1. Trang chủ
  2. » Địa lý

GA lớp 4B tuần 31

30 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 89,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giờ học này các em ôn tập Giải bài toán về Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hiệu của hai số. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1.. Củng cố- Dặn dò. 1 HS lên bảng chữa bài.. + Thành phầ[r]

Trang 1

TUẦN 31

Ngày soạn: 19/06/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 06 năm 2020

Toán Tiết 151: ÔN TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh rèn kĩ năng giải toán về tìm số trung bình cộng

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Muốn tính diện tích của hình chữ

nhât, hình bình hành ta làm như

thế nào?

- GV nhận xét chung

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài: 2’

Trong giờ học này các em ôn tập về

- HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp, 2 HS lên bảng chữa bài Lớpđổi chéo nháp kiểm tra

a (137 + 248 +395 ):3 = 260

b (348 + 219 +560 +725 ) : 4 = 463

- HS đọc yêu cầu bài, trao đổi cách làmbài

- Đổi chéo nháp chấm bài cho bạn

1 HS lên bảng chữa bài

- 1 HS lên bảng chữa bài

Trang 2

114 : 3 = 38 (quyển) Đáp số: 38 quyển vở

-Địa lí

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (tiếp)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở

nước ta: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng

- Hệ thống tên một số dân tộc ở: Hoàng Liên Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằngNam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung; Tây Nguyên

- Hệ thống một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng: núi, cao nguyên, đồngbằng, biển, đảo

2 Kĩ năng: Chỉ được trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam một số yếu tố địa lí

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học.

- Bản đồ ĐLTNVN, bản đồ hành chính Việt Nam; phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của GV

A Kiểm tra bài cũ (5’)

+ Nêu những dẫn chứng cho thấy biển

nước ta rất phong phú về hải sản?

- N2 trao đổi

- Lần lượt các nhóm nêu kết quả

- Ghép : 1-b; 2-c; 3 - a; 4 - d; 5 - e ; 6

Trang 3

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu tác dụng và đăc điểm của trạng ngữ trong câu

2 Kĩ năng: Xác định được trạng ngữ trong câu.Thêm trạng ngữ cho phù hợp với

nd từng câu Viết đoạn văn tả con vật em yêu thích trong đó có sử dụng trạngngữ Yêu cầu câu văn đúng ngữ pháp, diễn đạt tốt, dùng từ miêu tả nổi bật

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học

Điều chỉnh: Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ Phần luyện

tập chỉ yêu cầu tìm hoặc thêm trạng ngữ (không y/c nhận diện trạng ngữ gì)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ- VBT

- Giấy khổ to

III Các hoạt động dạy học cơ bản:

A Kiểm tra bài cũ 5’

Trang 4

- Gọi hs đọc yc và nội dung bài tập.

- Gọi hs nêu yc bài tập

- Gọi 3 hs làm bài trên giấy khổ to

- Gợi ý: Các em làm bài viết đoạn văn

ngắn từ 3-5 câu tả con vật mà mình yêu

thích có sử dụng trạng ngữ

- Gọi hs đọc đoạn văn mình vừa viết

Những hs làm trên giấy khổ to dán bài

+ Gà mẹ gọi con tục tục với giọng

I Mục tiêu:

Giải bài toán về Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hiệu của hai số đó

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ 5’

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 2’

Trong giờ học này các em ôn tập

Giải bài toán về Tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hiệu của hai số

Trang 5

- Dặn dò hs về nhà ôn lại bài và

chuẩn bị bài sau

Tổng hai số 318 1945 3271

- HS đọc yêu cầu bài, trao đổi cách làm bài

- 1 HS lên bảng chữa bài, lớp đổi nhápkiểm tra

Tóm tắt ? câyĐội 1:

Đội 2: 285 cây1375cây

? cây

Bài giảiĐội thứ nhất trồng được là:

(1375+285):2= 830 (cây)Đội thứ hai trồng được là:

830 - 285 = 545 (cây)

Đáp số: Đội 1: 830 cây Đội 2: 545 cây

- HS tự làm bài vào vở 1 HS lên bảng chữabài Lớp đổi chéo bài kiểm tra:

Bài giảiNửa chi vi thửa ruộng hình chữ nhật

156 x 109 = 17 004 (m)

Đáp số: 17004 m

-Khoa học Tiết 66: ÔN TẬP HỌC KÌ II

I Mục tiêu

- Ôn tập về:

Trang 6

+ Thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí,nước trong đời sống.

+ Vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất

+ Kĩ năng phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí , ánhsáng, nhiệt

- Hs yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Hình minh họa trang 138 SGK và câu hỏi 2,3, phô tô cho từng nhóm HS.

- Giấy A4

- Thẻ có ghi sẵn một số chất dinh dưỡng và loại thức ăn

III Các hoạt động dạy học

A KTBC: (5')

- Gọi 2 HS lên bảng vẽ chuỗi thức ăn

trong tự nhiên, trong đó có con người

và giải thích

- Gọi 2 HS dưới lớp trả lời câu hỏi

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích

trong chuỗi thức ăn bị đứt ?

+ Thực vật có vai trò gì đối với sự

sống trên Trái Đất ?

- Nhận xét sơ đồ, câu trả lời của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1')

- Để chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra

cuối năm và chúng thức ăn có thêm

những kiến thức khoa học trong cuộc

sống, bài học hôm nay sẽ giúp các em

ôn tập về nội dung vật chất và năng

- Yêu cầu nhóm trưởng đọc nội dung

câu hỏi, các thành viên trong nhóm

xung phong trả lời, nhận xét, thư ký

ghi lại câu trả lời của các bạn

- Gọi các nhóm HS lên thi

- 1 HS trong lớp đọc câu hỏi, nhóm

nào lắc chuông trước, nhóm đó được

quyền trả lời Trả lời đúng, được bốc

Trang 7

- GV thu phiếu thảo luận của từng

- Yêu cầu: Nhóm trưởng đọc câu hỏi,

các thành viên trong nhóm cùng lựa

chọn phương án trả lời và giải thích

tại sao

GV đi giúp đỡ từng nhóm, đảm bảo

HS nào cũng được tham gia

- Gọi HS trình bày, các nhóm khác bổ

sung

- Nhận xét, kết luận về câu trả lời

đúng

- Đặt ra câu hỏi: Làm thế nào để cốc

nước nóng nguội đi nhanh ?

- Gọi HS nêu phương án, GV ghi

nhanh lên bảng

- Kết luận: Các phương án mà các em

nêu ra đều đúng, nhưng trong mọi

nơi, mọi lúc thì phương án đặt cốc

nước nóng vào chậu nước lạnh là tối

ưu nhất vì nếu nơi không có tủ lạnh

thì làm sao chúng thức ăn có đá hoặc

chất khoáng từ môi trường và thải ramôi trường khí ô-xi, hơi nước, cácchất khoáng khác

2) Trong quá trình trao đổi chất củacây Rễ làm nhiệm vụ hút nước và cácchất khoáng hòa tan trong đất để nuôicây

Thân làm nhiệm vụ vận chuyển nước,các chất khoáng từ rễ lân các bộ phậncủa cây

Lá làm nhiệm vụ dùng năng lượngánh sáng Mặt Trời hấp thụ khí các-bô-níc để tạo thành các chất hữu cơ đểnuôi cây

3) Thực vật là cầu nối giữa các yếu tố

vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên Sựsống trên Trái Đất được bắt đầu từthực vật Các chuỗi thức ăn thườngbắt đầu từ thự vật

- Hoạt động trong nhóm dưới sựhướng dẫn của GV, điều khiển củanhóm trưởng

- Đại diện của 2 nhóm lên trình bày.Câu trả lời đúng là:

1 – b Vì xung quanh mọi vật đều cókhông khí Trong không khí có chứahơi nước sẽ làm cho nước lạnh đingay Hơi nước trong không khí ở chỗthành cốc gặp lạnh nên ngưng tụ lạitạo thành nước Do đó khi thức ăn sờvào ngoài thành cốc thấy ướt

2 –b Vì trong không khí có chứa ô-xicần cho sự cháy, khi cây nến cháy sẽtiêu hao một lượng khí ô-xi, khi thức

ăn úp cốc lên cây nến đang cháy, câynến sẽ cháy yếu dần và đến khi lượngkhí ô-xi trong cốc hết đi thì cây nếntắt hẳn Khi úp cốc vào ngọn nến,

Trang 8

để cốc nước vào được Khi đặt cốc

nước nóng vào chậu nước lạnh, cốc

nước đã truyền nhiệt sang cho chậu

nước Cốc nước tỏa nhiệt nên nguội đi

rất nhanh

4 Hoạt động 3: (8')

Trò chơi: Chiếc thẻ dinh dưỡng

Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử

3 thành viên tham gia thi

- Trên bảng GV dán sẵn 4 nhóm

Vitamin A, D, B, C và các tấm thẻ rời

có ghi tên các loại thức ăn Trong

vòng 1 phút các đội tham gia chơi hãy

ghép tên của thức ăn vào tấm thẻ ghi

chất dinh dưỡng có trong thức ăn đó

Cứ 1 thành viên cầm thẻ chạy đi ghép

xong chạy về chỗ thì thành viên khác

mới được xuất phát Mỗi lần ghép chỉ

được ghép một tấm thẻ Mỗi miếng

ghép đúng tính 10 điểm

- Nhận xét, tổng kết trò chơi

Lưu ý:

+ Thẻ ghi các loại thức ăn GV lấy từ

SGK hoặc tuỳ GV lựa chọn

+ Tham khảo bảng sau để đánh giá

- Luật chơi: Bốc thăm đội hỏi trước

Đội này hỏi, đội kia trả lời Câu trả lời

đúng tính 10 điểm Khi trả lời đúng

mới có quyền hỏi lại

- GV gợi ý HS hỏi về: Vai trò của

nước, không khí đối với đời sống của

con người, động vật, thực vật

- Nhận xét, tổng kết trò chơi

- Gọi 2 HS trình bày lại vai trò của

nước và không khí trong đời sống

không khí không được lưu thông, khíô-xi không được cung cấp nên nến tắt

- Trao đổi theo cặp và tiếp nối nhaunêu ý tưởng làm cho cốc nước nguộinhanh

- Các ý tưởng:

+ Đặt cốc nước nóng vào chậu nướclạnh

+ Thổi cho nước nguội

+ Rót nước vào cốc to hơn để nướcbốc hơi nhanh hơn

+ Để cốc nước ra trước gió

+ Cho thêm đá vào cốc nước

Trang 9

- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng.

C Củng cố, dặn dò: (2')

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn

bị tốt cho tiết kiểm tra cuối năm

- Hs lắng nghe

-Tập đọc Tiết 68: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng

90 tiếng/ phút); Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nộidung đoạn đọc Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKII

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài Nhận biết

được thể loại (thơ, văn xuôi) của bài tập đọc thuộc hai chủ điểm Khán phá thế giới, Tình yêu cuộc sống

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu bốc thăm

- Một số tờ giấy to

III Hoạt động trên lớp:

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- 2HS đọc bài Ăn mầm đá và nêu nội

dung của bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1')

2 Kiểm tra TĐ - HTL: (30')

- Gọi từng HS lên bốc thăm

- Cho HS chuẩn bị bài

- Cho HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu

cầu đã ghi trong phiếu thăm

- Những HS kiểm tra chưa đạt yêu cầu về

nhà luyện đọc để kiểm tra trong tiết học

sau

* Bài tập 2:

- Cho HS đọc yêu cầu BT

- GV giao việc: Các em chỉ ghi những

điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc thuộc

một trong hai chủ điểm Tổ 1 + 2 làm về

- HS lần lượt lên bốc thăm

- Mỗi em chuẩn bị trong 2 phút

- HS đọc và trả lời câu hỏi

Trang 10

C Củng cố, dặn dò: (4')

- GV nhận xét tiết học

- Dặn những HS chưa được kiểm tra hoặc

kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục

luyện đọc

- Lớp nhận xét

-Lịch sử Tiết 31: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiếp)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sửnước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang - Âu Lạcđến thời Nguyễn): Thời Văn Lang - Âu Lạc; Hơn một nghìn năm chống Bắcthuộc; buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thờiNguyễn

2 Kĩ năng: Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêubiểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh BộLĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, NguyễnTrãi, quang Trung

3 Thái độ: Tôn trọng lịch sử dân tộc

II Đồ dùng dạy học:

- PHT của HS

- Băng thời gian biểu thị các thời kì LS trong SGK được phóng to

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Cho HS đọc bài: “Kinh thành Huế”

- Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của

quần thể kinh thành Huế ?

- Em biết thêm gì về thiên nhiên và con

- GV đưa ra băng thời gian, giải thích

băng thời gian (được bịt kín phần nội

dung)

- GV đặt câu hỏi, Ví dụ:

+ Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học

trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào?

+ Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo

dài đến khi nào ?

+ Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất

nước ta?

+ Nội dung cơ bản của giai đoạn lịch sử

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Trang 11

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi

tóm tắt về công lao của các nhân vật LS

trên (khuyến khích các em tìm thêm các

nhân vật LS khác và kể về công lao của

họ trong các giai đoạn LS đã học ở lớp

4)

- GV cho đại diện HS lên trình bày phần

tóm tắt của nhóm mình GV nhận xét, kết

luận

- GV đưa ra một số địa danh, di tích LS,

văn hóa có đề cập trong SGK như :

- GV yêu cầu một số HS điền thêm thời

gian hoặc sự kiện LS gắn liền với các địa

danh, di tích LS, văn hóa đó(động viên

HS bổ sung các di tích, địa danh trong

- GV khái quát một số nét chính của lịch

sử Việt Nam từ thời Văn Lang đến nhà

- HS cả lớp lên điền

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS trình bày

- HS cả lớp

Trang 12

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị kiểm tra

HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:

1 Kiến thức: Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai

III Các hoạt động dạy học

A KTBC (5'): Chữa bài tập trong

- Yêu cầu HS nêu cách tìm hai số

khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó,

sau đó yêu cầu HS tính và viết số

thích hợp vào bảng số

Bài 2 8’

- Yêu cầu HS nêu cách tìm hai số

khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó,

sau đó yêu cầu HS tính và viết số

thích hợp vào bảng số

- GV chữa bài

Bài 3 8’

- Gọi HS đọc đề bài trước lớp

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh hoạ bài

toán rồi làm bài

- GV chữa bài sau đó yêu cầu HS

giải thích cách vẽ sơ đồ của mình

- HS lắng nghe

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi

và nhận xét

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi

và nhận xét

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

- Vì số thóc ở kho thứ nhất bằng 5

4 sốthóc ở kho thứ hai nên nếu biểu thị số

Trang 13

- GV nhận xét

Bài 4 8’

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó nhận xét và cho

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cảlớp đọc thầm trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

-Chính tả Tiết 24: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học( tốc độ đọc khoảng

90 tiếng/ phút), Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nộidung đoạn đọc Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKII

2 Kĩ năng: Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống)

- Bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ thuộc hai chủ điểm ôntập

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu bốc thăm

- Một số tờ giấy khổ to

III Các hoạt động dạy học

thống kê các từ ngữ đã học trong hai

tiết MRVT thuộc chủ điểm Khám phá

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

Trang 14

thế giới Tổ 3 + 4 thống kê các từ ngữ

đã học trong hai tiết MRVT thuộc chủ

điểm Tình yêu cuộc sống

- Cho HS làm bài: GV phát giấy và

bút dạ cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải

- Đồ dùng cần cho việc thám hiểm

- Khó khăn nguy hiểm cần vượt qua

- Những đức tính cần thiết của người

tham gia thám hiểm

CHỦ ĐIỂM: TÌNH YÊU CUỘC

SỐNG

- Những từ có tiếng lạc (lạc nghĩa là

vui mừng)

- Những từ phức chứa tiếng vui

- Các tổ (hoặc nhóm) làm bài vàogiấy

- Đại diện các nhóm dán nhanh kếtquả làm bài lên bảng lớp và trình bày

- Lớp nhận xét

- Va li, cần câu, lều trại, quần áo bơi,quần áo thể thao, dụng cụ thể thao,thiết bị nghe nhạc, điện thoại, đồ ăn,nước uống, …

- Tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa, ô tô con,máy bay, tàu điện, xe buýt, ga tàu,sân bay, bến xe, vé tàu, vé xe, xemáy, xe đạp, xích lô, …

- Khách sạn, nhà nghỉ, phòng nghỉ,công ty du lịch, hướng dẫn viên, tua

du lịch, …

- Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi,thác nước, đền, chùa, di tích lịch sử,bảo tàng, nhà lưu niệm

- La bàn, lều trại, thiết bị an toàn,quần áo, đồ ăn, nước uống, đèn pin,dao, bật lửa, diêm, vũ khí, …

- Bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừngrậm, sa mạc, tuyết, mưa gió, sóngthần, …

- Kiên trì, diễn cảm, can đảm, táobạo, bền gan, bền chí, thông minh,nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm,

tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thíchkhám phá, thích tìm tòi, không ngạikhó khăn gian khổ, …

- Lạc quan, lạc thú

- Vui chơi, giúp vui, mua vui, vuithích, vui mừng, vui sướng, vui lòng,vui thú, vui vui, vui tính, vui nhộn,vui tươi, Vui vẻ, …

Trang 15

- Từ miêu tả tiếng cười

- Dặn HS về nhà quan sát trước cây

xương rồng hoặc quan sát cây xương

rồng trong tranh ảnh để chuẩn bị cho

tiết ốn tập sau

- Cười khanh khách, rúc rích, ha hả,

hì hì, hí, hơ hớ, hơ hơ, khành khạch,khùng khục, khúc khích, rinh rích,sằng sặc, …

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng

90 tiếng/ phút), Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nộidung đoạn đọc Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKII

2 Kĩ năng: Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loạicây, viết được đoạn văn tả cây cối ró những đặc điểm nổi bật

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu thăm

- Tranh vẽ cây xương rồng trong SGK hoặc ảnh về cây xương rồng

III Các hoạt động dạy học

- Cho HS đọc yêu cầu BT và quan sát

tranh cây xương rồng

- GV giao việc: Các em đọc kĩ đoạn

- HS đọc yêu cầu và quan sát tranh

Ngày đăng: 03/03/2021, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w