1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án tuần 17 lớp 3

32 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 68,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: Tính giá trị của biểu thức - HS đọc yêu cầu của bài.. - BT yêu cầu gì.[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Biết tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.

2 Kĩ năng: Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định đúng giá trị

đúng sai của biểu thức

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Vở, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS lên bảng làm bài

- Dưới lớp nhận xét

- GV nhận xét

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu biểu thức có dấu ngoặc đơn

b Hướng dẫn HS tính giá trị của biểu

thức ( 30 + 5 ) : 5

- GV viết biểu thức 30 + 5 : 5 =

- Nêu thứ tự thực hiện biểu thức trên?

- 1 HS đứng tại chỗ thực hiện- GV ghi

bảng

- Muốn thực hiện phép cộng 30 + 5 trước

rồi mới chia cho 5 ta kí hiệu ntn?

- HS suy nghĩ và tính giá trị của biểu thức

theo nhóm đôi

- Đại diện 1 nhóm lên bảng làm bài

- Em đã tính giá trị của biểu thức theo thứ

tự nào?

- Kiểm tra kết quả tính ở dưới lớp

- Cho HS nêu lại cách tính biểu thức trên

- Dùng dấu ngoặc đơn để đóng

mở ngoặc phép cộng:

(30 + 5) : 5(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7

- thực hiện trong ngoặc trước,ngoài ngoặc sau

- Biểu thức 1: không có dấungoặc

- Biểu thức 2 có dấu ngoặc đơn

- Kết quả của hai biểu thức khácnhau

Trang 2

- Cùng có các số và phép tính giống nhau

nhưng tại sao kết quả của 2 biểu thức lại

khác nhau?

GV: Vậy biểu thức 2 gọi là biểu thức

có dấu ngoặc đơn

+ Cách đọc biểu thức: Mở ngoặc, ba mươi

cộng năm, đóng ngoặc, chia cho 5

- GV: Trong toán học, theo quy ước: Nếu

biểu thức có dấu ngoặc đơn ta thực hiện các

phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc

- GV: Lưu ý cho HS thực hiện phép tính

trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

d Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân

- 4 HS làm trên bảng

+ Nhận xét bài trên bảng

+ Dưới lớp đổi chéo vở kiểm tra

- Các biểu thức ở bài tập 1 có đặc điểm gì?

GV: Lưu ý cách tính giá trị của các biểu

thức có dấu ngoặc đơn

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

- 1 HS nêu yêu cầu

- 2 HS làm trên bảng

+ Nhận xét bài trên bảng

+ Nêu cách tính giá trị của các biểu thức

trên?

+ Kiểm tra bài HS

GV: Biểu thức có dấu ngoặc đơn ta thực

hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

- Vì biểu thức 1 không có ngoặcđơn nên ta thực hiện phép chiatrước, phép cộng sau Biểu thức 2

có dấu ngoặc đơn nên ta thựchiện trong ngoặc trước, ngoàingoặc sau

- HS lắng nghe

3 x (20 - 10) = 3 x 10 = 30

125 + (13 + 7) = 125 + 20 = 145

80 - (30 + 25) = 80 – 55 = 30

416 - (25 - 11) = 416 – 14 = 402

- HS đọc yêu cầu bài

- HS lên bảng làm bài(65 + 15) x 2 = 80 x 2 = 160

(74 - 14) : 2 = 60 : 2 = 30

48 : ( 6 : 3) = 48 : 2 = 24

81 : (3 x 3) = 81 : 9 = 9

Trang 3

Bài 3: Bài toán

+ Cách 1: trước tiên ta tìm xem có tất cả

bao nhiêu ngăn tủ Rồi lấy số sách chia cho

số ngăn

+ Cách 2: Tìm số sách của mỗi tủ sau đó

lấy số sách của 1 tủ chia cho số ngăn tủ của

1 tủ

C Củng cố dặn dò: 5’

- Nêu cách tính giá trị của biểu thức có

dấu ngoặc đơn

2 tủ có số ngăn là:

4 x 2 = 8 ( ngăn )

1 ngăn tủ có số quyển sách là:

240 : 8 = 30 ( quyển) Đáp số: 30 quyển

2 Kĩ năng: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

3 Thái độ: Hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh của mồ côi.

Kể chuyện

1 Kiến thức: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

2 Kĩ năng: HS dựa gợi kể lại được toàn bộ câu chuyện HS nghe bạn kể rồi nhận

xét, bổ sung nội dung

3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.

II Các kĩ năng sống:

- Tư duy sáng tạo

- Ra quyết định: giải quyết vấn đề

- Lắng nghe tích cực

III Đồ dùng dạy học:

- Tranh phóng to(SGK)

- Bảng phụ

Trang 4

IV Các hoạt động chủ yếu:

Tập đọc.

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- HS đọc thuộc lòng bài: Về quê ngoại

H Sau chuyến về thăm quê ngoại, bạn

nhỏ có những thay đổi ntn?

- GV nhận xét, tuyên dương

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

- GV hướng dẫn HS đọc một số câu dài

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

dân, miếng cơm nắm, giãy nảy,

- HS đọc nối tiếp câu

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS ngắt câu dài

Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm.// Tôi không mua gì cả.// ( giọng thật thà)

Tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền?//

- HS đọc nối tiếp đoan, kết hợp giảinghĩa từ

- Mồ côi: là người mất cả cha lẫn

Trang 5

đúng, hay

- 1 HS đọc lại toàn bài

3 Tìm hiểu bài:

- 1 HS đọc đoạn 1- Lớp đọc thầm và trả

lời câu hỏi 1

H: Câu chuyện có những nhân vật nào?

H Chủ quán kiện bác nông dân về việc

gì?

- 1 HS đọc đoạn 2- Lớp đọc thầm

- Tìm câu nêu lý lẽ của bác nông dân?

- Khi bác nông dân nhận biết hương

thơm trong quán thì Mồ Côi phán ntn?

- Thái độ của bác nông dân ntn khi nghe

- Tư duy sáng tạo

- Ra quyết định: giải quyết vấn đề

đọc hay theo tiêu chí đánh giá của GV

- 1 HS đọc lại toàn bài

Kể chuyện: 20’.

1 GV nêu nhiệm vụ

- Dựa vào 4 tranh minh hoạ kể lại toàn

bộ câu chuyện: Mồ Côi xử kiện

- Chủ quán, bác nông dân và Mồ Côi

- Vì tội bác nông dân vào quán hítmùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịtrán mà không trả tiền

2 Tài trí thông minh của Mồ Côi

- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ và ănmiếng cơm nắm, tôi không mua gì cả

- Bác nông dân phải bồi thường đưa

ra 20 đồng để quan toà phán xử

- Bác giãy nảy lên, tôi có đụngchạm gì đến thức ăn đâu mà phải trảtiền

- Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ sốtiền 20 đồng

- Bác này đã bồi thường cho chủquán đủ số tiền, 1 bên hít mùi thơmcủa thức ăn, 1 bên nghe tiếng bạcthế là công bằng

- Vị quan toà thông minh

- Phiên toà thú vị

- Bẽ mặt kẻ tham lam

- Ăn hơi trả tiếng

- HS luyện đọc diên cảm trongnhóm theo vai

Phân vai: Người dẫn chuyện, MồCôi, bác nông dân, chủ quán

- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọchay

- 1 HS kể mẫu đoạn 1

- 4 HS thi kể trước lớp từng đoạn của

Trang 6

hoạ cùng với nội dung câu chuyện.

- Từng cặp HS kể lại toàn bộ câu chuyện

dựa 4 tranh minh hoạ

- Ca ngợi chàng Mồ Côi thông minh,

xử kiện giỏi, bảo vệ được người lươngthiện

- Biết tính giá trị của biểu thức các dạng: chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc

chỉ có phép nhân và phép chia; có các phép cộng, trừ, nhân, chia

2 Kĩ năng: Biết tính giá trị của biểu thức.

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

- HS đọc yêu cầu của bài

- BT yêu cầu gì?

- 2 HS lên bảng làm bài

- Nêu cách tính giá trị của biểu thức có

dấu ngoặc đơn?

- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả

- GV nhận xét

- GV: Biểu thức có dấu ngoặc đơn ta thực

hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

100 - 30 x 2 =100 - 60 = 40

a, 238 - ( 55 - 35) = 238 – 20 = 218

175 - (30 + 20) = 175 – 50 = 125

b, 84 : (4 : 2) = 84 : 2 = 42(72 + 18) x 3 = 90 x 3 = 270

- HS đọc yêu cầu bài

- HS lên bảng làm bài

a, (421 - 200) x 2 = 221 x 2 = 442

Trang 7

- Kiểm tra bài của HS.

- GV nhận xét

- GV: Các biểu thức có các số và các phép

tính giống nhau những kết quả khác nhau

vì biểu thức có dấu ngoặc đơn thì thực

hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài

- GV: Trước khi điền dấu chúng ta phải

thực hiện giá trị của biểu thức rồi so sánh

b, 90 + 9 : 9 = 90 + 1 = 91 ( 90 + 9) : 9 = 99 : 9 = 11

c, 48 x 4 : 2 = 192 : 2 = 96

48 x (4 : 2) = 48 x 2 = 96

d, 67 - (27 + 10) = 67 - 37 = 30

67 - 27 + 10 = 40 + 10 = 50

- HS đọc yêu cầu bài

- HS lên bảng làm bài(12 + 11) x 3 45

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập 2/a,b.

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

* GDBVMT: Giáo dục học sinh yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta từ

Trang 8

đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV đọc - HS viết vào nháp

- 2 HS viết trên bảng

- Dưới lớp nhận xét

- GV nhận xét

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu tiết học

2 Hướng dẫn HS viết bài

- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy nháp

b HS viết bài vào vở

* GDBVMT: Giáo dục học sinh yêu quý

cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta từ

đó thêm yêu quý môi trường xung quanh,

có ý thức BVMT.

- HS lên bảng viết từ khó: châu

chấu, chăn trâu.

- Nội dung bài tách làm 2 đoạn, các vhữ đầu đoạn viết hoa và lùi lại 1 ô

Từ khó: lo lắng, dám, chuyện xảy

ra, chiến tranh,

- HS viết bài vào vở

- HS lắng nghe

- HS nghe và soát lỗi

- HS đọc yêu cầu bài

- HS lên bảng làm bài

+ Cây gai mọc đầy mình

Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên Vừa thanh, vừa , lại bền

Làm bàn ghế, đẹp bao người.

( Là cây gì?) + Cây hoa đỏ như son Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền Tháng ba dàn sáo huyên thuyên

Trang 9

1 Kiến thức: Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp.

2 Kĩ năng: Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng nơi quy định.

3 Thái độ: Cần có ý thức giữ an toàn khi tham gia giao thông.

- Kĩ năng kiên định thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thông

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Ứng phó với những tình huống không an toàn khi đi

xe đạp

IV Các hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Phong cảnh, nhà cửa, hoạt động sinh

sống chủ yếu của người dân ở đô thị

khác với ở nông thôn ntn?

- GV nhận xét, tuyên dương

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động

- Hằng ngày em đến trường bằng phương

tiện nào?

- GV: Hằng ngày các em đến trường bằng

nhiều phương tiện khác nhau, đi như thế

nào để đảm bảo ATGT, đi như thế nào sai

luật tìm hiểu phần tiếp theo.

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi

- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi và

trả lời câu hỏi (3 phút)

- Ai đi đúng? Ai đi sai luật giao thông? Vì

sao?

- Khi đi xe đạp chúng ta nên đi ntn là đúng

luật giao thông?

Trang 10

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Cả lớp – GV nhận xét, tuyên dương

- GV: Khi đi xe đạp cần đi bên phải đường

dành cho người đi xe đạp, không đi vào

đường ngược chiều, không chở hàng cồng

kềnh

* Hoạt động 3: Trò chơi: “ Đèn xanh, đèn

đỏ”

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi

- HS đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực,

bàn tay nắm hờ, tay trái dưới tay phải

- GV hô: Đèn xanh hoặc đèn đỏ thì HS

Làm theo các hiệu lệnh của GV

- Trò chơi được lặp đi, lặp lại nhiều lần và

- Chuẩn bị bài sau

luật vì họ đi vào đường 1 chiều

- H3: Người đi xe đạp phía trướcsai vì họ đi bên trái

- H4: Đi xe đạp trên vỉa hè dànhcho người đi bộ là sai

- H5: Đi xe đạp chở hàng cồngkềnh, vướng vào người khác dễgây tai nạn

- H6: Các bạn đi đúng luật vì cácbạn đi bên phải đường

- H7: Các bạn đi sai luật, chở 3người còn cười đùa, bỏ 2 tay khi

đi xe đạp

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- Đèn xanh: Cả lớp quay tròn 2tay

1 Kiến thức: Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng.

2 Kĩ năng: Biết tính giá trị của biểu thức.

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS tính giá trị của biểu thức - 2 HS lên bảng làm bài

Trang 11

- GV nhận xét, đánh giá.

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Hướng dẫn HS làm bài

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:

- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

ta thực hiện từ trái sang phải

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

H Bài tập yêu cầu gì?

phép chia ta thực hiện từ trái sang phải

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét

- Biểu thức có dấu ngoặc đơn ta thực

hiện ntn?

+ Kiểm tra bài HS

- GV: Biểu thức có dấu ngoặc đơn ta

thực hiện phép tính trong ngoặc trước,

ngoài ngoặc sau

Bài 4: Mỗi số trong ô vuông là giá trị

của biểu thức nào?

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- YC HS làm bài rồi nêu miệng kết quả

188 + 12 - 50 = 200 – 50 = 150

b, 21 x 3 : 9 = 63 : 9 = 7

40 : 2 x 6 = 20 x 6 = 120

- HS đọc yêu cầu bài

- HS lên bảng làm bài

a, 15 + 7 x 8 = 15 + 56 = 71

201 + 39 : 3 = 201 + 13 = 214

b, 90 + 28 : 2 = 90 + 14 = 104

564 - 10 x 4 = 564 – 40 = 524

- HS đọc yêu cầu bài

- HS lên bảng làm bài

a, 123 x (42 - 40) = 123 x 2 = 126

b, 72 : (2 x 4) = 72 : 8 = 9 (100 + 11) x 9 = 111 x 9 = 999

64 : (8 : 4) = 64 : 2 = 32

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài, nêu miệng kết quả

- HS giải thích cách làm

Trang 12

quả của biểu thức ta phải tính giá trị

của biểu thức rồi mới nối

Bài 5: Bài toán.

- HS đọc bài toán

H Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- 1 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS tóm tắt và làm bài

- HS tự kiểm tra bài của mình

- GV: Đây là bài toán giải bằng 2 phép

tính cần lưu ý cách đặt lời giải và cách

trình bày

C Củng cố, dặn dò: 5’

- Nêu cách tính giá trị của biểu thức khi

chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có

phép nhân và phép chia ? Khi có các

phép tính cộng, trừ, nhân, chia? Khi biểu

thức có dấu ngoặc đơn?

- HS nêu lại cách tính giá trị biểu thức

3 Thái độ: Hiểu nội dung: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở

làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động

* QTE: Quyền được yêu quý các con vật.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ nội dung bài học

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS đọc bài cũ

- Mồ Côi xử kiện một cách công bằng

và thông minh ntn?

- GV nhận xét

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Bài mới

2.1 Luyện đọc

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

Trang 13

a GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài, giới thiệu giọng

đọc

b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Cho HS đọc nối tiếp câu

- GV sửa lỗi phát âm sai

- Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?

- Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm

trong khổ thơ?

- GV: Những chi tiết trên cho thấy anh

Đom Đóm là 1 người rất chăm chỉ làm

- HS đọc nối tiếp câu lần 1,

- HS luyện đọc từ khó phát âm: gác

núi, lan dần, làn gió, lặng lẽ,

- Đọc nối tiếp câu lần 2

- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

Câu dài Tiếng chị Cò Bợ://

Ru hỡi!// Ru hời!//

Hỡi bé tôi ơi,/

Ngủ cho ngon giấc.//

- HS đọc nối tiếp câu, kết hợp giải nghĩa từ

- Chuyên cần: chịu khó, cặm cụi làm việc

- Mặt trời gác núi: mặt trời đang lùidần về phía sau núi

Trang 14

3 Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài

thơ

- GV xoá dần bảng

- Gọi 1 số HS đọc thuộc khổ thơ mà HS

thích và giải thích lí do tại sao em thích

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò: 5’

- Bài thơ ca ngợi điều gì?

- Dặn dò HS học thuộc bài thơ

1 Kiến thức: Học sinh đọc đúng cả bài: “Sài Gòn tôi yêu” to, rõ ràng, rành mạch.

2 Kĩ năng Trả lời đúng nội dung câu hỏi bài tập 2, 3

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết yêu thiên nhiên, đất nước Việt Nam.

II Đồ dùng dạy – học

- Vở bài tập thực hành

III Hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Cho lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết

- GV nhận xét

B Bài mới: 30’

Bài 1: Đọc câu chuyện: “ Sài Gòn tôi

yêu.”

- Gọi 2 học sinh đọc nội dung câu

chuyện: Sài Gòn tôi yêu

- Luyện đọc trong nhóm

Bài 2: Chọn câu trả lời đúng

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Bài đọc trên nói về điều gì?

- Những từ ngữ “phố phường náo nhiệt

xe cộ”, “cái tĩnh lặng của buổi sang”,

“đêm khuya thưa thớt tiếng ồn” thể hiện

nét riêng nào của Sài Gòn?

- Vì sao Sài Gòn không có người Bắc,

người Trung, người Nam,… mà chỉ toàn

- HS đọc yêu cầu bài

- Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm

- Đại diện nhóm đọc

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Tình yêu với mảnh đất và con người Sài Gòn

- Sài Gòn ở mỗi thời điểm trong ngày

Trang 15

cũng như con người ở Sài Gòn.

- Vận dụng giải các bài tập có liên quan

- Giải bài toán có lời văn bằng 2 phép tính

3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.

II Đồ dùng dạy học

- Vở bài tập thực hành

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra Bài cũ: 5’

- Cho chơi TC Truyền điện

- GV nhận xét

B Bài mới: 30’

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

- GV nhận xét, tuyên dương HS làm bài

tốt

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu tự làm bài tập

- Giáo viên nhận xét và chốt lại

37 – ( 11 + 9 ) = 37 – 20 = 17

b, 40 – 13 - 7 = 27 – 7 = 20

68 + 12 – 42 = 80 – 42 = 38

- 1HS đọc yêu cầu bài

- 2 HS lên bảng làm

a, (23 + 11 ) x 2 = 34 x 2 = 68 ( 45 – 11 ) x 3 = 34 x 3

Trang 16

- GV nhận xét, chốt kết quả.

Bài 4: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào

vở

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

Bài 5: Đố vui

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS làm bài cá nhân

- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò: 5’

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài cá nhân

Bài giải

Mỗi luống có số cây giống là:

800 : 6 = 160 (cây)Mỗi luống có số hàng cây giống là:

160 : 8 = 20 (hàng)Đáp số : 20 hàng cây giống

- Học sinh nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài cá nhân Nêu kết quả.+ Đáp án là số: 0

2 Kĩ năng: Biết cách nhận dạng hình chữ nhật (theo yếu tố cạnh góc).

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- SGK, VBT, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 2 HS lên bảng làm bài

- Dưới lớp nhận xét

- GV nhận xét

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

- HS lắng nghe

A B

D C

Ngày đăng: 03/03/2021, 16:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w