Kiến thức: Nêu được nguồn gốc và một số tính chất của sắt, gang, thép.. Kĩ năng: Kể tên được một số ứng dụng của gang, thép trong đời sống và trong công nghiệp.[r]
Trang 1TUẦN 12 Ngày soạn: 22/11/2019
Ngày giảng: 2611/2019- Dạy lớp 5A
Đạo đức Tiết 12: KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Cần phải tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội; trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc
2 Kĩ năng: Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhịn người già, em nhỏ
3 Thái độ: Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ; không đồng tình với những hành vi, việc làm không đúng với người già và em nhỏ
TTHCM: Dù bận trăm công nghìn việc nhưng bao giờ Bác cũng quan tâm đến
những người già và em nhỏ Qua bài học, giáo dục HS phải kính già, yêu trẻ
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻ em
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, người xã hội
III Chuẩn bị
- GV: Thẻ màu
- HS: cặp sách, gậy đóng vai minh hoạ truyện
IV Các hoạt động dạy học
A Bài cũ: 3'
- Học sinh nêu ghi nhớ bài 5
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1'
- GV: nêu mục tiêu bài học
2 Dạy bài mới
HĐ1: Tìm hiểu truyện “Sau đêm mưa”
(15’)
- Giáo viên đọc truyện sau cơn mưa
- HS đóng vai theo nội dung
- Lớp thảo luận các câu hỏi SGK
+ Các bạn HS trong truyện đã làm gì khi
gặp bà cụ và em bé ?
+ Tại sao bà cụ cảm ơn các bạn ?
- 2 HS nêu
- HS nghe – kể lại
- HS đóng vai minh hoạ
+ Các bạn HS đứng tránh sang bên
để nhường bước cho cụ già và em nhỏ
+ Bạn Hương còn cầm tay bà cụ dắt đi lên vệ cỏ
+ Bạn Sâm dắt tay em nhỏ + Đã giúp đỡ bà cụ và em nhỏ
Trang 2+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các
bạn?
- GV kết luận: Cần tôn trọng người già,
em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc
làm phù hợp với khả năng
+ Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là
biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con
người với con người, là biểu hiện của
người văn minh, lịch sự
- Học sinh nêu ghi nhớ
HĐ2: Làm bài tập 1 10’
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
- Giáo viên nêu lần lượt từng hành vi, học
sinh giơ thẻ (Thẻ đỏ – thể hiện sự quan
tâm; Thẻ xanh – thể hiện sự chưa quan
tâm)
- Giáo viên kết luận, nêu ghi nhớ
C Củng cố dặn dò: 4’
+ Chúng ta phải có thái độ như thế nào
với người già, em nhỏ ?
TT HCM: Dù bận trăm công nghìn việc
nhưng bao giờ Bác cũng quan tâm đến
những người già và em nhỏ Qua bài học,
giáo dục HS phải kính già, yêu trẻ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
+ Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
- Học sinh nhắc lại ghi nhớ
+ Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ
-Ngày soạn: 22/11/2019
Ngày giảng: 2611/2019- Dạy lớp 4A
Đạo đức Tiết 12: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (Tiết 1)
I Mục tiêu
1.Kiến thức: Hiểu, biết được con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
2.Kĩ năng: Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm
cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
3.Thái độ: HS có ý thức giúp đỡ gia đình những công việc vừa sức
* QTE: Trẻ em có quyền có gia đình, quyền được gia đình quan tâm, chăm sóc.
Trẻ em có bổn phận yêu quý, chăm sóc, giúp đỡ ông bà cha mẹ
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu.
- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ
- Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ
III Chuẩn bị
- Thẻ màu, máy tính, máy chiếu, phông chiếu
Trang 3IV Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Vì sao phải tiết kiệm tiền của?
- Vì sao phải trung thực trong học tập ?
- Gv nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện kể.
10’
- Gv kể chuyện: Phần thưởng
- Gv chia nhóm yêu cầu hs thảo luận:
- Em có nhận xét gì về việc làm của bạn
Hưng trong câu chuyện ?
- Theo em, bà bạn Hưng sẽ cảm thấy thế
nào trước việc làm của Hưng ?
- Chúng ta phải đối xử với ông bà cha
mẹ thế nào ? Vì sao ?
* Ghi nhớ:
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến 7’
- Yêu cầu hs đặt thẻ màu lên bàn
- Gv đọc từng tình huống, yêu cầu hs
chú ý lắng nghe và bày tỏ thái độ bằng
thẻ màu
- Theo em, việc làm thế nào là thể hiện
hiếu thảo với ông bà cha mẹ ?
QTE: Theo con trong gia đình trẻ em
có quyền gì?
Hoạt động 3(7’): Liên hệ bản thân
- Yêu cầu hs làm việc cặp đôi: Kể
những việc đã làm thể hiện hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ
- Khi ông bà, cha mẹ ốm ta phải làm gì ?
- Khi ông bà, cha mẹ đi xa ta phải làm
gì ?
- GV cho HS xem một số tranh ảnh một
số việc làm thể hiện hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ
QTE: Trong gia đình trẻ em có bổn
Hoạt động của HS
- Hs trả lời
- Lớp nhận xét
- Hs chú ý lắng nghe
- HS quan sát tranh trên phông chiếu
- Nghe kể chuyện
- Hoạt động nhóm 6 để tìm câu trả lời
- Bạn Hưng rất yêu bà, biết quan tâm, chăm sóc bà
- Bà Hưng rất vui
- Quan tâm tới ông bà cha mẹ
Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 2 học sinh đọc
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs thể hiện thái độ bằng giơ thẻ màu
và giải thích lý do chọn màu
- Quan tâm, chăm sóc thể hiện ở những việc làm vừa sức
- Trẻ em có quyền có gia đình, quyền được gia đình quan tâm, chăm sóc
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm việc theo cặp
- Các cặp báo cáo
- Lớp nhận xét
- Quan tâm chăm sóc
- Giúp đỡ những việc thường ngày, hỏi thăm qua điện thoại
- HS quan sát tranh trên phông chiếu
- Trong gia đình trẻ em có bổn phận
Trang 4phận gì ?
C Củng cố, dặn dò (5’)
- Em hãy kể một số việc thường làm thể
hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?
*KNS: lắng nghe lời dạy bảo của ông
bà, cha mẹ, thể hiện tình cảm yêu
thương của mình với ông bà, cha mẹ
- Gv nhận xét tiết học
- Vn chuẩn bị bài sau
yêu quý, chăm sóc
- Hs nối tiếp kể những việc làm thực của mình
- Lắng nghe
-Ngày soạn: 22/11/2019
Ngày giảng: 26/11/2019- Dạy lớp 5A
Khoa Bài 23: SẮT, GANG, THÉP (Bàn tay nặn bột)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nêu được nguồn gốc và một số tính chất của sắt, gang, thép
2 Kĩ năng: Kể tên được một số ứng dụng của gang, thép trong đời sống và trong công nghiệp
- Biết bảo quản các đồ dung được làm từ sắt, gang, thép trong gia đình
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức khai thác và sử dụng tài nguyên nhiên nhiên một cách hợp lí và tiết kiệm Bảo vệ môi trường các khu công nghiệp ven biển
TKNL: Khai thác và sử dụng đúng mục đích để tiết kiệm năng lượng.
II Đồ dùng dạy học
- GV: + Hình minh hoạ SGK
+ Phiếu học tập
- HS: kéo, đoạn dây thép ngắn, miếng gang (đủ dựng theo nhóm)
III Các hoạt động dạy học
A Bài cũ: 5’
+ Em hãy nêu đặc điểm và ứng dụng của
tre?
+ Em hãy nêu đặc điểm và ứng dụng của
mây, song?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
- Cho HS quan sát cái kéo, hỏi:
+ Đây là cái gì? Nó được làm bằng gì?
- GV nêu: Đây là cái kéo, nó được làm từ
sắt, từ hợp kim của sắt Sắt và hợp kim của
sắt có nguồn gốc từ đâu? Chúng có tính
chất và ứng dụng như thế nào trong thực
tiễn? Các em sẽ tìm thấy câu trả lời trong
bài học hôm nay
2 Tìm hiểu bài
HĐ 1: Thực hành xử lí thông tin (Bàn tay
- HS trả lời
- Quan sát, trả lời
+ Cái kéo, nó làm bằng sắt
- Lắng nghe
Trang 5nặn bột)
a/ Tình huống xuất phát: 3’
- GV nêu câu hỏi: Sắt, gang, thép có nguồn
gốc từ đâu? Sắt, gang, thép có tính chất gì?
b/ Nêu ý kiến ban đầu của HS: 5’
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những
hiểu biết của mình về nguồn gốc của sắt,
gang, thép và một số tính chất của sắt,
gang, thép vào vở thí nghiệm (2’)
+ HS theo dõi phát hiện các biểu tượng ban
đầu khác biệt
- Cho HS trình bày biểu tượng ban đầu về
nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số
tính chất của sắt, gang, thép:
+ Theo em, sắt, gang, thép có nguồn gốc từ
đâu?
+ Sắt, gang, thép có tính chất gì?
+ Em nào có ý kiến khác bạn?
- GV ghi nhanh lên bảng một số ý kiến tiêu
biểu
(Phần này giữ lại để so sánh với kết luận
sau này)
c/ Đề xuất câu hỏi : 5’
- GV yêu cầu HS so sánh :
+ Em thấy các ý kiến trên có điểm nào
giống và khác nhau?
- GV phân nhóm các biểu tượng ban đầu
- GV hỏi HS:
+ Từ những ý kiến khác nhau về nguồn gốc
của sắt, gang, thép và một số tính chất của
sắt, gang, thép như trên, hãy nêu điều thắc
mắc của em?
- GV tập hợp các câu hỏi:
+ Tất cả những thắc mắc của các em là đều
muốn biết : Sắt, gang, thép có nguồn gốc
từ đâu? Sắt, gang, thép có tính chất gì?
d/ Đề xuất thí nghiệm tìm tòi-nghiên cứu:
- GV yêu cầu HS đề xuất thí nghiệm:
+ Để tìm câu trả lời cho câu hỏi này, theo
em chúng ta tiến hành cách thí nghiệm
-nghiên cứu nào?
- GV chọn phương án:Nghiên cứu tài liệu
trong SGK
- GV yêu cầu HS viết dự đoán của mình
vào vở thí nghiệm (Đã kẻ sẵn):
- HS theo dõi
- HS viết biểu tượng ban đầu của mình vào VTN
- 2 HS phát biểu
- 2 HS phát biểu
- Một số HS phát biểu
- HS trả lời
- HS nêu thắc mắc
+ HS trả lời
Trang 6Câu hỏi Dự đoán Thí
nghiệm
Kết luận
………
………
………
………
…………
………
………
……
………
………
………
………
…………
………
………
……
- GV nhắc lại yêu cầu và mục đích nghiên
cứu
- Cho HS tiến hành thí nghiệm - nghiên cứu
theo nhóm 4:đọc thông tin trong SGK, thảo
luận và ghi kết quả vào vở thí nghiệm
e/ Kết luận, kiến thức mới (5’)
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
sau khi thí nghiệm - nghiên cứu
- GV nhận xét
- GV kết luận
- GV cho HS so sánh kết luận với ý kiến
ban đầu để khắc sâu kiến thức:
+ Hướng dẫn HS so sánh kết luận với các ý
kiến ban đầu trên bảng lớp
+ Cho HS so sánh kết luận với biểu tượng
ban đầu của mình (Dự đoán ban đầu của
em là gì? Kết luận của chúng ta là gì?… )
- Kết luận:
+ Trong tự nhiên, sắt có trong thiên thạch
và trong các quặng sắt Gang, thép đều là
hợp kim của sắt và cacbon
+ Sắt màu trắng xám, cứng, giòn…
+ Gang cứng, không thể uốn hay kéo thành
sợi Thép có ít cacbon hơn và thêm một số
chất khác nên bền và dẻo hơn gang
- Khi khai thác sắt trong tự nhiên phải chú
ý bảo vệ môi trường, tránh ô nhiễm gây hại
môi trường
HĐ 2: Quan sát và thảo luận (10’)
- Giảng: Sắt là một kim loại được sử dụng
dưới dạng hợp kim Hàng rào sắt, đường
sắt, thực chất được làm bằng thép
- Yêu cầu HS quan sát các hình trang 48,
49 SGK theo nhóm đôi và nói xem gang
hoặc thép được sử dụng để làm gì
- Cho HS trình bày kết quả làm việc của
nhóm mình
- Bổ sung cho hoàn chỉnh
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- HS viết dự đoán vào VTN
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
- HS so sánh và phát biểu
- HS so sánh và phát biểu
- HS nghe
- HS quan sát các hình trang 48,
49 SGK theo nhóm đôi và nói công dụng của gang hoặc thép
- HS trình bày kết quả làm việc
Trang 7+ Kể tên một số dụng cụ máy móc, đồ dùng
được làm từ gang hoặc thép khác mà bạn
biết
+ Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng
gang, thép có trong nhà bạn
- Kết luận:
+ Các hợp kim của sắt được dùng làm các
đồ dùng như nồi, chảo (gang); dao, kéo,
cày, cuốc và nhiều loại máy móc, cầu, …
(thép)
+ Đồ dùng bằng gang giòn, dễ vỡ
+ Một số đồ dùng bằng thép dễ bị gỉ, vì vậy
khi sử dụng xong phải rửa sạch và cất ở
nơi khô ráo
C Củng cố, dặn dò (2’)
- Nêu đặc điểm và ứng dụng của sắt, gang,
thép
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết sau : Đồng
và hợp kim của đồng
của nhóm mình
- HS kể tên một số dụng cụ máy móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc thép khác
- HS nêu cách bảo quản những
đồ dùng bằng gang, thép có trong nhà mình
- HS nghe
- 2 HS đọc
- HS nghe
- HS xem bài trước
-Ngày soạn: 22/11/2019
Ngày giảng: 28/11/2019- Dạy lớp 5A
Khoa học Tiết 24: ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Quan sát và phát hiện ra một số tính chất của đồng
2 Kĩ năng: Nêu được tính chất của đồng và hợp kim của đồng
- Kể được một số dụng cụ, máy móc, đồ dựng được làm bằng đồng và hợp kim của đồng
3 Thái độ: Biết cách bảo quản những đồ dùng bằng đồng có trong nhà
TKNL: Khai thác và sử dụng đúng mục đích để tiết kiệm năng lượng.
II Chuẩn bị
- HS: Hình minh hoạ SGK
- GV và HS: Vài sợi dây đồng ngắn
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động
của thầy
Hoạt động của trò
A Bài cũ: 5’
+ Hãy nêu
nguồn gốc,
tính chất của
sắt?
+ Cách bảo
quản gang,
- HS trả lời
Trang 8+ Hãy nêu
ứng dụng của
gang, thép
trong đời
sống?
B Bài mới:
1 Giới thiệu
bài: 1’
- Đồng có
nguồn gốc từ
đâu? Nó có
tính chất gì?
Cách bảo
quản ra sao?
Chúng ta
cùng tìm hiểu
2 HĐ 1:
Tính chất
của đồng
(12')
- Tổ chức cho
HS hoạt động
trong nhóm,
mỗi nhóm 4
HS
- Phát cho
mỗi nhóm 1
sợi dây đồng
- Yêu cầu HS
quan sát và
cho biết :
+ Màu sắc
của sợi dây ?
+ Độ sáng
của sợi dây?
+ Tính cứng
và dẻo của sợi
dây?
- Gọi nhóm
thảo luận
xong trước
phát biểu, yêu
cầu các nhóm
khác nhận
- HS lắng nghe
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, cùng quan sát dây đồng và nêu ý kiến của mình sau đó thống nhất và ghi vào phiếu của nhóm
- 1 nhóm phát biểu ý kiến, các nhóm khác bổ sung và đi đến thống nhất: Sợi dây đồng màu đỏ, có ánh kim, màu sắc sáng, rất dẻo, có thể uốn thành các hình dạng khác nhau
- HS hoạt động trong nhóm, cùng đọc sgk và hoàn thành bài tập 2 so sánh
- 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp, các nhóm khác
bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất
Trang 9xét, bổ sung.
- GV kết luận: Sợi dây
đồng có màu
đỏ nâu, có ánh kim, dẻo,
dễ dát mỏng,
có thể uốn thành nhiều hình khác nhau
- GV nêu vấn
đề : Đồng có nguồn gốc từ đâu? Hợp kim của đồng có tính chất gì ? Chúng ta
hiểu
HĐ2: Nguồn gốc, so sánh tính chất của đồng và hợp
đồng: 12'
- Chia HS thành nhóm mỗi nhóm 4 HS
+ Yêu cầu HS đọc bảng thông tin ở trang 50 sgk
và hoàn thành bài tập 2 VBT
so sánh về tính chất giữa đồng và hợp kim của đồng
- Gọi 1 nhóm xong đầu tiên đọc bài tập,
Trang 10yêu cầu các
nhóm khác
nhận xét, bổ
sung
- GV kết luận
Tính chất
Đồng
Hợp kim của đồng
- Có màu nâu
đỏ, có ánh kim
- Rất bền, dễ dát mỏng và kéo thành sợi,
có thể dập và uốn thành bất
kì hình dạng nào
- Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
- Có màu nâu,
có ánh kim, cứng hơn đồng
- Có màu vàng, có ánh kim, cứng hơn đồng
+ Theo em
đồng có ở đâu
?
- GV kết
luận: Đồng là
kim loại được
con người tìm
ra và sử dụng
sớm nhất
Người ta đã
tìm thấy đồng
nhiên Nhưng
phần lớn đồng
được chế tạo
đồng lẫn với
một số chất
khác Đồng
có ưu điểm
hơn các kim
loại khác là
rất bền, dẽ dát
- Đồng có ở trong tự nhiên
và có trong quặng đồng
- HS lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn trao
Trang 11mỏng và kéo
thành sợi, có
thể dập và
uốn thành bất
kì hình dạng
nào Đồng có
màu đỏ nâu,
có ánh kim,
dẫn nhiệt và
dẫn điện tốt
Hợp kim của
đồng với thiếc
có màu nâu,
với kẽm (còn
gọi là đồng
thau) có màu
vàng Hợp
kim của đồng
cũng có ánh
kim nhưng
cứng hơn
đồng
HĐ 3: Một số
được làm
bằng đồng và
hợp kim của
đồng, cách
bảo quản các
đồ dùng đó
(8')
- Tổ chức cho
HS thảo luận
cặp đôi như
sau :
- Yêu cầu HS
quan sát các
hình minh
hoạ và cho
biết :
+ Tên đồ
dùng đó là
gì ?
+ Đồ dùng đó
được làm
đổi, thảo luận
- 5 HS tiếp nối nhau trình bày:
+ Hình 1: Lõi dây điện được làm bằng đồng Đồng dẫn nhiệt và điện tốt
+ Hình 2:
tượng, lư hương, bình
cổ được làm
từ hợp kim của đồng Chúng thường
có ở đình, chùa, miếu, bảo tàng, + Hình 3: Kèn, được làm từ hợp kim của đồng Kèn thường
có ở viện bảo tàng, các ban nhạc, giàn nhạc giao hưởng
+ Hình 4: Chuông đồng được làm từ hợp kim của đồng, chúng thường có ở đình, chùa, miếu
+ Hình 5: Cửu đỉnh ở Huế được làm
từ hợp kim của đồng