1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 15 lớp 4A - Buổi 1 - Năm học 2019 -2020

39 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 60,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu thấy HS chưa làm đúng nên cho HS nêu cách thực hiện tính của mình trước lớp, nếu sai GV hỏi các HS khác trong lớp có cách làm khác không.. - GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tí[r]

Trang 1

*Giới thiệu trường hợp số bị chia

& số chia đều có một chữ số 0 ở tận

số 0 ở tận cùng của số chia & số bị

chia để được phép chia 32 : 4, rồi

chia như thường (32 : 4 = 8)

- Yêu cầu HS đặt tính

+ Cùng xoá một chữ số 0 ở số chia &

số bị chia

+ Thực hiện phép chia: 32 : 4

*Giới thiệu trường hợp số chữ số 0

ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn

Trang 2

số 0 ở tận cùng của số chia & số bị

chia để được phép chia 320 : 4, rồi

chia như thường (320 : 4 = 80)

- Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng

của số chia thì phải xoá bấy nhiêu

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HS tính

32000 : 400 = 32000 : (100 x 4) = 32000 : 100 : 4

= 320 : 4 = 80

= 120b) 560 : 70 = 560 : (10 × 7) = 560 : 10 : 7 = 56 : 7 = 8c) 65000 : 500 = 65000 : 100 : 5 = 650 : 5

chở được là:

Trang 3

b 76327 – 91000 : 700 + 2000

= 76372 – 130 + 2000

= 76242 + 2000 = 78 242

- Yêu mến cuộc sống, luôn có những khát vọng sống tốt đẹp

* BVMT: Ý thức yêu quý thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ

* QTE: Quyền được vui chơi và mơ ước

II ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Tranh minh và hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: (5’)

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau

đọc bài & trả lời câu hỏi

- GV nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: (2’)

Sử dụng tranh minh họa để giới thiệu

bài

2.2 Hướng dẫn luyện đọc (10’)

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc và

hd đọc

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

Trang 4

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS

đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng

đọc không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc

thầm phần chú giải các từ mới ở cuối

bài đọc

- Yêu cầu HS đọc bài theo cặp

- GV đọc diễn cảm cả bài

2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (9’)

- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để

tả cánh diều?

- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em

những niềm vui lớn như thế nào?

- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em

những ước mơ đẹp như thế nào?

* QTE: Ai cũng có quyền được vui

chơi và mơ ước

- Qua các câu mở bài & kết bài, tác giả

muốn nói lên điều gì về cánh diều tuổi

thơ?

2.4 Hướng dẫn đọc diễn cảm (10’)

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, nhắc nhở HS tìm

đúng giọng đọc của bài văn & thể hiện

diễn cảm

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn

cần đọc diễn cảm (Tuổi thơ của chúng

* BVMT: Thiên nhiên luôn đem lại

cho chúng ta nhiều kỉ niệm đẹp, đặc

biệt là những kỉ niệm khi còn là trẻ thơ

+ Đoạn 2: phần còn lại

- Hs đọc

- HS đọc thầm phần chú giải

- HS đọc bài theo nhóm đôi

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

- Cánh diều mềm mại như cánh bướm,trên cánh diều có nhiều loại sáo, sáođơn, sáo kép, sáo bè

- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vuisướng đến phát dại nhìn lên bầu trời

- Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹpnhư một tấm thảm nhung khổng lồ bạnnhỏ thấy lòng cháy lên…

- HS có thể nêu 3 ý nhưng ý đúng nhất

là ý 2: Cánh diều khơi gợi những ước

mơ đẹp cho tuổi thơ

- Nối tiếp đọc lại bài và tìm giọng đọcdiễn cảm

Trang 5

II Các KNS cơ bản được giáo dục

- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô

- Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

III Đồ dùng dạy học:

- Sgk, Vbt

IV Các ho t đ ng d y và h c c b n:ạ ộ ạ ọ ơ ả

1 Kiểm tra bài cũ: 5'

- Em đã làm gì để thể hiện sự biết ơn đối

với thày giáo, cô giáo

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp 2'

2.2 Nội dung: 10'

* Hoạt động 1: Báo cáo kết quả sưu

tầm.

- Gv y/c hs làm việc theo nhóm

- Gv y/c các nhóm viết lại các câu thơ, ca

dao tục ngữ đã sưu tầm được vào phiếu

- Y/c các nhóm dán kết quả lên bảng

- Y/c đại diện một nhóm đọc các câu ca

dao tục ngữ

- Gv giải thích một số câu khó hiểu

- Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều

- Phải biết kính trọng thầy cô vì thầy

cô dạy chúng ta nên người

Trang 6

- Gv kết luận: Các thầy giáo, cô giáo

không những truyền đạt, cung cấp cho

chúng ta những tri thức của nhân loại mà

còn dạy bảo chúng ta những điều hay, lẽ

phải Do đó các em phải kính trọng, yêu

quý thầy cô

*Hoạt động 2: Thi kể chuyện 5'

- Yêu cầu Hs làm việc theo cặp

- Tổ chức thi kể chuyện

- Đánh giá phần thi kể

+ Câu chuyện mà các em được nghe đều

thể hiện bài học gì?

- Gv kết kuận: Đối với thầy cô giáo cũ

hay thầy cô giáo mới, chúng ta phải luôn

biết yêu quý, kính trọng biết ơn thầy cô

thể hiện cách giải quyết tình huống 3

- Y/c các nhóm thể hiện cách giải quyết

? Tại sao con lại chọn cách giải quyết đó?

*Gv kết kuận: Chúng ta nên có những

việc làm thiết thực để giúp đữ thầy, cô

giáo và dù trong hoàn cảnh nào cũng phải

kính trọng thầy cô

3 Củng cố, dặn dò: 5'

* KNS: Thầy cô giáo có công lao thế nào

đối với chúng ta? Em cần làm gì để tỏ

thái độ kính trọng, yêu quý thầy cô?

- Gv nhận xét tiết học

- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau

- Hs theo dõi

- Hs kể chuyện trong nhóm đôi

- Hs lần lượt lên kể chuyện

- HS nhận xét và bày tỏ cảm nhận vềcác câu chuyện

Trang 7

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn thực hiện phép chia

cho số có hai chữ số

* Phép chia 672 : 21

- GV viết lên bảng phép chia 672 : 21,

yêu cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia

cho một tích để tìm kết quả của phép

chia

-Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ?

*GV giới thiệu: Với cách làm trên

chúng ta đã tìm được kết quả của 672 :

21, tuy nhiên cách làm này rất mất thời

gian, vì vậy để tính 672 : 21 người ta tìm

- Vậy khi thực hiện phép chia chúng ta

nhớ lấy 672 chia cho số 21, không phải

là chia cho 2 rồi chia cho 1 vì 2 và 1 là

các chữ số của 21

- Yêu cầu HS thực hiện phép chia

- GV nhận xét cách đặt phép chia của

HS, sau đó thống nhất lại với HS cách

chia đúng như SGK đã nêu

- Là phép chia hết vì có số dư bằng 0

Trang 8

- Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư

hay phép chia hết

* Phép chia 779 : 18

- GV ghi lên bảng phép chia trên và cho

HS thực hiện đặt tính để tính

- GV theo dõi HS làm Nếu thấy HS

chưa làm đúng nên cho HS nêu cách

thực hiện tính của mình trước lớp, nếu

sai GV hỏi các HS khác trong lớp có

cách làm khác không?

- GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt

tính và tính như nội dung SGK trình

* Tập ước lượng thương

- Khi thực hiện các phép chia cho số có

hai chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta

cần biết cách ước lượng thương

- GV viết lên bảng các phép chia sau :

75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21

+ Để ước lượng thương của các phép

chia trên được nhanh chúng ta lấy hàng

chục chia cho hàng chục

+ GV cho HS ứng dụng thực hành ước

lượng thương của các phép chia trên

+ Cho HS lần lượt nêu cách nhẩm của

từng phép tính trên trước lớp

- GV viết lên bảng phép tính 75 : 17 và

yêu cầu HS nhẩm

- GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta

giảm dần thương xuống còn 6, 5, 4 …

- Số dư luôn nhỏ hơn số chia

- HS theo dõi GV giảng bài

- HS nghe GV huớng dẫn

Trang 9

như sau : 75 làm tròn đến số tròn chục

gần nhất là 80; 17 làm tròn đến số tròn

chục gần nhất là 20, sau đó lấy 8 chia

cho 2 được 4, ta tìm thương là 4, ta nhân

11 ngày đầu: 32 cái khóa

12 ngày tiếp: 213 cái khóa

1 ngày: cái khóa?

người thợ đó làm được là

345 : 23 = 15 (cái khóa) Đáp số : 15 (cái khóa)

- Hs chữa bài, nhận xét

- HS làm bài, cả lớp làm bài vào vở

Trang 10

- Hs nối tiếp chữa bài theo hàng

- Đổi vở chéo kiểm tra bài của bạn

*GDBVMT: Qua bài nói lên cảnh đẹp của quê hương GD các em cần bảo vệ

II ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Một số đồ chơi phục vụ cho BT2, 3 (chong chóng, tàu thuỷ, búp bê)

- Một bảng nhóm kẻ bảng để hs các nhóm thi làm BT2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Búp bê của ai?

- Đọc lần lượt các từ: sáng láng, sát sao,

xum xuê, sảng khoái

- Y/c hs viết vào bảng

- Nhận xét

2 Dạy-học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay,

các em sẽ nghe-viết đoạn đầu trong bào

văn Cánh diều tuổi thơ và làm bài tập chính

tả phân biệt tr/ch

2.2 HD hs nghe-viết:

- Gv đọc đoạn văn cần viết chính tả

- Các em hãy đọc thầm đoạn văn, phát hiện

những từ ngữ mà mình dễ viết sai

- Hd hs phân tích lần lượt các từ trên và lần

lượt viết vào bảng

- Các em hãy đọc thầm lại bài, chú ý tên

bài, những đoạn xuống dòng

- HS phân tích, viết bảng

- Đọc thầm, ghi nhớ

- Viết vào vở

- HS soát lại bài

- Đổi vở nhau để kiểm tra

Trang 11

- Nhận xét

2.3 HD hs làm bài tập chính tả

Bài 2a: Gọi hs đọc y/c của bài

- Các em hãy thảo luận nhóm 4, tìm tên các

đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu

bằng tr hoặc ch

- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, gọi 3 nhóm lên

thi làm bài tiếp sức Trong vòng 1 phút,

nhóm nào tìm được tên nhiều trò chơi, đồ

chơi nhóm đó thắng cuộc

- Cùng hs nhận xét (tìm đúng, nhiều từ,

phát âm đúng) - Tuyên dương nhóm thắng

cuộc

ch: Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó

đi xe đạp, que chuyền

Trò chơi: chọi dế, chọi gà, thả chim, chơi

- Về nhà quan sát các đồ chơi của mình và

tả cho bạn nghe Sao lỗi, viết lại bài (những

em viết sai nhiều)

- Bài sau: Kéo co

- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi trẻ em

- Phân biệt được những đồ chơi, trò chơi có lợi hay những đồ chơi có hại cho trẻ em

2 Kĩ năng:

- Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia trò chơi

3 Thái độ:

- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

* QTE: Quyền được vui chơi

II ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ

Trang 12

- Giấy khổ to viết tên các trò chơi, đồ chơi (lời giải BT2)

- 4 tờ phiếu viết yêu cầu của BT3, 4 (để khoảng trống cho HS điền nội dung)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV mời 2 HS lên bảng, chỉ tranh minh

hoạ, nói tên các đồ chơi ứng với các trò

chơi

- GV nhận xét, bổ sung

Bài tập 2:

- GV nhắc các em chú ý kể tên các trò

chơi dân gian, hiện đại Có thể nói lại tên

các đồ chơi, trò chơi đã biết qua tiết

chính tả trước

- GV nhận xét & dán lên bảng tờ giấy đã

viết tên các đồ chơi, trò chơi

- GV có thể dán kèm tờ giấy ghi lời giải

BT2 viết tên các đồ chơi có tiếng bắt đầu

bằng tr / ch (tiết chính tả trước)

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của

bài tập, nói rõ đồ chơi có ích, có hại thế

nào? Chơi đồ chơi thế nào thì có lợi, thế

nào thì có hại?

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS nói lại nội dung cần ghi nhớ

- 1 HS làm lại BT3 (Phần luyện tập)

- HS nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp quan sát kĩ từng tranh, nóiđúng, nói đủ tên những đồ chơi ứng vớicác trò chơi trong mỗi tranh

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- 1 HS nhìn giấy đọc lại

- HS viết vào vở một số từ ngữ chỉ đồchơi, trò chơi mới lạ với mình: Đồ chơi– bóng, quả cầu, súng phun nước, ngựa,máy bay, vòng …… trò chơi – đá bóng,cầu trượt, chơi ô ăn quan, đánh đáo,cưỡi ngựa ………

- HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớptheo dõi trong SGK

- HS trao đổi nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày, kèm lờithuyết minh

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ,trả lời câu hỏi

Trang 13

- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng: say

mê, say sưa, đam mê, mê, thích, ham

thích, hào hứng ……

- GV yêu cầu HS đặt câu với 1 trong các

từ vừa tìm được

3 Củng cố - Dặn dò: (5’)

* QTE: Mọi trẻ em đều có quyền được

vui chơi không phân biệt giàu, nghèo

- Nhận xét chung tiết học

- Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ về trò

chơi vừa học; về nhà viết vào vở 1, 2 câu

văn vừa đặt với các từ ngữ tìm được ở

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: Nhà Trần thành

lập

- Gọi hs lên bảng trả lời:

1 Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh

nào?

2 Nhà Trần đã có những việc làm gì

để củng cố, xây dựng đất nước?

- Nhận xét

2 Dạy-học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời

- Nhận xét

- Lắng nghe

Trang 14

- Sông ngòi ở nước ta như thế nào?

- Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và

khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp

và đời sống nhân dân?

- Em có được chứng kiến hoặc biết câu

chuyện nào về cảnh lụt lội không? Hãy

kể tóm tắt về cảnh lụt lội đó

Kết luận: Sông ngòi cung cấp nước

cho nông nghiệp phát triển, song cũng

có khi gây lụt lội làm ảnh hưởng tới

- Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói

lên sự quan tâm đến đê điều của nhà

Trần?

Kết luận: Dưới thời Trần, công việc

đắp đê chống lũ lụt rất được coi trọng

*Hoạt động 3: Kết quả công cuộc

đắp đê của nhà Trần

- Nhà Trần đã thu được kết quả như

thế nào trong công cuộc đắp đê?

- Hệ thống đê điều đã giúp gì cho sản

xuất và đời sống nhân dân ta?

*Hoạt động 4: Liên hệ thực tế

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi và

nói cho nhau nghe ở địa phương em,

- HS đọc SGK

- Là nghề trồng lúa nước

- Hệ thống sông ngòi ở nước ta chằngchịt, có nhiều sông như sông Hồng,sông Đà, sông Đuống, sông Cầu,

- Sông ngòi chằng chịt là nguồn cungcấp nước cho việc cấy trồng nhưng cũngthường xuyên tạo ra lũ lụt làm ảnhhưởng đến mùa màng sản xuất và cuộcsống của nhân dân

- Một vài hs kể trước lớp

- Lắng nghe

- HS đọc to trước lớpĐặt chức quan Hà đê sứ trông coi việcđắp đê

Đặt ra lệ mọi người đều phải tham giađắp đê

Hàng năm, con trai từ 18 tuổi trở lênphải dành một số ngày tham gia việcđắp đê

Có lúc vua Trần cũng tự mình trôngnom việc đắp đê

- Thảo luận nhóm đôi và các nhóm lầnlượt trả lời

Trang 15

nhân dân đã làm gì để chống lũ lụt?

*GDBVMT:

Để chống lũ lụt, nhân dân ta đã tích

cực trồng rừng, chống phá rừng, củng

cố đê điều và cùng nhau bảo vệ các

môi trường tự nhiên

- Bài sau: Cuộc kháng chiến chống

quân xâm lược Mông-Nguyên

- Nhận xét tiết học

+ Trồng rừng, chống phá rừng+ Xây dựng các trạm bơm nước+ Củng cố đê điều

3 Thái độ:

- Yêu mến cuộc sống, biết thể hiện những ước vọng của mình

*QTE: Quyền được vui chơi và mơ ước

II ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Cánh diều tuổi thơ (5’)

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau

đọc bài & trả lời câu hỏi

Trang 16

các khổ thơ trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- Yêu cầu HS đọc bài theo cặp

- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 5

- Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài

thơ này em sẽ vẽ gì?

* QTE: Bạn nhỏ trong câu chuyện đại

diện cho mong ước gì của các bạn nhỏ?

& thể hiện đúng nội dung các khổ thơ

- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần

đọc diễn cảm (-Mẹ ơi, con sẽ phi

……… ngọn gió của trăm miền)

- GV đọc mẫu

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

- Y/c nhẩm và HTL bài thơ

+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc phần chú giải

- “Ngựa con” rong chơi qua miền trung

du xanh ngắt, qua những cao nguyên đất

đỏ, những rừng đại ngàn đen triền núi

đá “Ngựa con” mang về cho mẹ ngọn gió của trăm miền

- Quyền được vui chơi và mơ ước

- HS đọc nối tiếp các khổ thơ và tìm giọng đọc dc

mẹ

- Hs nhẩm HTL bài thơ

Trang 17

3.Củng cố Dặn dò: (3’)

- Nêu nhận xét của em về tính cách của

cậu bé tuổi Ngựa trong bài thơ?

- GV nhận xét chung tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài thơ, học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị

bài: Kéo co

- 1 số hs thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ

- Có ý thức vận dụng kiến thức vừa học vào cuộc sống

II ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:

- SGK, phiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KTBC:

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập 1a/81 kiểm tra vở bài tập về

nhà của một số HS khác

288 : 24 = 12 ; 740 : 45 = 16 (dư 20)

- GV chữa bài , nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn thực hiện phép chia

* Phép chia 8 192 : 64

- GV ghi lên bảng phép chia trên, yêu

cầu HS thực hiện đặt tính và tính

- GV theo dõi HS làm bài Nếu thấy

HS làm chưa đúng nên cho HS nêu

cách thực hiện tính của mình trước,

nếu sai nên hỏi HS khác trong lớp có

cách làm khác không

- GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt

tính và tính như nội dung SGK trình

bày

- Phép chia 8192 : 64 là phép chia hết

hay phép chia có dư ?

- GV hướng dẫn HS cách ước lượng

thương trong các lần chia :

- HS lên bảng làm bài (có đặt tính), HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn

Trang 18

+ 179 : 64 có thể ước lượng 17 : 6 = 2

dư 5)

+ 512 : 64 có thể ước lượng 51 : 6 = 8

(dư 3)

* Phép chia 1 154 : 62

- GV ghi lên bảng phép chia, cho HS

thực hiện đặt tính và tính

- GV theo dõi HS làm bài Nếu thấy

HS làm đúng nên cho HS nêu cách

thực hiện tính của mình trước lớp, nếu

sai nên hỏi các HS khác trong lớp có

cách làm khác không?

- GV hướng dẫn lại cho HS cách thực

hiện đặt tính và tính như nội dung

SGK trình bày

1154 62

62 18

534

496

38

Vậy 1 154 : 62 = 18 ( dư 38 ) - Phép chia 1 154 : 62 là phép chia hết hay phép chia có dư ? - Trong phép chia có dư chúng cần chú ý điều gì? - GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia + 115 : 62 có thể ước luợng 11 : 6 = 1 (dư 5) + 534 : 62 có thể ước lượng 53 : 6 = 8 (dư 5) 2.3 Luyện tập, thực hành Bài 1 - GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính - GV cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng - GV chữa bài 8192 64

64 128

179

128

512

512

0

- 1 HS nêu cách tính của mình

- HS theo dõi

- Là phép chia có số dư bằng 38

- Số dư luôn nhỏ hơn số chia

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một con tính, cả lớp làm bài vào bảng con

- HS nhận xét

- HS đọc đề toán

- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét ĐA: 4715 : 15 = 315

8058 : 34 = 237

5672 : 42 = 135

7521 : 54 = 139

Trang 19

Bài 2

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm

- GV nhận xét

Bài 3

- Gọi HS đọc đề bài trước lớp

- Muốn biết đóng được bao nhiêu tá

bút chì và thừa mấy cái chúng ta phải

Ngày đăng: 03/03/2021, 16:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w