Trong giờ học này các em ôn tập Giải bài toán về Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hiệu của hai số. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1.. Củng cố- Dặn dò. 1 HS lên bảng chữa bài.. + Thành phầ[r]
Trang 1TUẦN 31
Ngày soạn: 19/06/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 06 năm 2020
Toán Tiết 151: ÔN TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh rèn kĩ năng giải toán về tìm số trung bình cộng
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Muốn tính diện tích của hình chữ
nhât, hình bình hành ta làm như
thế nào?
- GV nhận xét chung
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài: 2’
Trong giờ học này các em ôn tập về
- HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp, 2 HS lên bảng chữa bài Lớpđổi chéo nháp kiểm tra
a (137 + 248 +395 ):3 = 260
b (348 + 219 +560 +725 ) : 4 = 463
- HS đọc yêu cầu bài, trao đổi cách làmbài
- Đổi chéo nháp chấm bài cho bạn
1 HS lên bảng chữa bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
Trang 2114 : 3 = 38 (quyển) Đáp số: 38 quyển vở
-Địa lí
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở
nước ta: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng
- Hệ thống tên một số dân tộc ở: Hoàng Liên Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằngNam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung; Tây Nguyên
- Hệ thống một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng: núi, cao nguyên, đồngbằng, biển, đảo
2 Kĩ năng: Chỉ được trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam một số yếu tố địa lí
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học.
- Bản đồ ĐLTNVN, bản đồ hành chính Việt Nam; phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ (5’)
+ Nêu những dẫn chứng cho thấy biển
nước ta rất phong phú về hải sản?
- N2 trao đổi
- Lần lượt các nhóm nêu kết quả
- Ghép : 1-b; 2-c; 3 - a; 4 - d; 5 - e ; 6
Trang 3I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu tác dụng và đăc điểm của trạng ngữ trong câu
2 Kĩ năng: Xác định được trạng ngữ trong câu.Thêm trạng ngữ cho phù hợp với
nd từng câu Viết đoạn văn tả con vật em yêu thích trong đó có sử dụng trạngngữ Yêu cầu câu văn đúng ngữ pháp, diễn đạt tốt, dùng từ miêu tả nổi bật
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
Điều chỉnh: Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ Phần luyện
tập chỉ yêu cầu tìm hoặc thêm trạng ngữ (không y/c nhận diện trạng ngữ gì)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ- VBT
- Giấy khổ to
III Các hoạt động dạy học cơ bản:
A Kiểm tra bài cũ 5’
Trang 4- Gọi hs đọc yc và nội dung bài tập.
- Gọi hs nêu yc bài tập
- Gọi 3 hs làm bài trên giấy khổ to
- Gợi ý: Các em làm bài viết đoạn văn
ngắn từ 3-5 câu tả con vật mà mình yêu
thích có sử dụng trạng ngữ
- Gọi hs đọc đoạn văn mình vừa viết
Những hs làm trên giấy khổ to dán bài
+ Gà mẹ gọi con tục tục với giọng
I Mục tiêu:
Giải bài toán về Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hiệu của hai số đó
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ 5’
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 2’
Trong giờ học này các em ôn tập
Giải bài toán về Tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hiệu của hai số
Trang 5- Dặn dò hs về nhà ôn lại bài và
chuẩn bị bài sau
Tổng hai số 318 1945 3271
- HS đọc yêu cầu bài, trao đổi cách làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài, lớp đổi nhápkiểm tra
Tóm tắt ? câyĐội 1:
Đội 2: 285 cây1375cây
? cây
Bài giảiĐội thứ nhất trồng được là:
(1375+285):2= 830 (cây)Đội thứ hai trồng được là:
830 - 285 = 545 (cây)
Đáp số: Đội 1: 830 cây Đội 2: 545 cây
- HS tự làm bài vào vở 1 HS lên bảng chữabài Lớp đổi chéo bài kiểm tra:
Bài giảiNửa chi vi thửa ruộng hình chữ nhật
156 x 109 = 17 004 (m)
Đáp số: 17004 m
-Khoa học Tiết 66: ÔN TẬP HỌC KÌ II
I Mục tiêu
- Ôn tập về:
Trang 6+ Thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí,nước trong đời sống.
+ Vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất
+ Kĩ năng phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí , ánhsáng, nhiệt
- Hs yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Hình minh họa trang 138 SGK và câu hỏi 2,3, phô tô cho từng nhóm HS.
- Giấy A4
- Thẻ có ghi sẵn một số chất dinh dưỡng và loại thức ăn
III Các hoạt động dạy học
A KTBC: (5')
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ chuỗi thức ăn
trong tự nhiên, trong đó có con người
và giải thích
- Gọi 2 HS dưới lớp trả lời câu hỏi
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích
trong chuỗi thức ăn bị đứt ?
+ Thực vật có vai trò gì đối với sự
sống trên Trái Đất ?
- Nhận xét sơ đồ, câu trả lời của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1')
- Để chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra
cuối năm và chúng thức ăn có thêm
những kiến thức khoa học trong cuộc
sống, bài học hôm nay sẽ giúp các em
ôn tập về nội dung vật chất và năng
- Yêu cầu nhóm trưởng đọc nội dung
câu hỏi, các thành viên trong nhóm
xung phong trả lời, nhận xét, thư ký
ghi lại câu trả lời của các bạn
- Gọi các nhóm HS lên thi
- 1 HS trong lớp đọc câu hỏi, nhóm
nào lắc chuông trước, nhóm đó được
quyền trả lời Trả lời đúng, được bốc
Trang 7- GV thu phiếu thảo luận của từng
- Yêu cầu: Nhóm trưởng đọc câu hỏi,
các thành viên trong nhóm cùng lựa
chọn phương án trả lời và giải thích
tại sao
GV đi giúp đỡ từng nhóm, đảm bảo
HS nào cũng được tham gia
- Gọi HS trình bày, các nhóm khác bổ
sung
- Nhận xét, kết luận về câu trả lời
đúng
- Đặt ra câu hỏi: Làm thế nào để cốc
nước nóng nguội đi nhanh ?
- Gọi HS nêu phương án, GV ghi
nhanh lên bảng
- Kết luận: Các phương án mà các em
nêu ra đều đúng, nhưng trong mọi
nơi, mọi lúc thì phương án đặt cốc
nước nóng vào chậu nước lạnh là tối
ưu nhất vì nếu nơi không có tủ lạnh
thì làm sao chúng thức ăn có đá hoặc
chất khoáng từ môi trường và thải ramôi trường khí ô-xi, hơi nước, cácchất khoáng khác
2) Trong quá trình trao đổi chất củacây Rễ làm nhiệm vụ hút nước và cácchất khoáng hòa tan trong đất để nuôicây
Thân làm nhiệm vụ vận chuyển nước,các chất khoáng từ rễ lân các bộ phậncủa cây
Lá làm nhiệm vụ dùng năng lượngánh sáng Mặt Trời hấp thụ khí các-bô-níc để tạo thành các chất hữu cơ đểnuôi cây
3) Thực vật là cầu nối giữa các yếu tố
vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên Sựsống trên Trái Đất được bắt đầu từthực vật Các chuỗi thức ăn thườngbắt đầu từ thự vật
- Hoạt động trong nhóm dưới sựhướng dẫn của GV, điều khiển củanhóm trưởng
- Đại diện của 2 nhóm lên trình bày.Câu trả lời đúng là:
1 – b Vì xung quanh mọi vật đều cókhông khí Trong không khí có chứahơi nước sẽ làm cho nước lạnh đingay Hơi nước trong không khí ở chỗthành cốc gặp lạnh nên ngưng tụ lạitạo thành nước Do đó khi thức ăn sờvào ngoài thành cốc thấy ướt
2 –b Vì trong không khí có chứa ô-xicần cho sự cháy, khi cây nến cháy sẽtiêu hao một lượng khí ô-xi, khi thức
ăn úp cốc lên cây nến đang cháy, câynến sẽ cháy yếu dần và đến khi lượngkhí ô-xi trong cốc hết đi thì cây nếntắt hẳn Khi úp cốc vào ngọn nến,
Trang 8để cốc nước vào được Khi đặt cốc
nước nóng vào chậu nước lạnh, cốc
nước đã truyền nhiệt sang cho chậu
nước Cốc nước tỏa nhiệt nên nguội đi
rất nhanh
4 Hoạt động 3: (8')
Trò chơi: Chiếc thẻ dinh dưỡng
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử
3 thành viên tham gia thi
- Trên bảng GV dán sẵn 4 nhóm
Vitamin A, D, B, C và các tấm thẻ rời
có ghi tên các loại thức ăn Trong
vòng 1 phút các đội tham gia chơi hãy
ghép tên của thức ăn vào tấm thẻ ghi
chất dinh dưỡng có trong thức ăn đó
Cứ 1 thành viên cầm thẻ chạy đi ghép
xong chạy về chỗ thì thành viên khác
mới được xuất phát Mỗi lần ghép chỉ
được ghép một tấm thẻ Mỗi miếng
ghép đúng tính 10 điểm
- Nhận xét, tổng kết trò chơi
Lưu ý:
+ Thẻ ghi các loại thức ăn GV lấy từ
SGK hoặc tuỳ GV lựa chọn
+ Tham khảo bảng sau để đánh giá
- Luật chơi: Bốc thăm đội hỏi trước
Đội này hỏi, đội kia trả lời Câu trả lời
đúng tính 10 điểm Khi trả lời đúng
mới có quyền hỏi lại
- GV gợi ý HS hỏi về: Vai trò của
nước, không khí đối với đời sống của
con người, động vật, thực vật
- Nhận xét, tổng kết trò chơi
- Gọi 2 HS trình bày lại vai trò của
nước và không khí trong đời sống
không khí không được lưu thông, khíô-xi không được cung cấp nên nến tắt
- Trao đổi theo cặp và tiếp nối nhaunêu ý tưởng làm cho cốc nước nguộinhanh
- Các ý tưởng:
+ Đặt cốc nước nóng vào chậu nướclạnh
+ Thổi cho nước nguội
+ Rót nước vào cốc to hơn để nướcbốc hơi nhanh hơn
+ Để cốc nước ra trước gió
+ Cho thêm đá vào cốc nước
Trang 9- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng.
C Củng cố, dặn dò: (2')
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn
bị tốt cho tiết kiểm tra cuối năm
- Hs lắng nghe
-Tập đọc Tiết 68: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng
90 tiếng/ phút); Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nộidung đoạn đọc Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKII
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài Nhận biết
được thể loại (thơ, văn xuôi) của bài tập đọc thuộc hai chủ điểm Khán phá thế giới, Tình yêu cuộc sống
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bốc thăm
- Một số tờ giấy to
III Hoạt động trên lớp:
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- 2HS đọc bài Ăn mầm đá và nêu nội
dung của bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1')
2 Kiểm tra TĐ - HTL: (30')
- Gọi từng HS lên bốc thăm
- Cho HS chuẩn bị bài
- Cho HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu
cầu đã ghi trong phiếu thăm
- Những HS kiểm tra chưa đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để kiểm tra trong tiết học
sau
* Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu BT
- GV giao việc: Các em chỉ ghi những
điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc thuộc
một trong hai chủ điểm Tổ 1 + 2 làm về
- HS lần lượt lên bốc thăm
- Mỗi em chuẩn bị trong 2 phút
- HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 10C Củng cố, dặn dò: (4')
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS chưa được kiểm tra hoặc
kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục
luyện đọc
- Lớp nhận xét
-Lịch sử Tiết 31: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sửnước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang - Âu Lạcđến thời Nguyễn): Thời Văn Lang - Âu Lạc; Hơn một nghìn năm chống Bắcthuộc; buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thờiNguyễn
2 Kĩ năng: Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêubiểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh BộLĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, NguyễnTrãi, quang Trung
3 Thái độ: Tôn trọng lịch sử dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
- PHT của HS
- Băng thời gian biểu thị các thời kì LS trong SGK được phóng to
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Cho HS đọc bài: “Kinh thành Huế”
- Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của
quần thể kinh thành Huế ?
- Em biết thêm gì về thiên nhiên và con
- GV đưa ra băng thời gian, giải thích
băng thời gian (được bịt kín phần nội
dung)
- GV đặt câu hỏi, Ví dụ:
+ Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học
trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào?
+ Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo
dài đến khi nào ?
+ Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất
nước ta?
+ Nội dung cơ bản của giai đoạn lịch sử
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 11- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi
tóm tắt về công lao của các nhân vật LS
trên (khuyến khích các em tìm thêm các
nhân vật LS khác và kể về công lao của
họ trong các giai đoạn LS đã học ở lớp
4)
- GV cho đại diện HS lên trình bày phần
tóm tắt của nhóm mình GV nhận xét, kết
luận
- GV đưa ra một số địa danh, di tích LS,
văn hóa có đề cập trong SGK như :
- GV yêu cầu một số HS điền thêm thời
gian hoặc sự kiện LS gắn liền với các địa
danh, di tích LS, văn hóa đó(động viên
HS bổ sung các di tích, địa danh trong
- GV khái quát một số nét chính của lịch
sử Việt Nam từ thời Văn Lang đến nhà
- HS cả lớp lên điền
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS trình bày
- HS cả lớp
Trang 12- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị kiểm tra
HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
1 Kiến thức: Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai
III Các hoạt động dạy học
A KTBC (5'): Chữa bài tập trong
- Yêu cầu HS nêu cách tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó,
sau đó yêu cầu HS tính và viết số
thích hợp vào bảng số
Bài 2 8’
- Yêu cầu HS nêu cách tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó,
sau đó yêu cầu HS tính và viết số
thích hợp vào bảng số
- GV chữa bài
Bài 3 8’
- Gọi HS đọc đề bài trước lớp
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh hoạ bài
toán rồi làm bài
- GV chữa bài sau đó yêu cầu HS
giải thích cách vẽ sơ đồ của mình
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- Vì số thóc ở kho thứ nhất bằng 5
4 sốthóc ở kho thứ hai nên nếu biểu thị số
Trang 13- GV nhận xét
Bài 4 8’
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cảlớp đọc thầm trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
-Chính tả Tiết 24: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học( tốc độ đọc khoảng
90 tiếng/ phút), Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nộidung đoạn đọc Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKII
2 Kĩ năng: Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống)
- Bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ thuộc hai chủ điểm ôntập
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bốc thăm
- Một số tờ giấy khổ to
III Các hoạt động dạy học
thống kê các từ ngữ đã học trong hai
tiết MRVT thuộc chủ điểm Khám phá
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
Trang 14thế giới Tổ 3 + 4 thống kê các từ ngữ
đã học trong hai tiết MRVT thuộc chủ
điểm Tình yêu cuộc sống
- Cho HS làm bài: GV phát giấy và
bút dạ cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
- Đồ dùng cần cho việc thám hiểm
- Khó khăn nguy hiểm cần vượt qua
- Những đức tính cần thiết của người
tham gia thám hiểm
CHỦ ĐIỂM: TÌNH YÊU CUỘC
SỐNG
- Những từ có tiếng lạc (lạc nghĩa là
vui mừng)
- Những từ phức chứa tiếng vui
- Các tổ (hoặc nhóm) làm bài vàogiấy
- Đại diện các nhóm dán nhanh kếtquả làm bài lên bảng lớp và trình bày
- Lớp nhận xét
- Va li, cần câu, lều trại, quần áo bơi,quần áo thể thao, dụng cụ thể thao,thiết bị nghe nhạc, điện thoại, đồ ăn,nước uống, …
- Tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa, ô tô con,máy bay, tàu điện, xe buýt, ga tàu,sân bay, bến xe, vé tàu, vé xe, xemáy, xe đạp, xích lô, …
- Khách sạn, nhà nghỉ, phòng nghỉ,công ty du lịch, hướng dẫn viên, tua
du lịch, …
- Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi,thác nước, đền, chùa, di tích lịch sử,bảo tàng, nhà lưu niệm
- La bàn, lều trại, thiết bị an toàn,quần áo, đồ ăn, nước uống, đèn pin,dao, bật lửa, diêm, vũ khí, …
- Bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừngrậm, sa mạc, tuyết, mưa gió, sóngthần, …
- Kiên trì, diễn cảm, can đảm, táobạo, bền gan, bền chí, thông minh,nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm,
tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thíchkhám phá, thích tìm tòi, không ngạikhó khăn gian khổ, …
- Lạc quan, lạc thú
- Vui chơi, giúp vui, mua vui, vuithích, vui mừng, vui sướng, vui lòng,vui thú, vui vui, vui tính, vui nhộn,vui tươi, Vui vẻ, …
Trang 15- Từ miêu tả tiếng cười
- Dặn HS về nhà quan sát trước cây
xương rồng hoặc quan sát cây xương
rồng trong tranh ảnh để chuẩn bị cho
tiết ốn tập sau
- Cười khanh khách, rúc rích, ha hả,
hì hì, hí, hơ hớ, hơ hơ, khành khạch,khùng khục, khúc khích, rinh rích,sằng sặc, …
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng
90 tiếng/ phút), Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nộidung đoạn đọc Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKII
2 Kĩ năng: Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loạicây, viết được đoạn văn tả cây cối ró những đặc điểm nổi bật
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu thăm
- Tranh vẽ cây xương rồng trong SGK hoặc ảnh về cây xương rồng
III Các hoạt động dạy học
- Cho HS đọc yêu cầu BT và quan sát
tranh cây xương rồng
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đoạn
- HS đọc yêu cầu và quan sát tranh