- Rèn kĩ năng nói: Kể về một ngày hội theo gợi ý - lời kể rõ ràng tự nhiên, giúp người nghe hình dung được quang cảnh và hoạt động trong ngày hội. - Rèn kĩ năng viết: Viết được điều vừa[r]
Trang 1TUẦN 25
Soạn: 15 / 5 / 2020
Giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 5 năm 2020
CHÀO CỜTOÁN
- Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ chép bài 1,2; bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
HS chữa lại bài 3,4 (146)
- Gọi HS điền dấu
- Yêu cầu giải thích vì sao điền dấu đó?
- 1 HS nêu cách so sánh
Trang 2*1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
1 Kiến thức: Giúp Học sinh hiểu
+ Nước sạch rất cần thiết với cuộc sống của con người Nước dùng trong sinhhoạt (ăn uống ) dùng trong lao động sản xuất Nhưng nguồn nước không phải
là vô tận Vì thế chúng ta cần phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồnnước
2 Thái độ:
+ Quý trọng nguồn nước, có ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước Tán thành, học tập những người biết tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước Không đồng ý với những người lãng phí và làm ô nhiễm nguồn nước.
3 Hành vi:
+ Thực hành tiết kiệm nước, vệ sinh nguồn nước
+ Tham gia vào các hoạt động, phong trào tiết kiệm nước ở địa phương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
+ 4 trang/ảnh chụp cảnh sử dụng nước (ở miền núi, đồng bằng hay miền biển).+ Tranh, bảng phụ, giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
Hoạt động 1: Trình bày kết quả điều tra
+ Yc học sinh căn cứ vào phiếu điều tra
của mình để điền vào bảng báo cáo
nhóm Phát cho mỗi nhóm 4 bảng báo
cáo có nội dung:
Bảng 1 Những việc làm tiết kiệm nước
Trang 3Bảng 4 Những việc làm gây ô nhiễn
nguồn nước
+ Yêu cầu các nhóm lên dán thành 4
nhóm ở trên bảng và yêu cầu học sinh
nộp các phiếu điều tra cá nhân
- Nhóm 1 Tiết kiệm nước
(là bảng liệt kê những việc làm tiết kiệm
nước của các nhóm)
- Nhóm 2 Lãng phí nước
- Nhóm 3 Bảo vệ nguồn nước
- Nhóm 4 Gây ô nhiễm nguồn nước
+ Giúp học sinh nhận ra nhận xét chung
về nguồn nước nơi em sống đ4a được sử
dụng tiết kiệm hay còn lãng phí, nguồn
nước được bảo vệ hay ô nhiễm
+ Yêu cầu học sinh hãy nêu một vài
việc các em có thể làm để tiết kiệm
nước và bảo vệ nguồn nước
Kết luận: Chúng ta phải thực hiện tiết
kiệm nước và bảo vệ nguồn nước để bảo
vệ và duy trì sức khỏe cuộc sống của
chúng ta
+ Dán kết quả của nhóm vào đúng nhómtrên bảng và nộp phiếu điều tra cho giáoviên
+ Dưa trên kết quả chung tự rút ra nhậnxét
+ Vài học sinh trả lời
+ 12 học sinh nhắc lại
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
Yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận
tim cách xử lý tình huống và sắm vai thể
hiện
Tình huống 1 Em và nam cùng nhau
đi dọc bờ suối Bỗ Nam dừng lại, nhặt
một vỏ hộp thuốc sâu quẳng xuông1
sông cho nó trôi bập bềnh, Nam còn
nói: “Nước sạch ở đây chẳng bao giờ bị
bẩn đâu, chỗ này bị bẩn rồi sẽ trôi đi
chỗ khác, chẳng việc gì phải lo” Trong
sẽ cùng Nam vớt hộp đó lên và vứt vàothùng rác (nếu không em có thể làm mộtmình và nhờ cô giáo nhắc nhở bạnNam)
Trang 4Tình huống 2 Mai và An đang đi
trên đường phố thì phát hiện một chỗ
ống nước sạch bị rò rỉ Nước chảy ra
khá nhiều và nhanh Mai định dừng lại
xem xét thì An cau lại: “Oi dào, nước
này chẳng cạn được dâu, cậu lo làm gì
cho mệt” Nếu em là Mai em sẽ làm gì?
+ Yêu cầu học sinh trình bày cách xử lý
Kết luận: Nước sạch có thể bị cạn và
hết Nước bẩn có thể ảnh hưởng đến sức
khỏe Do đó chúng ta phải tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước Phê phán hành vi
tiêu cực, ủng hộ và thực hiện bảo vệ
nguồn nước
Nước là một trong những nguồn
sống của chúng ta, vì thế tiết kiệm và
bảo vệ nước tức là bảo vệ và duy trì sự
sống trên trái đất
Tình huống 2 Em sẽ dừng lại xem chỗ
rò rỉ to hay nhỏ, nếu nhỏ tạm thời emnhờ người khác bịt lại rồi đi báo ngườithợ sửa chữa, hoặc em có thể nhờ ngườikhác ngay Em sẽ giải thích cho bạn Annghe về sự cần thiết phải tiết kiệm nước
để bạn cùng thực hiện
+ Một vài nhóm lên sắm vai thể hiệntình huống và cách giải quyết của nhóm.+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Yêu thích môn học; có thức “Rèn chữ - Giữ vở”; tích cực, sáng tạo, hợp tác
* QTE: Trẻ em có quyền tham gia vào các ngày lễ hội, được bày tỏ ý kiến (tả lại
quang cảnh và hoạt động của người tham gia lễ lội).
II GDKNS:
- Tư duy sáng tạo
- Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu
- Giao tiếp: lắng nghe, phản hồi tích cực
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hai bức ảnh lễ hội trong SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
HS kể lại câu chuyện: Người bán quạt may
mắn.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
- 2 HS lên bảng
Trang 52 Hướng dẫn làm bài tập: (30 phút)
* Bài tập (64): Quan sát một ảnh lễ hội dưới
đây, tả lại quang cảnh và hoạt động của
những người tham gia lễ hội
- Quan sát tranh em thấy có lễ hội nào ?
+ Quan sát đu quay:
- Trong tranh vẽ gì ?
- Đây là cảnh gì, diễn ra ở đâu, vào thời gian
nào ?
- GV gọi HS khác nhận xét
- Trước cổng đình có treo gì có băng chữ gì ?
- Mọi người đến xem chơi đu thế nào, họ ăn mặc
ra sao ?
- Cây đu được làm bằng gì, có cao không ?
- Tả hành động, tư thế người chơi đu.
* QTE: Trẻ em có quyền tham gia vào các ngày
lễ hội, được bày tỏ ý kiến (tả lại quang cảnh và
hoạt động của người tham gia lễ lội).
- Gọi HS nói thành đoạn văn
+ Hướng dẫn tả quang cảnh bức ảnh đua thuyền:
- Mọi người đến xem đu quay rất đông, họ đứng hen nhau, người nào cũng ăn mặc rất đẹp.
- Cây đu làm bằng tre rất cao.
- Họ nắm chắc tay đu, đu bổng lên cao, người thì rướn về phía trước, người thì ngả về phía sau.
- HS trả lời câu hỏi
- 1 số HS nói, nhận xét
VN: HS chuẩn bị trước nội dung
cho tiết TLV tới ( Kể về một ngày hội mà em biết)
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm
tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
Trang 6Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu
cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
- Hát
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
b Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút):
Bài 1 Một chiếc bút xanh giá 2000
đồng Một chiếc bút đỏ giá 5000 đồng
Hỏi mua một chiếc bút xanh và một
chiếc bút đỏ hết bao nhiêu tiền?
Giải
Bài 2 Hai hộp bút chì màu cùng loại có tất cả 12 chiếc Hỏi 5 hộp bút chì màu cùng loại đó có tất cả bao nhiêu chiếc bút? Giải
Bài 3 Có 18l dầu đựng đều trong 6 can. Hỏi 3 can dầu loại đó có tất cả bao nhiêu lít dầu? Giải
Giải
Số tiền mua bút xanh av2 bút đỏ là:
2000 + 5000 = 7000 (đồng)
Đáp số: 7000 đồng
Giải
Số bút chì màu trong 1 hộp là:
12 : 2 = 6 (chiếc)
Số bút chì màu trong 5 hộp là:
5 x 6 = 30 (chiếc)
Đáp số: 30 chiếc
Giải
Số lít dầu có trong 1 can là:
18 : 6 = 3 (l)
Số lít dầu có trong 3 can là:
3 x 3 = 9 (l) Đáp số: 9 lít dầu
Trang 7
Bài 4 Có 36 viên thuốc chứa đều trong 3 vỉ Hỏi mẹ mua 2 vỉ thuốc loại đó thì đã mua bao nhiêu viên thuốc? Giải
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng
sửa bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
Giải
Số viên thuốc có trong 1 vỉ là:
36 : 3 = 12 (viên)
Số viên thuốc có trong 2 vỉ là là:
12 x 2 = 24 (viên)
Đáp số: 24 viên thuốc
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
BD TIẾNG VIỆT
HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về đọc để hiểu nội
dung bài
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
- Phát phiếu bài tập
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12
phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho
học sinh
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn
- Hát
- Lắng nghe
- Nhận phiếu
- Quan sát, đọc thầm đoạn viết
Trang 8cần luyện đọc:
a) “Đến giờ xuất phát, chiêng trống nổi lên
thì cả mười con voi lao đầu chạy Cái dáng
lầm lì, chậm chạp thường ngày bỗng dưng
biến mất Cả bầy hăng máu phóng như bay
Bụi cuốn mù mịt Các chàng man-gát phải
rất gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về
trúng đích Những chú voi chạy đến đích
trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào những
khán giả đã nhiệt liệt cổ vũ, khen ngợi
chúng.”
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn
cảm đoạn viết trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch
dưới (gạch chéo) những từ ngữ để nhấn
(ngắt) giọng
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo
nhóm đôi rồi thi đua đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
b Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc hiểu cho học
sinh
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4,
thực hiện trên phiếu bài tập của nhóm
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu
Bài 1 Đàn voi được cổ vũ bời tiếng gì?
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng :
A Tiếng đàn, tiếng chiêng.
B Tiếng chiêng, tiếng trống.
C Tiếng trống, tiếng đàn.
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
đọc
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài
b) “Sau đó, vợ chồng Chử Đồng Tử
không về kinh mà tìm thầy học đạo
và đi khắp nơi truyền cho dân cáchtrồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Cuốicùng cả hai đều hoá lên trời Sau khi
đã về trời, Chử Đồng Tử còn nhiềulần hiển linh giúp dân đánh giặc.Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng
Tử, lập đền thờ ở nhiều nơi bên sôngHồng Cũng từ đó hằng năm, suốtmấy tháng mùa xuân, cả một vùng
bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ,
mở hội để tưởng nhớ ông”
- Nêu lại cách đọc diễn cảm
- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em
1 đoạn, lớp nhận xét
- Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùngtrình độ) Đại diện lên đọc thi đuatrước lớp
- Lớp nhận xét
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
Bài 2 Chữ Đồng Tử giúp người dân
làm gì? Khoanh tròn chữ cái trước ýtrả lời đúng :
A Kéo chày, bắt cá.
B Trồng lúa, nuôi tằm, dệt vài.
C Sản xuất vải.
- Các nhóm thực hiện, trình bày kếtquả
Hs biết tham gia giao thông an toàn, đúng luật
Chấp hành tốt luật giao thông là thể hiện nếp sống văn minh
Trang 9 Kỹ năng:
Hs biết cách kêu gọi sự giúp đỡ của người khác, hỗ trợ, chăm sóc người
bị nạn theo khả năng của mình
Hs biết sẵn sàng nhận lỗi và sửa lỗi khi làm sai
Thái độ:
Hs biết thuật lại vụ việc chính xác, trung thực
Hs thực hiện và nhắc nhở người thân, bạn bè cùng thực hiện đúng luậtkhi tham gia giao thông
Sách văn hóa giao thông dành cho lớp 3
Đồ dung dạy học sử dụng trong tiết học theo sự phân công của giáo viên
Các hoạt động dạy học:
Trải nghiệm:
Cho Hs xem 1 số tranh ảnh về các hành động tham gia giao thông antoàn và không an toàn
Hỏi: Từ các hành động tham gia giao thông không an toàn, em hãy nêu 1
số nguyên nhân gây va chạm giao thông?
vào bài mới
Hoạt động cơ bản: Khi chứng kiến vụ va chạm giao thông cần sẵn sang hỗ
trợ người bị nạn theo khả năng của mình và thuật lại sự việc một cách trungthực
Gv kể câu chuyện“ Phản hồi đúng sự thật” – Hs lắng nghe
Gv nêu câu hỏi:
+ Vì sao xe Bình va phải bé Bo?
+ Khi bé Bo ngã, Mai đã làm gì?
+ Tại sao Mai không bênh vực Bình dù Mai và Bình là bạn thân?
Hs trao đổi, thảo luận theo nhóm đôi câu hỏi sau: Khi chứng kiến vụ vachạm giao thông, chúng ta nên làm gì?
Gv mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời, nhóm khác bổ sung ý kiến
Gv nhận xét chốt ý:
Trang 10Khi chứng kiến vụ va chạm giao thông, em cần sẵn sàng hỗ trợ, chămsóc người bị nạn theo khả năng của mình và thuật lại vụ việc một cáchtrung thực.
Hoạt động thực hành:
Gv yêu cầu Hs đọc thầm nội dung củacác tình huống kết hợp xem tranh
Gv tổ chức cho Hs thảo luận nhóm đôi
+ Tình huống 1: Theo em, em sẽ làm gì nếu chứng kiến vụ va chạm giaothông trên?
+ Tình huống 2:
Theo em, em sẽ làm gì nếu chứng kiến vụ va chạm giao thông trên?
Theo em, bạn nàotham gia giao thông chưa an toàn?
Gv mời đại diện 1 số nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác bổ sung ýkiến
+ Gv mời 1 số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét – bổ sung ýkiến, Gv nhận xét
Trang 11Giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 5 năm 2020
TẬP VIẾT Tiết 26: ÔN CHỮ HOA: T
- Viết tên riêng Tân Trào bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng Dù ai đi ngược về xuôi / Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba bằng cỡ chữ nhỏ
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, ý thức giữ vở sạch chữ đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ viết hoa T, tên riêng Tân Trào và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra:
- KT bài viết ở nhà của học sinh của HS
-Yêu cầu HS nêu từ và câu ứng dụng đã học
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng
con
* Luyện viết chữ hoa:
- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có trong
* Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng:
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu: Tân Trào thuộc huyện Sơn
Dương, tỉnh Tuyên Quang
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
- 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng ởtiết trước
- Hai em lên bảng viết tiếng: Sầm Sơn; Côn Sơn
- Lớp viết vào bảng con
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Các chữ hoa có trong bài: T, D, N
- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thựchiện viết vào bảng con
T
- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Tân Trào
- Lắng nghe
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảngcon
Tân Trào
Trang 12* Luyện viết câu ứng dụng
- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng dụng
+ Câu ca dao nói gì ?
- Yêu cầu luyện viết trên bảng con các chữ
viết hoa có trong câu ca dao
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở
- Nêu yêu cầu viết chữ T một dòng cỡ nhỏ
Các chữ D, N : 1 dòng
- Viết tên riêng Tân Trào 2 dòng cỡ nhỏ
- Viết câu ca dao 2 lần
- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết, cách
viết các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu
Hoạt động 3: Chấm chữa bài
3 Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà luyện viết thêm để rèn chữ
- 1HS đọc câu ứng dụng:
Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba.
Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng
ba
+ Tục lễ của nhân dân ta nhằm tưởngnhớ các vua Hùng đã có công dựngnước
- Lớp thực hành viết trên bảng con:
- Hs yêu môn học, tích cực hoàn thành bài học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ chép bài tập 1, bút dạ, udcntt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút)
HS nêu cách giải bài 2, 3 (147) tiết trước
- HS nêu lại cách tính
Trang 13* Bài tập 2 (59) Viết số thích hợp vào
+ Nêu quy luật của từng dãy số
* 1 HS đọc đầu bài, lớp theo dõi
- Luyện đọc đúng các từ: du ngoạn, hoảng hốt, ẩn trốn, quấn khố,
- Biết ngắt hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ (trả lời được các câu hỏi
trong SGK)
3 Thái độ:
- Yêu môn học, yêu quý và tìm hiểu những lễ hội của dân tộc
*QTE: Trẻ em có quyền được có cha mẹ, tự hào về cha mẹ mình Có bổn phận tấm
lòng hiếu thảo với cha mẹ mình
B KỂ CHUYỆN
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (HS khá giỏi đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện )
- GDHS chăm học
* Các KNS cơ bản được giáo dục
- Thể hiện sự thông cảm: Thông cảm với hoàn cảnh và người khác
- Đảm nhận trách nhiệm: Có trách nhiệm với mình và người khác
- Xác định giá trị: Xác định giá trị của bản thân và giá trị của câu truyện đang học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- UDCNTT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra:
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài “Hội đua
voi ở Tây Nguyên“ Yêu cầu nêu nội
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
Trang 14- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo
viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát
âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ mà
các em đọc sai
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi :
+ Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà
Chử Đồng Tử rất nghèo khó ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và
Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào ?
+ Vì sao công chúa Tiên Dung kết
duyên cùng Chử Đồng Tử ?
- Yêu cầu HS đọc thầm 3.
+ Chử Đồng Tử và Tiên Dung đã giúp
dân làm những việc gì ?
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 4
+ Nhân dân ta đã làm gì để tỏ lòng biết
ơn Chử Đồng Tử ?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn
văn
- Mời 3 HS thi đọc đoạn văn
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ còn lạimột chiếc khổ mặc chung Khi cha mất,Chử Đồng Tử quấn khổ chôn cha cònmình thì ở không
- Lớp đọc thầm đoạn 2 câu chuyện
+ Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớnsắp cập vào bờ, hoảng hốt, bới cát vùimình trên bãi lau thưa để trốn Công chúaTiên Dung tình cờ cho vây màn tắm ngaychỗ đó Nước làm trôi cát lộ ra Chữ Đồng
Tử công chúa bàng hoàng
+ Công chúa cảm động khi biết tình cảnhcủa chàng và cho rằng duyên trời đã sắpđặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kếtduyên cùng chàng
- Đọc thầm đoạn 3
+ Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôitằm, dệt vải Sau khi đã hóa lên trời ChửĐồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dânđánh giặc
- Đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi.+ Nhân dân lập đền thờ ở nhiều nơi bênsông Hồng Hàng năm suốt mấy thángmùa xuân cả một vùng bờ bãi sông Hồng
nô nức làm lễ, tưởng nhớ công lao củaông
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 em thi đọc lại đoạn 2
Trang 15- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi
ý
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa,
nhớ lại ND từng đoạn truyện và đặt tên
- Nhắc học sinh quan sát tranh nhắc lại
gợi ý 4 đoạn của câu chuyện
- Mời 4 học sinh dựa vào từng bức tranh
theo thứ tự nối tiếp nhau kể lại từng
đoạn của câu chuyện
- Mời một học sinh kể lại cả câu
chuyện
- Nhận xét, tuyên dương những em kể tốt
3 Củng cố, dặn dò
- Hãy nêu ND câu chuyện Liên hệ GD
QTE: Trẻ em có quyền được có cha mẹ,
tự hào về cha mẹ mình Có bổn phận
tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ mình
- Về nhà tiếp tục luyện kể lại câu
chuyện
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc haynhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Đọc yêu cầu bài (dựa vào 4 bức tranhminh họa đặt tên cho từng đoạn của câuchuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa
và đặt tên
- Một số em nêu kết quả, cả lớp bổ sung:+ Tranh 1: Cảnh nghèo khổ/ Tình chacon…
+ Tranh 2: Cuộc gặp gỡ kì lạ …
+ Tranh 3: Truyền nghề cho dân …+ Tranh 4: Tưởng nhớ / Uống nước nhớnguồn …
- 4 em lên dựa vào 4 bức tranh nối tiếpnhau kể lại từng đoạn câu chuyện trướclớp
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Chứ Đồng Tử là người có hiếu, chămchỉ, có công với dân, với nước ND kínhyêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồngCĐT
BD TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP KỂ VỀ LỄ HỘI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về kể về lễ hội.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
Trang 16Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng
phụ yêu cầu học sinh đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Bài 1.a) Theo em, Lễ là gì? Hội là gì? Nối cột
trái với cột phải cho đúng:
đánh dấu hoặc kỷniệm một sự kiện có
ý nghĩa
Hội Cuộc vui tổ chức
cho đông người dựtheo phong tục hoặcnhân dịp đặc biệt
1.b) Hãy kể tên một số lễ hội mà em biết.
1.b) Lễ hội Làng Sen (Nghệ An);
Kiếp Bạc (Hải Phòng); Chọi Trâu(Đồ Sơn); Ngư Ông (Tiền Giang);Cồng Chiêng (Tây Nguyên);
Bài 2 Em hãy kể lại lễ hội trong hình: Tham khảo:
Ở quê em có một hội lớn lắm Đó
là lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn - Hảiphòng, nổi tiếng trên khắp cảvùng miền cả nước Nhân dân ta