:
a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- GV đọc bài chính tả 1 lần
- 2 HS đọc lại
+ Những chữ nào trong bài được viết
hoa? Vì sao lại viết hoa?
- HS viết từ khó vào bảng con
- 2 HS đọc lại toàn bộ bài làm
- GV giới thiệu về 3 thể loai văn học
dân gian được nhắc đến trong bài Giải
thích câu tục ngữ và nêu ý nghĩa của bài
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa
Trang 11trừ không nhớ có đến 3 chữ số.
3 Thái độ: HS phát triển tư duy.
II Đồ dùng
- VBT, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 3 HS lên bảng
- Dưới lớp theo dõi nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS nối tiếp nêu kết quả, GV ghi
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV Bài cho biết gì? Bài hỏi gì?
- 1 HS nhìn tóm tắt nêu lại bài toán
Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+Bài cho biết gì? Bài hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng gì?
- 1 HS nhìn tóm tắt nêu lại bài toán
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, nêu miệng trước lớp
Bài giải
Số học sinh của trường đó là:
265 +234 = 499 (học sinh) Đáp số: 499học sinh
Trang 121 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé liên lạc tên Lượm ngộ nghĩnh,
đáng yêu và dũng cảm Hiểu các từ ngữ trong bài
2 Kĩ năng:
- Đọc trơn chảy toàn bài Ngắt nghỉ đúng nhịp 4 của bài thơ thể 4 chữ
- Biết đọc bài với giọng vui tươi, nhí nhảnh hồn nhiên
3 Thái độ: HS biết ơn và tự hào về chú bé liên lạc nhỏ tuổi tên Lượm.
* QTE: Quyền được tham gia, được làm những việc có ích cho đất nước.
* GD QP an ninh: Ca ngợi tinh thần mưu trí, dũng cảm của thiếu niên, nhi đồng
Việt Nam chống giặc ngoại xâm
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 3 HS đọc nối tiếp bài cũ
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV nêu khái quát cách đọc
- HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ
* Đọc từng đoạn trước trước lớp:
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- Cho HS ngắt, nghỉ khổ thơ
- HS lên bảng đọc bài: Bóp nát quả cam
- Trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Đọc toàn bài với giọng vui tươi nhínhảnh, hồn nhiên
- HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Từ khó: loắt choắt, thoăn thoắt, huýt
sáo, lúa trổ, nghênh nghênh.
- HS đọc nối tiếp
- HS nối tiếp đọc từng khổ thơ
Chú bé loắt choắt/
Cái xắc xinh xinh/
Cái chân thoăn thoắt/
Trang 13- Yêu cầu HS đọc nối tiếp khổ thơ
yêu của Lượm trong 2 khổ thơ đầu?
+ Qua những từ ngữ gợi tả như vậy,
em thấy Lượm là cậu bé như thế
nào ?
+ Lượm làm nhiệm vụ gì?
+ Lượm dũng cảm như thế nào?
+ Hãy tả lại hình ảnh của Lượm
trong khổ thơ 4?
+ Em thích khổ thơ nào? Vì sao?
2.3 Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng
bài thơ
- HS thi đọc thuộc từng khổ thơ
- 3 HS thi đọc thuộc cả bài
Cái đầu nghênh nghênh//
- HS đọc nối tiếp khổ thơ
- Lượm làm liên lạc đưa thư ở mặt trận
- Lượm đi trên đồng quê vắng vẻ, hai bênlúa trổ đòng đòng, chỉ thấy chiếc mũ ca lônhấp nhô trên biển lúa
1 Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về nghề nghiệp về phẩm chất của
nhân dân Việt Nam
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu, biết đặt câu với những từ tìm được
3 Thái độ: HS hăng say với tiết học.
II Đồ dùng
- Vở bài tập
Trang 14III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS làm bài trên bảng
- Dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Ghi từ ngữ chỉ nghề nghiệp
của những người được vẽ trong tranh
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV ghi nhanh kết quả lên bảng
- Dưới lớp nhận xét – bổ sung
- GV nhận xét
Bài 2: Viết thêm các từ ngữ chỉ nghề
nghiệp khác mà em biết.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- HS nhận xét
- GV nhận xét
GV: Mỗi nghề nghiệp đều có ích cho
xã hội
Bài 3: Gạch dưới từ nói về phẩm
chất của nhân dân Việt Nam
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS báo cáo kết quả
- HS nhận xét
- GV nhận xét
+ Tại sao các từ còn lại không nói về
phẩm chất tinh thần của con người?
Bài 4: Đặt câu với mỗi từ vừa tìm
được
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi Hs báo cáo kết quả
- Tìm 2 cặp từ trái nghĩa:
+ thắng – thua+ được – mất
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả
- 1 HS chữa bài trên bảng
- anh hùng, cao lớn, thông minh, gan dạ,rực rỡ, đoàn kết, vui mừng, anh dũng
Trang 15- GV nhận xét- chấm chữa một số bài
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Yêu cầu HS về nhà tập đặt câu nói
về phẩm chất con người Việt Nam
1 Kiến thức: Củng cố khắc sâu kiến thức làm đồ chơi đã được học.
2 Kỹ năng: Thực hành thi khéo tay làm đồ chơi theo ý thích.
3.Thái độ: GD HS có tính kiên trì, khéo léo, yêu quí sản phẩm mình làm ra.
II Đồ dùng
- GV: Bài mẫu các loại hình đã học
- HS: Giấy, kéo, hồ dán, bút màu
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- KT sự chuẩn bị của h/s
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
a Ôn lại kiến thức cũ:
+ Từ đầu năm học các con đã được
học làm những đồ chơi nào?
+ Con có thể nêu lại các bước làm một
đồ chơi mà con thích không?
hồ, làm vòng, làm con bướm
- Nêu: Gấp thuyền phẳng đáy không mui có 3 bước…
- HS thực hành làm đồ chơi theo ý thích
- HS nộp sản phẩm
- Nhận xét bình chọn
- HS lắng nghe
Trang 16
-THỰC HÀNH TOÁN (T2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố cho HS tính nhẩm, viết số thích hợp vào ô trống Biết giải
toán có lời văn và làm được bài toán đố vui
2 Kĩ năng: HS tính nhẩm thành thạo, giải được bài toán có lời văn.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Bài 2: Viết các số thích hợp vào ô trống (8’)
- Cho HS đọc y/c của bài
- GV HD HS cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: Bài toán (8’)
- Cho HS đọc y/c của bài
- GV HD HS cách làm
+Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS lên chữa bài
- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở
- HS đọc y/c của bài
- HS đọc bài
- HS làm bài
- HS lên chữa bài
- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở
Trang 173 Thái độ: Ham thích học toán.
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS nối tiếp nêu kết quả
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở – 4 HS làm trên bảng
- Đọc và nhận xét bài trên bảng
- Dưới lớp đổi chéo vở – nhận xét bài bạn
Bài 3: Bài toán
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
+ Bài cho biết gì? Bài hỏi gì?
- 1 HS nhìn tóm tắt nêu lại bài toán
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng
- Đọc và nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét
Bài 4: Bài toán
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
+ Bài cho biết gì? Bài hỏi gì?
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng
- Dưới lớp đổi chéo vở – nhận xét
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số bị trừ, số hạng
- GV nhận xét
- Ôn tập về phép cộng và phép trừ
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, nêu kết quả