1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Giáo án tuàn 13 lop 3c

36 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 96,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết cách thực hiện các động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân và nhảy của bài thể dục phát triển chung.. Chơi trò chơi “Chim về tổ”...[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.

2 Kĩ năng: So sánh linh hoạt số bé bằng một phần mấy số lớn.

3 Thái độ: Tự tin, hứng thú trong học toán.

II Đồ dùng dạy học

- Phòng Tin học

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5p)

- Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn thẳng

CD dài 6 cm Hỏi độ dài đoạn thẳng CD

gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB?

+ Hay độ dài đoạn thẳng AB bằng một

phần mấy độ dài đoạn thẳng CD?

- GV: Khi có độ dài đoạn thẳng CD dài

gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB Ta nói độ

dài đoạn thẳng AB bằng 3

1

độ dài đoạn thẳng CD

- Lấy thêm một ví dụ cho HS xác định:

+ Hàng trên có 8 ô vuông, hàng dưới có 2

ô vuông Hỏi số ô vuông hàng trên gấp

mấy lần số ô vuông hàng dưới?

+ Số ô vuông hàng trên gấp 4 lần số ô

vuông hàng dưới, vậy số ô vuông hàng

dưới bằng một phần mấy số ô vuông hàng

trên?

* Bài toán:

Yêu cầu HS đọc bài toán

- 2 HS đọc bảng chia 8, 1 HS giải bài tập 3

- Học sinh thực hiện phép chia:

6 : 2 = 3 (lần)

- Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độdài đoạn thẳng AB

- Độ dài đoạn thẳng AB bằng 3

1

độ dài đoạn thẳng CD

AB = 3

1

CD

- Số ô vuông hàng trên gấp 8 : 2 = 4 (lần) số ô vuông hàng dưới

- Số ô vuông hàng dưới bằng số ô vuông hàng trên

- HS đọc: Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi Hỏi tuổi con bằng một phần mấy

Trang 2

+ Mẹ bao nhiêu tuổi?

+ Con bao nhiêu tuổi?

+ Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?

+ Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi

mẹ?

- HD cách trình bày bài giải

- GV: Bài toán trên được gọi là bài toán so

sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

c Thực hành:

Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu)

- HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS đọc dòng đầu tiên của bảng

+ 6 gấp mấy lần 2?

+ Vậy 2 bằng một phần mấy 6?

- Yêu cầu HS làm các phần còn lại

- Chữa bài, nhận xét

Bài 2: Bài toán.

- HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

Bài toán thuộc dạng toán nào?

- Yêu cầu HS xác định số lớn số bé của

bài

+ Muốn biết số HS giỏi bằng một phần

mấy số học sinh cả lớp ta làm thế nào?

-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp

làm vào vở

- Chữa bài, nhận xét

Bài 3: Viết (theo mẫu).

- Nêu yêu cầu của bài?

Đáp số:

- HS lắng nghe

- HS đọc: số lớn, số bé, số lớn gấp mấy lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn

- 6 gấp 3 lần 2

- 2 bằng của 6

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Trang 3

1 Kiến thức: Biết rằng học sinh phải có bổn phận tham gia việc lớp việc trường

2 Kĩ năng: Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền vừa là bổn phận của

học sinh

3 Thái độ: Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn

thành được những nhiệm vụ được phân công Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường

* BVMT biển đảo:

- Nước ngọt là nguồn tài nguyên quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với cuộc sống và phát triển kinh tế vùng biển, đảo

* QTE: Quyền được tham gia vào các công việc trường, lớp phù hợp với khả năng.

Các em trai và em gái bình đẳng trong các công việc trường, lớp phù hợp với khả năng

* BVMT: Tham gia các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi trường biển, đảo phù

hợp với lứa tuổi ở lớp, ở trường

+ Thực hành và biết nhắc nhở các bạn cùng tham gia sử dụng năng lượng tiết kiệm

và hiệu quả ở lớp, trường và gia đình

- Tuyên truyền mọi người giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước vùng biển, đảo

II GD Kĩ năng sống cơ bản

- Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của lớp và tập thể

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về các việc trong lớp

- Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao

III Đồ dùng, dạy học

1 Giáo viên: Nội dung công việc của 4 tổ (để báo cáo).

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Gọi 2 học sinh làm bài tập tiết trước

- Nhận xét, nhận xét chung

2 Dạy bài mới

- HS làm bài tiết trước

Trang 4

a Giới thiệu bài: (2p) trực tiếp.

b Các hoạt động chính

* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “Tại con

chích choè” (13 phút)

- GV kể hoặc đọc truyện”Tại con chích

choè”- Bùi Thị Hồng Khuyên - Lạc Sơn -

Hoà Bình

- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu thảo

luận nhóm, tìm hiểu câu chuyện theo các

câu hỏi sau:

- Tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình

- Các nhóm nhận xét, bổ sung câu trả lời cho nhau

* Hoạt động 2: Liên hệ bản thân (12 phút)

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi: viết ra giấy

nhũng việc em đã tham gia với lớp,với

trường trong tuần vừa qua

- Nhận xét

- Tùy thuộc vào tình hình cụ thể mà GV

nhận xét, đưa ra những lời khen, nhắc nhở

với HS

3 Củng cố, dặn dò (3 phút)

* Biển đảo: Ở trường có tổ chức các hoạt

động giáo dục tài nguyên môi trường biển

đáo em sẽ làm gì?

- Giáo viên liên hệ: tích cực tham gia việc

lớp, việc trường còn thể hiện ở việc tích cực

tham gia các hoạt động giáo dục tài

nguyên, môi trường biển, đảo phù hợp với

lứa tuổi ở lớp, ở trường.

- Nhận xét tiết học, dặn học sinh chuẩn bị

Trang 5

- Đọc đúng các từ, tiếng khó đọc: bok pa, lũ làng, mọc lên, lòng suối, làm rẫy,Bok

Hồ, Kông Hoa, huân chương,

- Hiểu nghĩa 1 số từ khó, từ địa phương: bok, sao Rua, càn quét, mạnh hung,

- Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thể hiện tình cảm của nhân vật qua lời đối thoại

3 Thái độ: Cảm nhận được tình thân yêu nước của người dân Việt Nam.

Kể chuyện

1 Kiến thức

- Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện

- Rèn kĩ năng nói và nghe của học sinh

2 Kĩ năng

- Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện

- Rèn kĩ năng nói và nghe của học sinh

3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.

* GDTTHCM: Bác luôn chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ Sự quan tâm của Bác Hồ

đối với anh Núp – Người con của Tây Nguyên, một anh hùng quân đội

* GD QPAN: Ca ngợi tinh thần chiến đấu mưu trí, sáng tạo của các dân tộc Việt

Nam trong kháng chiến bảo vệ tổ quốc

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi liên quan

đến nội dung bài: Cảnh đẹp non sông

- GV nhận xét, tuyên dương

2 Dạy bài mới: (30’)

a GTB: (2')

- Yêu cầu HS quan sát ảnh và giới thiệu

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b Luyện đọc: (15')

* Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi,

thong thả, chú ý lời của các nhân vật:

* Hướng dẫn HS luyện đọc câu kết hợp

- HD học sinh chia đoạn 2 thành 2 phần:

+ Phần 1: Núp đi dự đại hội về cầm quai

súng chặt hơn

+ Phần 2: Anh nói với lũ làng Đúng đấy!

- 2 HS đọc TL bài và trả lời câu hỏi

Trang 6

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn.

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?

+ Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng

nghe những gì?

+ Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm

phục thành tích của dân làng Kông Hoa?

+ Cán bộ nói gì với dân làng Kông Hoa và

Kết luận: Câu chuyện ca ngợi anh Núp và

dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích

trong kháng chiến chống Pháp

* GD QPAN: Ca ngợi tinh thần chiến đấu

mưu trí, sáng tạo của các dân tộc Việt

- 4 HS đọc từng đoạn trước lớp

- HS đọc câu dài theo hướng dẫn

- HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từkhó

+ Đại hội mời anh Núp lên kểchuyện làng Kông Hoa cho mọingười nghe, nghe xong mọi ngườimừng không biết bao nhiêu đã đặtnúp trên vai công kênh đi khắp nhà.+ Cán bộ nói: “Pháp đánh một trămnăm cũng không thắng nổi đồng chíNúp và làng Kông Hoa đâu!”

+ Dân làng Kông Hoa vui quá, đứnghết cả dậy và nói: “Đúng đấy! Đúngđấy!”

- 1 HS đọc đoạn 3

+ Đại hội tặng dân làng một cái ảnh Bok Hồ vác quốc đi cày làm rẫy, một bộ quần ó bằng lụa của Bok

Hồ, một cây cờ có thêu chữ, một huân chương cho cả làng và một huân chương cho Núp

+ Mọi người xem những thứ Đại hộitặng cho là thiêng liêng nên trước khi xem đã đi rửa tay thật sạch, sau

đó cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi mãi đến nửa đêm

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 7

Nam trong kháng chiến bảo vệ tổ quốc.

- Nêu yêu cầu của bài?

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh

(19’)

- GV giúp học sinh nắm yêu cầu

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn mẫu

+ Đoạn này kể nội dung của đoạn nào trong

truyện? Được kể bằng lời của ai?

+ Ngoài anh hùng Núp, còn có thể kể lại

truyện bằng lời của những nhân vật nào?

- Khi kể cần xưng hô như thế nào?

- Yêu cầu học sinh kể theo cặp

- Yêu cầu học sinh thi kể trước lớp

- Chuẩn bị bài sau

- Tập kể một đoạn của câuchuyện theo lời một nhân vật

- Học sinh đọc mẫu

- nội dung đoạn 1, kể bằng lờicủa anh hùng Núp

- người cán bộ, một ngườitrong làng Kông Hoa

- HS trả lời: Anh hùng Núp làmột người con tiêu biểu của TâyNguyên./ Anh hùng Núp và dânlàng Kông Hoa đánh giặc rấtgiỏi./…

- HS lắng nghe

Ngày soạn: 28/11/2020

-Ngày giảng: Thứ ba, ngày 01 tháng 12 năm 2020

1 Kiến thức: Biết cách thực hiện các động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng,

toàn thân và nhảy của bài thể dục phát triển chung Chơi trò chơi “Chim về tổ”

Trang 8

2 Kĩ năng: Bước đầu biết cách thực hiện động tác điều hòa của bài thể dục phát

triển chung HS biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn

- Phương tiện: còi, cờ

III Các hoạt động dạy học

2 Phần cơ bản (20p)

- Chia tổ ôn luyện 7 động tác thể dục đã học

GV đi đến từng tổ quan sát, nhắc nhở kết hợp

sửa chữa động tác sai cho HS Các em trong tổ

thay nhau hô cho các bạn cùng tập

* Lần tập cuối thi đua giữa các tổ với nhau

dưới sự điều khiển của GV

- Học động tác điều hòa

GV làm mẫu, sau đó vừa giải thích và hô nhịp

chậm, đồng thời cho HS tập theo

- Chơi trò chơi “Chim về tổ”

GV nhắc lại cách chơi, HS tích cực tham gia

tập luyện, đảm bảo an toàn và đoàn kết trong

khi chơi

X X X X X X X X

X X X X X X X X 

Trang 9

- Tìm 1 trong các phần bằng nhau của một số.

- Giải toán bằng 2 phép tính

- Xếp hình theo mẫu

2 Kĩ năng: Có kĩ năng tính toán và xác định đúng yêu cầu bài để giải toán tốt.

3 Thái độ: Tự tin, hứng thú khi học môn toán.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Phấn màu, bảng phụ

- HS: Vở bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- 2 em lên bảng làm bài 3,4

- Nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới: (30')

a Giới thiệu bài: (2')

- GV giới thiệu trực tiếp

b Hướng dẫn luyện tập (28')

Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu)

- Em hiểu bài yêu cầu ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nối tiếp đọc bài, lớp nhận xét

- GV nhận xét

Bài 2: Bài toán

- Mời HS đọc yêu cầu đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết số gà trống bằng một phần

mấy số gà mái ta phải biết được điều gì?

+ Muốn biết số gà mái gấp mấy lần số

gà trống ta phải biết điều gì?

- Yêu cầu HS tính số gà mái

+ Vậy số gà mái gấp mấy lần số gà

- HS đọc yêu cầu đề bài

+ Bài toán cho biết có 6 con gà trống, số

gà mái nhiều hơn số gà trống là 24 con?+ Hỏi số gà trống bằng một phần mấy số

Trang 10

- GV nhận xét, chốt lại.

Bài 3: Bài toán

- GV mời HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết bến xe còn lại bao nhiêu ô

tô ta phải biết điều gì?

+ Muốn tính số ô tô rời đi ta làm thế

nào?

+ Bài toán thuộc dạng toán nào?

Yêu cầu HS tự làm bài

- Bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?

- Ta phải biết số ô tô rời đi

- Ta lấy 40 : 8

- Dạng toán tìm 1 trong các phần bằng nhau của một số

Bài giải

Số ô tô rời bến xe là:

40 : 8 = 5 (ô tô)Bến xe còn lại số ô tô là:

40 – 5 = 35 (ô tô)Đáp số: 35 ô tô

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài "Đêm trăng trên Hồ Tây"

- Luyện đọc viết đúng một số chữ có vần khó (ưu/uyu)

2 Kĩ năng: Viết đúng, đẹp bài chính tả, trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ.

Trang 11

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

Học sinh viết một số từ: trung thành,

chung sức, chông gai,

Nhận xét, tuyên dương

2 Dạy bài mới (30p)

a Giới thiệu bài (2p)

- Nêu yêu cầu tiết học

b Hướng dẫn HS viết chính tả

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Giáo viên đọc bài chính tả

+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế

nào?

+ Bài viết có mấy câu?

+ Những chữ nào trong bài phải viết

hoa? Vì sao?

* BVMT: Bài thơ nói lên điều gì?

+ Các con cần làm gì để giữ gìn cảnh

đẹp đó?

- Yêu cầu học sinh tìm từ dễ viết sai

trong bài => hướng dẫn học sinh luyện

- Chốt lại lời giải đúng: đường đi khúc

khuỷu, cây khẳng khiu, khuỷu tay

- Cảnh đẹp thiên nhên trên đất nước ta

- Chúng con cần yêu quý môi trường và

có ý thức BVMT

- Học sinh tự tìm và luyện viết vào bảng con

- Học sinh viết bài vào vở

- Học sinh soát lỗi

Trang 12

- Hiểu các từ ngữ trong bài: Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch kim

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của Cửa Tùng, một cửa biển ở miền Trung nước ta Thấy được vẻ đẹp diệu kì của đất nước ta

2 Kĩ năng

- Đọc đúng các từ ngữ: lịch sử, cứu nước, luỹ tre làng,

- Đọc lưu loát, đọc đúng giọng văn miêu tả

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

* BVMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm tự hào về quê

hương đất nước và có ý thức tự giác BVMT

*GD Biển đảo: Giới thiệu vẻ đẹp Cửa Tùng, từ đó HS hiểu thêm ề thiên nhiên

vùng biển đảo, giáo dục lòng tự hào dân tộc, tình yêu với biển

* GD QPAN: Nêu sự kiện chiến đấu của quân và dân ta ở Cửa Tùng trong chiến

trang chống Mỹ

II Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK Bảng phụ ghi đoạn thơ hướng dẫn học thuộc lòng

- HS: Xem trước bài học, SGK,

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Goị 3 HS đọc 3 đoạn của bài Người con

của Tây Nguyên và trả lời câu hỏi về nội

- Cho HS xem cảnh Cửa Tùng để giới

thiệu Ghi tựa bài lên bảng

Trang 13

+ Gọi 3 HS đọc nối tiếp đến hết bài, chú ý

nghỉ hơi đúng trong các câu văn:

- Thuyền chúng tôi Bến Hải / dòng

sông cứu nước //

- Bình minh ,/ mặt trời đỏ ối chiếu

biển, / nước hồng nhạt.// Trưa, /

nước xanh lơ / và xanh lục //

- HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa

từ:

+ GV giảng thêm: “dấu ấn lịch sử” là dấu

vết đậm nét, sự kiện quan trọng được ghi

lại trong lịch sử của dân tộc

- Cho đọc từng đoạn trong nhóm: mỗi

c Hướng dẫn tìm hiểu bài (15')

- Cho HS đọc thầm đoạn 1, 2 và hỏi:

+ Cửa Tùng ở đâu?

+ Cảnh 2 bên bờ Bến Hải có gì đẹp ?

- Gọi HS đọc to đoạn 2 và hỏi: Em hiểu

thế nào là “bà chúa của bãi tắm“?

- Cho đọc đoạn 3 và cho thảo luận:

+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng

+ Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng

với gì ?

*GD Biển đảo, GD QPAN: Em có cảm

nhận gì về bãi biển Của Tùng?

- HS đọc nối tiếp đoạn

- Nêu ý nghĩa từ khó ở phần chú giải

- HS luyện đọc đoạn trong nhóm

- Đọc và trả lời câu hỏi

+ Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm

- HS trao đổi theo nhóm rồi trình bày.+ Cửa Tùng có ba màu sắc của nước biển

+ Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của nước biển

+ Em cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên qua bài Cửa Tùng và rất tự hào

về những cảnh đẹp của quê hương mình

- HS trả lời

- HS đọc theo hướng dẫn của GV

- Thi đua đọc đoạn 3

Trang 14

1 Kiến thức: HS nắm được kt cơ bản về các bước lắp ráp xe đua.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, sáng tạo, tư duy hệ thống.

3 Thái độ: Rèn luyện tính kiên nhẫn và sự tập trung Ý thức được vấn đề sử dụng

và bảo quản thiết bị Thêm yêu môn học

- Giờ trước học bài gì?

- Nêu các bộ phận để hoàn thành robot kéo co?

2 Kết nối: 9p

a Vận tốc là gì?

- Vận tốc là tên gọi để mô tả chiều chuyển động

nhanh hay chậm của một vật thể

b Kể tên một số hoạt động trong cuộc sống liên

* Lắp ráp mô hình Xe đua thể thức 1 để hiểu rõ

hơn về cơ chế hoạt động của

- GV hướng dẫn HS lắp ráp theo quy trình GV

đưa lên phông chiếu

- Sau mỗi lần đưa các chi tiết GV có thể hỏi để

HS hiểu rõ được các chi tiết đó

Trang 15

1 Kiến thức: Ôn bài thể dục phát triển chung đã học Học trò chơi “Đua ngựa”.

2 Kĩ năng: HS biết cách thực hiện các động tác của bài TD phát triển chung HS

biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn.

- Phương tiện: còi, cờ.

III Các hoạt động dạy học

1 Phần mở đầu (8p)

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Chạy chậm thành vòng tròn chung quanh sân

- Khởi động kĩ các khớp

* Chơi trò chơi “Chẵn lẻ”

X X X X X X X X

X X X X X X X X 

2 Phần cơ bản: (20p)

- Chia tổ tập luyện bài thể dục phát triển chung

GV đi tới từng tổ quan sát, động viên nhắc nhở và

sửa chữa động tác sai ngay cho các em thực hiện

chưa đúng

* Lần lượt các tổ thực hiện bài thể dục phát triển

chung dưới sự điều khiển của GV

- Học trò chơi “Đua ngựa”

GV tổ chức các đội chơi và nêu tên trò chơi, rồi

giải thích cách cưỡi ngựa, phi ngựa và luật lệ chơi

Sau đó cho cả lớp chơi thử, rồi chơi chính thức

Trang 16

-Buổi chiều

TOÁN

Tiết 63: BẢNG NHÂN 9

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Thành lập bảng nhân 9 và học thuộc lòng bảng nhân.

2 Kĩ năng: Áp dụng bảng nhân 9 để làm bài Thực hành đếm thêm 9.

3 Thái độ: Tự tin, hứng thú yêu thích thực hành môn Toán.

II Đồ dùng dạy học

- SGK, VBT, máy tính, máy tính bảng.

- Bảng phụ, bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

- Đọc thuộc bảng nhân 8, chia 8

- HS + GV nhận xét

- Nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới (30p)

a Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu yêu cầu của tiết học

- Thừa số thứ 1 giống nhau

- Thừa số thứ 2 là các số liên tiếp từ

1 đến 10

- Tích là những kết quả của bảng nhân 9 là các số đêm thêm 9

- 9 x 0 = 0 vì bất cứ số nào nhân với

0 cũng đều bằng 0

Trang 17

- Yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 9.

c Hoạt động 2: Bài tập

Bài 1: Tính nhẩm.

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS tính nhẩm -> nêu kết quả

bằng cách truyền điện

- GV nhận xét

Bài 2: Tính

- GV gọi HS nêu yêu cầu

- GV HD HS tính từ trái sang phải một

phần

- 3 phần còn lại mời 3 HS lên bảng

- GV gọi HS nhận xét

-> GV nhận xét sửa sai cho HS

Bài 3: Bài toán.

- HS nêu yêu cầu

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?

+ Tiếp sau số 9 là số nào?

+ Tiếp sau số 18 là số nào?

+ Con làm như thế nào để tìm được số 27?

- Giảng: trong dãy số này, mỗi số đều bằng

số đứng ngay trước nó cộng thêm 9 Hoặc

bằng số đứng ngay sau nó trừ đi 9

- Yêu cầu HS tự làm tiếp, sau đó chữa bài

rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- HS theo dõi hướng dẫn mẫu

- HS đọc yêu cầu bài toán

+ Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp vào ô trống

+ Số đầu tiên là số 9

+ Tiếp sau số 9 là 18: 9 + 9 = 18 + Tiếp sau 18 là 27

Câu 2: C 27

Trang 18

Tiết 13: MƠ RỘNG VỐN TỪ: TỪ ĐỊA PHƯƠNG

DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Làm quen với một số từ ngữ của địa phương 2 miền Bắc, Nam

- Luyện tập về các dấu câu: dấu chấm hỏi, dấu chấm than

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng dùng từ và sử dụng dấu câu cho hợp lí Trau dồi vốn

Tiếng Việt

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- GV: SGK, bảng phụ

- HS: VBT, xem bài trước ở nhà

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

- Học sinh lên bảng làm bài 2, 3 tiết

- GV sửa bài và đánh giá

- GV chốt: từ ngữ trong tiếng Việt rất

phong phú, cùng 1 sự vật, 1 đối tượng

mà mỗi miền có những cách gọi khác

- HS đọc yêu cầu bài

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện 4 nhóm lên bảng điền từ+ Bắc: Bố, mẹ, anh cả, quả, hoa, dứa, sắn, ngan

+ Nam: Ba, má, anh hai, trái, bông, thơm, khóm mì, vịt xiêm

- Lắng nghe

- HS đọc yêu cầu và làm BT

- HS viết bảng lớp (1 em thay 2 từ)

Ngày đăng: 03/03/2021, 16:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w