Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức học tập, vận dụng kiến thức để viết văn. Đồ dùng[r]
Trang 12 Kĩ năng: Vận dụng được vào giải bài toán có lời văn (bằng một phép trừ).
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập
- HS: Phấn màu, VBT
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS lên bảng chữa bài 1 (VBT)
- HS - GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
+ Phép trừ này có nhớ vào hàng nào?
+ Nêu lại cách thực hiện phép trừ?
- Gọi 1 số HS nhắc lại
2.2 Luyện tập
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng - Lớp làm bài vào vở
- HS lắng nghe
432- 215 = ?
432 215 217Vậy: 432 - 215 = 217
672 - 143 = ?
672 143 429Vậy: 672 - 143 =429
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
541 422 564 783 694
- 127 - 114 - 215 - 356 - 237
414 308 349 427 457
Trang 2Bài 2: Tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng - Lớp làm bài vào vở
Bài 3: Giải bài toán
- HS đọc bài toán - GV ghi tóm tắt
- 2 HS lên bảng làm - Lớp làm vào vở
- Chữa bài:
+ Nhận xét đúng, sai? Cách trình bày?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Biết cả 2 đại lượng và 1 trong 2
đại lượng đó, tìm đại lượng kia ta làm
phép trừ
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt.
- HS đọc yêu cầu của bài, tóm tắt GV
viết bảng
- 1 HS lên bảng nhìn tóm tắt đọc bài
toán
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Tìm phần còn lại làm phép trừ
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Nêu lại cách trừ có nhớ?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
Bài giải
Hoa sưu tầm số con tem là:
335 – 128 = 207 ( con tem ) Đáp số: 207 con tem
- HS đọc yêu cầu của bài
Trang 3- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
3 Thái độ: Có ý thức học tập tốt.
* QTE: Quyền được vui chơi, được làm những điều mình mơ ước
II Giáo dục kĩ năng sống cơ bản
- Giao tiếp: ứng xử văn hóa
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 3 HS lên bảng đọc bài: “ Hai bàn tay
em”
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Cho HS đọc nối tiếp câu
* Luyện đọc đoạn trước lớp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần
Cô HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Tôi đang nắn nón viết từng chữ/ thì Cô-rét -ti cham khuỷu tay vào tôi, /làm
cho cây bút nguệch ra một đưởngất
xấu.//Tôi nổi giận Cô-rét-ti cười,/ đáp :// “Mình không cố ý đâu!”//
- HS đọc nối tiếp đoan
Trang 41 GV nêu nhiệm vụ: Kể lại câu
chuyên bằng lời của em
2 Hướng dẫn học sinh kể
- Kể lại câu chuyện bằng lời của em tức
1 Nguyên nhân hai bạn nhỏ giận nhau.
- En-ri-cô và Cô-rét-ti
- Cô-rét-ti không cố ý chạm khuỷu tayvào En-ri-cô làm cậu viết hỏng, CònEn- ri-cô cố ý trả thù bạn
2 Hai bạn nhỏ làm lành với nhau
- Vì nghĩ bạn không có ý và nhìn thấythương bạn
- En-ri-cô tưởng bạn đã đánh mình nênđánh lại nhưng Cô-rét-ti cười : Chúngmình… En-ri-cô cảm động và làm lànhvới bạn
- En-ri-cô đã biết ân hận, biết thươngbạn, khi bạn làm lành cậu chủ động ômbạn
- Cô-rét-ti độ lượng, quý trọng tìnhbạn Chủ động làm lành với bạn
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc phân vai theo nhóm
- HS thi đọc phân vai
Tiêu chí: Đọc đúng, đọc trôi chảy, thể
hiện được lời nhân vật
- HS lắng nghe
Trang 5là em là người được chứng kiến câu
chuyện và em kể lại câu chuyện xảy ra
này.( Trong chuyện kể lại bằng lời kể
của En-ri-cô)
- HS đọc câu mẫu (SGK)
- Từng cặp kể cho nhau nghe
- 5 HS kể nối tiếp 5 đoạn ứng với 5
tranh
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay
(nội dung, diễn đạt, thể hiện)
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Em học được gì qua câu chuyện này?
- Kể lại câu chuyện Chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS kể theo yêu cầu của GV
- Biết quí trọng tình bạn
- Nhường nhịn và tha thứ cho nhau
- Dũng cảm nhận lỗi khi biết mình mắclỗi Không nên nghĩ xấu về bạn
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS chữa bài (VBT)
- GV – HS nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tính
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
567 868 387 100
- 325 - 528 - 58 - 75
242 340 329 25
Trang 6+ Những phép trừ nào có nhớ?
- GV: Lưu ý phép trừ có nhớ ở hàng nào
thì phải nhớ sang hàng liền trước.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
- Chữa bài:
+ Nhận xét đúng, sai?
+ Nêu cách tìm số trừ, số bị trừ?
Bài 4: Giải bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV tóm tắt, HS đọc lại
- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm HS dưới làm vào vở
Bài 5: Giải bài toán
- HS đọc yêu cầu của bài:
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm HS dưới làm vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
542 - 318 660 - 251 727 - 272
- HS kiểm đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở.
Cả hai ngày bán : ….kg gạo?
Bài giải
Khối 3 có số học sinh nam là:
165 – 84 = 81 ( học sinh) Đáp số: 81 học sinh nam
- HS nêu
- HS lắng nghe
Trang 7
-CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Tiết 3: AI CÓ LỖI?
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Viết đúng tên riêng người nước ngoài
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV đọc, HS viết: ngọt ngào, ngao
ngán, chìm nổi.
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn HS viết
* Trao đổi về nội dung đoạn viết:
- GV đọc mẫu lần 1
? Đoạn văn miêu tả tâm trạng của
En-ri-cô như thế nào?
* Hướng dẫn cách trình bày bài viết:
- Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có
những chữ nào viết hoa? Tên riêng của
người nước ngoài viết như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Đọc các từ khó, HS viết bảng con
- 4 HS lên bảng viết
+ Cô-rét-ti, khuỷu tay, xin lỗi, can đảm
- Yêu cầu HS đọc lại các chữ trên
- GV hướng dẫn trình bày bài viết và ghi
Bài 1: Tìm các từ có vần uêch, uyu
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS chơi tiếp sức, 2 nhóm thi làm
- Lớp nhận xét, chọn nhóm thắng
- 2HS viết bảng
- HS lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm + En-ri-cô hối hận về việc làm của mình, muốn xin lỗi Cô-rét-ti nhưng không đủ can đảm
- 5 câu, các chữ cái đầu câu phải viết hoa, tên riêng người nước ngoài được viết hoa chữ……
- Học sinh viết bảng con
- 4 HS lên bảng
- HS đọc lại
- Mở vở, trình bày bài và viết
- Đổi chéo vở, dò lỗi
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
VD: Nguệch ngoạc, rỗng tuếch, khuyếch khoác
Trang 8- GV nhận xét.
- Gọi HS đọc lại các từ tìm được
Bài 2: Chọn các từ trong ngoặc điền vào
- Về nhà chuẩn bị bài sau
+ khuỷu tay, ngã khuỵu, khúc khuỷu
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Biết nêu được lợi ích của việc tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, miệng
2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm tốt bài tập.
3 Thái độ: Có ý thức giữ sạch mũi và họng.
* BVMT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có
hại đối với cơ quan tuần hoàn HS biết một số việc làm có lợi, hại cho sức khỏe
* QTE: Quyền bình đẳng giới, quyền được học hành.
- Quyền được phát triển; quyền được chăm sóc sức khỏe
- Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kiểm soát cảm xúc
- Kĩ năng tư duy phê phán: Tư duy phân tích, phê phán những việc làm gây hại cho
cơ quan hô hấp
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Khuyến khích sự tự tin, lòng tự trọng của bản thân khi thực hiện những việc làm có lợi cho cơ quan hô hấp
- Kĩ năng giao tiếp: Tự tin, giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân không hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng, nhất là nơi có trẻ em
III Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh ảnh
- HS: VBT
IV Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Thở trong không khí trong lành có lợi gì?
+ Thở trong không khí có nhiều khói bụi có
Trang 91 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Bước 1: Các nhóm thảo luận và trả lời
câu hỏi
+ Tập thở sâu buổi sáng có lợi gì?
+ Hàng ngày ta nên làm gì để giữ sạch mũi
họng?
* Bước 2:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
- Kể ra những việc nên làm và không nên
làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- GV kết luận: Tập thể dục buổi sáng có lợi
cho sức khoẻ vì buổi sáng không khí trong
lành, ít khói bụi, đêm ngủ người không
hoạt động, cơ thể cần được vận động để các
mạch máu được lưu thông, hít thở sâu phổi
sẽ nhận được nhiều ô xi, thở mạnh sẽ tống
được nhiều khí thải ra ngoài
2.2 Hoạt động 2: Hoạt động theo cặp
- Bước 1: HS quan sát hình 4 đến hình 8 và
trao đổi căp đôi
+ Chỉ và nói tên những việc làm và không
nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp?
- Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS liên hệ thực tế
* Kết luận: Không nên ở trong phòng kín,
có nhiều người hút thuốc lá, không nên
chơi ở nơi có nhiều khói bui, quét nhà, dọn
vệ sinh lớp học phải đeo khẩu trang, quét
nhà lau nhà cho sạch, tham gia dọn vệ sinh
khu phố…
* GDMT: Những hoạt động của con người
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm 4
+ Tập thể dục buổi sáng có lợi chosức khoẻ vì buổi sáng không khítrong lành, ít khói bụi, đêm ngủngười không hoạt động, cơ thể cầnđược vận động để các mạch máuđược lưu thông, hít thở sâu phổi sẽnhận được nhiều ô xi, thở mạnh sẽtống được nhiều khí thải ra ngoài
- Hằng ngày ta nên lau sạch mũi,xúc miệng bằng nước muối để tránhnhiễm trùng cơ quan hô hấp
- Đại diện các nhóm báo cáo kếtquả
Trang 10đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối
với cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh?
HS biết một số việc làm có lợi có hại cho
- Dặn HS về học bài Chuẩn bị bài sau
- Cần giữ gìn, bảo vệ cây xanh,không vứt rác bừa bãi
- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức
2 Kĩ năng: Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Gọi 4 số HS đọc bảng nhân 2, 3, 4, 5
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV: Phần a dựa vào các bảng nhân để
nhẩm.
- 4 HS lên bảng đọc bảng nhân
- HS lắng nghe
- HS nhẩm và học thuộc lại bảng nhân
Trang 11* Phần b nhẩm số tròn trăm (số tròn
trăm là số có tận cùng là 2 chữ số 0)
Bài 2: Tính (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách thực hiện mẫu
- 3 HS lên bảng làm, dưới lớp làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Thực hiện các dãy tính từ phải
sang trái.
Bài 3: Giải bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- HS đối chiếu bài
- GV: Biết giá trị của 1 đơn vị tìm giá trị
của nhiều đơn vị ta làm phép nhân.
Bài 4: Tính chu vi hình tam giác có kích
thước như hình vẽ
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài tập yêu cầu gì? Bài tập hỏi gì ?
+ Nêu cách tính chu vi hình tam giác?
Bài giải
Phòng đó có số cái ghế là:
4 x 5 = 20 ( cái ) Đáp số: 20 cái ghế
- HS đọc yêu cầu của bài
Trang 123 Thái độ: HS có những ước mơ đẹp.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK, bảng phụ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc
a, Giáo viên đọc mẫu
- GV hướng dẫn khái quát khái quát
cách đọc
b, Luyện đọc + giải nghĩa từ khó
* HS đọc nối tiếp câu (2 lần): Lưu ý
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi
- HS đọc nối tiếp đoạn
Trang 13Có thích trở thành cô giáo không?
- Chuẩn bị bài: Chiếc áo len
+ Bé bắt chước cô giáo dạy học Bẻnhánh trầm bầu làm thước, đánh vầntừng tiếng
2 Nét ngộ nghĩnh đáng yêu của đám học trò
- Làm y hệt học trò thật: Đứng dạykhúc khích cười chào cô, ríu rít đánhvần theo cô Mỗi bé một vẻ ngộnghĩnh đáng yêu:
+ Thằng Biển: ngọng líu+ Cái Anh: ma núng nính đọc xong.+ Cái Thanh: mở to mắt mân mêtóc
- Tả trò chơi lớp học của mấy chị em.Các bạn nhỏ yêu cô giáo và mơ ướctrở thành cô giáo
“ Bé kẹp lại tóc,/ thả ống quần xuống, /lấy cái nón của má đội lên đầu.// Nó cố bắt trước dáng đi khoan thai của cô giáo khi cô bước vào lớp.// Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò,/ đứng cả dạy, /khúc khích cười chào cô//”
1 Kiến thức: HS đọc lưu loát, hiểu nội dung bài tập đọc Đom đóm và Giọt sương
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung và ý nghĩa hàm ẩn của câu chuyện Ca ngợi vẻ đẹp của
Đom đóm và Giọt sương
3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên, con vật.
Trang 14* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc nối tiếp từng câu
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trongbài (mỗi đoạn đọc 2 lượt)
- Sau khi HS đọc xong 1 đoạn nào đó
- Cho HS đọc cá nhân (đồng thanh)những câu dài, câu khó đọc
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trongnhóm HS trong nhóm nghe, nhận xét,sửa cho bạn
- Đại diện các nhóm thi đọc cá nhântừng đoạn
- Học sinh khác nghe, nhận xét, bìnhchọn nhóm đọc tốt nhất
Câu b: Chị đẹp là nhờ các ngôi sao vàcây đèn của em
Câu c: Em mới đẹp, mới đáng tự hào
vì tự tỏa sáng
Câu d: Thốt lên lời khen với với vẻngạc nhiên, thán phục
Câu e: Với một viên ngọc
Câu g: Về sự lung linh, tỏa sáng
Câu h: Đom Đóm Con bay từ bụi tre raruộng lúa
- HS nêu nội dung câu chuyện
- HS lắng nghe
Trang 15-THỰC HÀNH TOÁN (T1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố phép trừ có nhớ, tìm số bị trừ, hiệu.
2 Kĩ năng: Thực hiện tính, giải bài toán có lời văn thành thạo.
3 Thái độ: HS cẩn thận khi làm bài.
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: Đố vui
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV phân tích bài toán
- Gọi HS lên bảng làm bài
Trang 16- Thuộc bảng chia (chia cho 2, 3, 4, 5).
- Biết tính nhẩm thương với các số tròn trăm khi chia cho 2, 3, 4 (phép chia hết)
- Giải toán có lời văn bằng một phép tính chia
2 Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng bảng chia vào thực tế cuộc sống.
3 Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Gọi HS lên bảng làm bài 2, 3
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV: Mối quan hệ của các phép tính trong
mỗi cột (tích chia cho thừa số này được
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV: Lưu ý chia nhẩm số tròn trăm cho 1
400 : 2 = 800 : 2 =
600 : 3 = 300 : 3 =
400 : 4 = 800 : 4 =
Trang 17- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- HS đối chiếu bài
- GV: Biết giá trị của nhiều đơn vị tìm giá
trị của 1 đơn vị ta làm phép chia
Bài 4: Mỗi số trong hình tròn là kết quả của
phép tính nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức trò chơi : “Ai nhanh ai đúng?”
+ Để nối đúng em làm ntn?
- GV nhận xét, chữa bài
- Tuyên dương đội thắng cuộc
- GV: Tính kết quả của từng phép tính rồi
- HS đọc yêu cầu của bài
- Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu của BT1
- Tìm được các bộ phận câu trả lời câu hỏi : Ai (cái gì, con gì,)? Là gì? (BT2)
2 Kĩ năng: Đặt được câu hỏi cho các bộ phận được in đậm (BT3)
3 Thái độ: HS ý thức thực hiện quyền và nghĩa vụ của thiếu nhi
* TTHCM: Giải thích vì sao Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh mang tên
Bác Hồ Giáo dục lòng biết ơn Bác (BT3)
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ viết bài tập 1, 2 Phấn màu
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Gọi HS chữa bài 1,2
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới