Nếu thấy HS chưa làm đúng nên cho HS nêu cách thực hiện tính của mình trước lớp, nếu sai GV hỏi các HS khác trong lớp có cách làm khác không.. - GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tí[r]
Trang 1*Giới thiệu trường hợp số bị chia
& số chia đều có một chữ số 0 ở tận
số 0 ở tận cùng của số chia & số bị
chia để được phép chia 32 : 4, rồi
chia như thường (32 : 4 = 8)
- Yêu cầu HS đặt tính
+ Cùng xoá một chữ số 0 ở số chia &
số bị chia
+ Thực hiện phép chia: 32 : 4
*Giới thiệu trường hợp số chữ số 0
ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn
Trang 2số 0 ở tận cùng của số chia & số bị
chia để được phép chia 320 : 4, rồi
chia như thường (320 : 4 = 80)
- Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng
của số chia thì phải xoá bấy nhiêu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS tính
32000 : 400 = 32000 : (100 x 4) = 32000 : 100 : 4
= 320 : 4 = 80
= 120b) 560 : 70 = 560 : (10 × 7) = 560 : 10 : 7 = 56 : 7 = 8c) 65000 : 500 = 65000 : 100 : 5 = 650 : 5
chở được là:
Trang 3b 76327 – 91000 : 700 + 2000
= 76372 – 130 + 2000
= 76242 + 2000 = 78 242
- Yêu mến cuộc sống, luôn có những khát vọng sống tốt đẹp
* BVMT: Ý thức yêu quý thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ
* QTE: Quyền được vui chơi và mơ ước
II ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Tranh minh và hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: (5’)
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau
đọc bài & trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: (2’)
Sử dụng tranh minh họa để giới thiệu
bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc (10’)
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc và
hd đọc
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
Trang 4- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS
đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
đọc không phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc
thầm phần chú giải các từ mới ở cuối
bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài theo cặp
- GV đọc diễn cảm cả bài
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (9’)
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để
tả cánh diều?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những niềm vui lớn như thế nào?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những ước mơ đẹp như thế nào?
* QTE: Ai cũng có quyền được vui
chơi và mơ ước
- Qua các câu mở bài & kết bài, tác giả
muốn nói lên điều gì về cánh diều tuổi
thơ?
2.4 Hướng dẫn đọc diễn cảm (10’)
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV hướng dẫn, nhắc nhở HS tìm
đúng giọng đọc của bài văn & thể hiện
diễn cảm
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm (Tuổi thơ của chúng
* BVMT: Thiên nhiên luôn đem lại
cho chúng ta nhiều kỉ niệm đẹp, đặc
biệt là những kỉ niệm khi còn là trẻ thơ
+ Đoạn 2: phần còn lại
- Hs đọc
- HS đọc thầm phần chú giải
- HS đọc bài theo nhóm đôi
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm,trên cánh diều có nhiều loại sáo, sáođơn, sáo kép, sáo bè
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vuisướng đến phát dại nhìn lên bầu trời
- Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹpnhư một tấm thảm nhung khổng lồ bạnnhỏ thấy lòng cháy lên…
- HS có thể nêu 3 ý nhưng ý đúng nhất
là ý 2: Cánh diều khơi gợi những ước
mơ đẹp cho tuổi thơ
- Nối tiếp đọc lại bài và tìm giọng đọcdiễn cảm
Trang 5II Các KNS cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô
- Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
III Đồ dùng dạy học:
- Sgk, Vbt
IV Các ho t đ ng d y và h c c b n:ạ ộ ạ ọ ơ ả
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
- Em đã làm gì để thể hiện sự biết ơn đối
với thày giáo, cô giáo
- Gv nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp 2'
2.2 Nội dung: 10'
* Hoạt động 1: Báo cáo kết quả sưu
tầm.
- Gv y/c hs làm việc theo nhóm
- Gv y/c các nhóm viết lại các câu thơ, ca
dao tục ngữ đã sưu tầm được vào phiếu
- Y/c các nhóm dán kết quả lên bảng
- Y/c đại diện một nhóm đọc các câu ca
dao tục ngữ
- Gv giải thích một số câu khó hiểu
- Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều
- Phải biết kính trọng thầy cô vì thầy
cô dạy chúng ta nên người
Trang 6- Gv kết luận: Các thầy giáo, cô giáo
không những truyền đạt, cung cấp cho
chúng ta những tri thức của nhân loại mà
còn dạy bảo chúng ta những điều hay, lẽ
phải Do đó các em phải kính trọng, yêu
quý thầy cô
*Hoạt động 2: Thi kể chuyện 5'
- Yêu cầu Hs làm việc theo cặp
- Tổ chức thi kể chuyện
- Đánh giá phần thi kể
+ Câu chuyện mà các em được nghe đều
thể hiện bài học gì?
- Gv kết kuận: Đối với thầy cô giáo cũ
hay thầy cô giáo mới, chúng ta phải luôn
biết yêu quý, kính trọng biết ơn thầy cô
thể hiện cách giải quyết tình huống 3
- Y/c các nhóm thể hiện cách giải quyết
? Tại sao con lại chọn cách giải quyết đó?
*Gv kết kuận: Chúng ta nên có những
việc làm thiết thực để giúp đữ thầy, cô
giáo và dù trong hoàn cảnh nào cũng phải
kính trọng thầy cô
3 Củng cố, dặn dò: 5'
* KNS: Thầy cô giáo có công lao thế nào
đối với chúng ta? Em cần làm gì để tỏ
thái độ kính trọng, yêu quý thầy cô?
- Gv nhận xét tiết học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- Hs theo dõi
- Hs kể chuyện trong nhóm đôi
- Hs lần lượt lên kể chuyện
- HS nhận xét và bày tỏ cảm nhận vềcác câu chuyện
Trang 72.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn thực hiện phép chia
cho số có hai chữ số
* Phép chia 672 : 21
- GV viết lên bảng phép chia 672 : 21,
yêu cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia
cho một tích để tìm kết quả của phép
chia
-Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ?
*GV giới thiệu: Với cách làm trên
chúng ta đã tìm được kết quả của 672 :
21, tuy nhiên cách làm này rất mất thời
gian, vì vậy để tính 672 : 21 người ta tìm
- Vậy khi thực hiện phép chia chúng ta
nhớ lấy 672 chia cho số 21, không phải
là chia cho 2 rồi chia cho 1 vì 2 và 1 là
các chữ số của 21
- Yêu cầu HS thực hiện phép chia
- GV nhận xét cách đặt phép chia của
HS, sau đó thống nhất lại với HS cách
chia đúng như SGK đã nêu
- Là phép chia hết vì có số dư bằng 0
Trang 8- Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư
hay phép chia hết
* Phép chia 779 : 18
- GV ghi lên bảng phép chia trên và cho
HS thực hiện đặt tính để tính
- GV theo dõi HS làm Nếu thấy HS
chưa làm đúng nên cho HS nêu cách
thực hiện tính của mình trước lớp, nếu
sai GV hỏi các HS khác trong lớp có
cách làm khác không?
- GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt
tính và tính như nội dung SGK trình
* Tập ước lượng thương
- Khi thực hiện các phép chia cho số có
hai chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta
cần biết cách ước lượng thương
- GV viết lên bảng các phép chia sau :
75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21
+ Để ước lượng thương của các phép
chia trên được nhanh chúng ta lấy hàng
chục chia cho hàng chục
+ GV cho HS ứng dụng thực hành ước
lượng thương của các phép chia trên
+ Cho HS lần lượt nêu cách nhẩm của
từng phép tính trên trước lớp
- GV viết lên bảng phép tính 75 : 17 và
yêu cầu HS nhẩm
- GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta
giảm dần thương xuống còn 6, 5, 4 …
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS theo dõi GV giảng bài
- HS nghe GV huớng dẫn
Trang 9như sau : 75 làm tròn đến số tròn chục
gần nhất là 80; 17 làm tròn đến số tròn
chục gần nhất là 20, sau đó lấy 8 chia
cho 2 được 4, ta tìm thương là 4, ta nhân
11 ngày đầu: 32 cái khóa
12 ngày tiếp: 213 cái khóa
1 ngày: cái khóa?
người thợ đó làm được là
345 : 23 = 15 (cái khóa) Đáp số : 15 (cái khóa)
- Hs chữa bài, nhận xét
- HS làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Trang 10- Hs nối tiếp chữa bài theo hàng
- Đổi vở chéo kiểm tra bài của bạn
*GDBVMT: Qua bài nói lên cảnh đẹp của quê hương GD các em cần bảo vệ
II ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Một số đồ chơi phục vụ cho BT2, 3 (chong chóng, tàu thuỷ, búp bê)
- Một bảng nhóm kẻ bảng để hs các nhóm thi làm BT2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Búp bê của ai?
- Đọc lần lượt các từ: sáng láng, sát sao,
xum xuê, sảng khoái
- Y/c hs viết vào bảng
- Nhận xét
2 Dạy-học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay,
các em sẽ nghe-viết đoạn đầu trong bào
văn Cánh diều tuổi thơ và làm bài tập chính
tả phân biệt tr/ch
2.2 HD hs nghe-viết:
- Gv đọc đoạn văn cần viết chính tả
- Các em hãy đọc thầm đoạn văn, phát hiện
những từ ngữ mà mình dễ viết sai
- Hd hs phân tích lần lượt các từ trên và lần
lượt viết vào bảng
- Các em hãy đọc thầm lại bài, chú ý tên
bài, những đoạn xuống dòng
- HS phân tích, viết bảng
- Đọc thầm, ghi nhớ
- Viết vào vở
- HS soát lại bài
- Đổi vở nhau để kiểm tra
Trang 11- Nhận xét
2.3 HD hs làm bài tập chính tả
Bài 2a: Gọi hs đọc y/c của bài
- Các em hãy thảo luận nhóm 4, tìm tên các
đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu
bằng tr hoặc ch
- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, gọi 3 nhóm lên
thi làm bài tiếp sức Trong vòng 1 phút,
nhóm nào tìm được tên nhiều trò chơi, đồ
chơi nhóm đó thắng cuộc
- Cùng hs nhận xét (tìm đúng, nhiều từ,
phát âm đúng) - Tuyên dương nhóm thắng
cuộc
ch: Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó
đi xe đạp, que chuyền
Trò chơi: chọi dế, chọi gà, thả chim, chơi
- Về nhà quan sát các đồ chơi của mình và
tả cho bạn nghe Sao lỗi, viết lại bài (những
em viết sai nhiều)
- Bài sau: Kéo co
- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi trẻ em
- Phân biệt được những đồ chơi, trò chơi có lợi hay những đồ chơi có hại cho trẻ em
2 Kĩ năng:
- Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi
3 Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
* QTE: Quyền được vui chơi
II ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
Trang 12- Giấy khổ to viết tên các trò chơi, đồ chơi (lời giải BT2)
- 4 tờ phiếu viết yêu cầu của BT3, 4 (để khoảng trống cho HS điền nội dung)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV mời 2 HS lên bảng, chỉ tranh minh
hoạ, nói tên các đồ chơi ứng với các trò
chơi
- GV nhận xét, bổ sung
Bài tập 2:
- GV nhắc các em chú ý kể tên các trò
chơi dân gian, hiện đại Có thể nói lại tên
các đồ chơi, trò chơi đã biết qua tiết
chính tả trước
- GV nhận xét & dán lên bảng tờ giấy đã
viết tên các đồ chơi, trò chơi
- GV có thể dán kèm tờ giấy ghi lời giải
BT2 viết tên các đồ chơi có tiếng bắt đầu
bằng tr / ch (tiết chính tả trước)
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của
bài tập, nói rõ đồ chơi có ích, có hại thế
nào? Chơi đồ chơi thế nào thì có lợi, thế
nào thì có hại?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS nói lại nội dung cần ghi nhớ
- 1 HS làm lại BT3 (Phần luyện tập)
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp quan sát kĩ từng tranh, nóiđúng, nói đủ tên những đồ chơi ứng vớicác trò chơi trong mỗi tranh
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- 1 HS nhìn giấy đọc lại
- HS viết vào vở một số từ ngữ chỉ đồchơi, trò chơi mới lạ với mình: Đồ chơi– bóng, quả cầu, súng phun nước, ngựa,máy bay, vòng …… trò chơi – đá bóng,cầu trượt, chơi ô ăn quan, đánh đáo,cưỡi ngựa ………
- HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớptheo dõi trong SGK
- HS trao đổi nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày, kèm lờithuyết minh
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ,trả lời câu hỏi
Trang 13- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng: say
mê, say sưa, đam mê, mê, thích, ham
thích, hào hứng ……
- GV yêu cầu HS đặt câu với 1 trong các
từ vừa tìm được
3 Củng cố - Dặn dò: (5’)
* QTE: Mọi trẻ em đều có quyền được
vui chơi không phân biệt giàu, nghèo
- Nhận xét chung tiết học
- Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ về trò
chơi vừa học; về nhà viết vào vở 1, 2 câu
văn vừa đặt với các từ ngữ tìm được ở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Nhà Trần thành
lập
- Gọi hs lên bảng trả lời:
1 Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh
nào?
2 Nhà Trần đã có những việc làm gì
để củng cố, xây dựng đất nước?
- Nhận xét
2 Dạy-học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời
- Nhận xét
- Lắng nghe
Trang 14- Sông ngòi ở nước ta như thế nào?
- Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và
khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp
và đời sống nhân dân?
- Em có được chứng kiến hoặc biết câu
chuyện nào về cảnh lụt lội không? Hãy
kể tóm tắt về cảnh lụt lội đó
Kết luận: Sông ngòi cung cấp nước
cho nông nghiệp phát triển, song cũng
có khi gây lụt lội làm ảnh hưởng tới
- Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói
lên sự quan tâm đến đê điều của nhà
Trần?
Kết luận: Dưới thời Trần, công việc
đắp đê chống lũ lụt rất được coi trọng
*Hoạt động 3: Kết quả công cuộc
đắp đê của nhà Trần
- Nhà Trần đã thu được kết quả như
thế nào trong công cuộc đắp đê?
- Hệ thống đê điều đã giúp gì cho sản
xuất và đời sống nhân dân ta?
*Hoạt động 4: Liên hệ thực tế
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi và
nói cho nhau nghe ở địa phương em,
- HS đọc SGK
- Là nghề trồng lúa nước
- Hệ thống sông ngòi ở nước ta chằngchịt, có nhiều sông như sông Hồng,sông Đà, sông Đuống, sông Cầu,
- Sông ngòi chằng chịt là nguồn cungcấp nước cho việc cấy trồng nhưng cũngthường xuyên tạo ra lũ lụt làm ảnhhưởng đến mùa màng sản xuất và cuộcsống của nhân dân
- Một vài hs kể trước lớp
- Lắng nghe
- HS đọc to trước lớpĐặt chức quan Hà đê sứ trông coi việcđắp đê
Đặt ra lệ mọi người đều phải tham giađắp đê
Hàng năm, con trai từ 18 tuổi trở lênphải dành một số ngày tham gia việcđắp đê
Có lúc vua Trần cũng tự mình trôngnom việc đắp đê
- Thảo luận nhóm đôi và các nhóm lầnlượt trả lời
Trang 15nhân dân đã làm gì để chống lũ lụt?
*GDBVMT:
Để chống lũ lụt, nhân dân ta đã tích
cực trồng rừng, chống phá rừng, củng
cố đê điều và cùng nhau bảo vệ các
môi trường tự nhiên
- Bài sau: Cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược Mông-Nguyên
- Nhận xét tiết học
+ Trồng rừng, chống phá rừng+ Xây dựng các trạm bơm nước+ Củng cố đê điều
3 Thái độ:
- Yêu mến cuộc sống, biết thể hiện những ước vọng của mình
*QTE: Quyền được vui chơi và mơ ước
II ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: Cánh diều tuổi thơ (5’)
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau
đọc bài & trả lời câu hỏi
Trang 16các khổ thơ trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Yêu cầu HS đọc bài theo cặp
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 5
- Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài
thơ này em sẽ vẽ gì?
* QTE: Bạn nhỏ trong câu chuyện đại
diện cho mong ước gì của các bạn nhỏ?
& thể hiện đúng nội dung các khổ thơ
- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần
đọc diễn cảm (-Mẹ ơi, con sẽ phi
……… ngọn gió của trăm miền)
- GV đọc mẫu
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
- Y/c nhẩm và HTL bài thơ
+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc phần chú giải
- “Ngựa con” rong chơi qua miền trung
du xanh ngắt, qua những cao nguyên đất
đỏ, những rừng đại ngàn đen triền núi
đá “Ngựa con” mang về cho mẹ ngọn gió của trăm miền
- Quyền được vui chơi và mơ ước
- HS đọc nối tiếp các khổ thơ và tìm giọng đọc dc
mẹ
- Hs nhẩm HTL bài thơ
Trang 173.Củng cố Dặn dò: (3’)
- Nêu nhận xét của em về tính cách của
cậu bé tuổi Ngựa trong bài thơ?
- GV nhận xét chung tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài thơ, học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị
bài: Kéo co
- 1 số hs thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ
- Có ý thức vận dụng kiến thức vừa học vào cuộc sống
II ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
- SGK, phiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập 1a/81 kiểm tra vở bài tập về
nhà của một số HS khác
288 : 24 = 12 ; 740 : 45 = 16 (dư 20)
- GV chữa bài , nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 8 192 : 64
- GV ghi lên bảng phép chia trên, yêu
cầu HS thực hiện đặt tính và tính
- GV theo dõi HS làm bài Nếu thấy
HS làm chưa đúng nên cho HS nêu
cách thực hiện tính của mình trước,
nếu sai nên hỏi HS khác trong lớp có
cách làm khác không
- GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt
tính và tính như nội dung SGK trình
bày
- Phép chia 8192 : 64 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
- GV hướng dẫn HS cách ước lượng
thương trong các lần chia :
- HS lên bảng làm bài (có đặt tính), HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
Trang 18+ 179 : 64 có thể ước lượng 17 : 6 = 2
dư 5)
+ 512 : 64 có thể ước lượng 51 : 6 = 8
(dư 3)
* Phép chia 1 154 : 62
- GV ghi lên bảng phép chia, cho HS
thực hiện đặt tính và tính
- GV theo dõi HS làm bài Nếu thấy
HS làm đúng nên cho HS nêu cách
thực hiện tính của mình trước lớp, nếu
sai nên hỏi các HS khác trong lớp có
cách làm khác không?
- GV hướng dẫn lại cho HS cách thực
hiện đặt tính và tính như nội dung
SGK trình bày
1154 62
62 18
534
496
38
Vậy 1 154 : 62 = 18 ( dư 38 ) - Phép chia 1 154 : 62 là phép chia hết hay phép chia có dư ? - Trong phép chia có dư chúng cần chú ý điều gì? - GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia + 115 : 62 có thể ước luợng 11 : 6 = 1 (dư 5) + 534 : 62 có thể ước lượng 53 : 6 = 8 (dư 5) 2.3 Luyện tập, thực hành Bài 1 - GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính - GV cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng - GV chữa bài 8192 64
64 128
179
128
512
512
0
- 1 HS nêu cách tính của mình
- HS theo dõi
- Là phép chia có số dư bằng 38
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một con tính, cả lớp làm bài vào bảng con
- HS nhận xét
- HS đọc đề toán
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét ĐA: 4715 : 15 = 315
8058 : 34 = 237
5672 : 42 = 135
7521 : 54 = 139
Trang 19Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm
- GV nhận xét
Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài trước lớp
- Muốn biết đóng được bao nhiêu tá
bút chì và thừa mấy cái chúng ta phải