1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA lop 5 tuan 13

28 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 246,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Baûng phuï coù vieát saün moät baûng goàm caùc coät : caâu hoûi – Cuûa ai – Hoûi ai – daáu hieäu theo noäi dung caùc baøi taäp 1,2 ,3 ( Phaàn nhaän xeùt ).. - Baêng dính.[r]

Trang 1

Thứ hai , ngày 8 tháng 11 năm 2010

TẬP ĐỌC (TIẾT 25) Bài : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

-Đọc đúng tên riêng nước ngồi, biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện

-Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ơn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã

thực hiện thành cơng mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

*KNS: Xđ giá trị- Tự nhận thức bản thân- Đặt mục tiêu- Quản lý thời gian( PP/KT: Động não- Làm

việc nhóm- Chia sẻ thông tin.)

II – Đồ dùng dạy học

- Tranh ảnh về khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ

III - Các hoạt động dạy học

1 Khởi động: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Vẽ trứng vàtrả lời câu hỏi trong SGK

+Đoạn 2: Bảy dòng tiếp

+Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo+Đoạn 4: Ba dòng còn lại

+Kết hợp giải nghĩa từ: khí cầu, Sa hoàng,thiết kế, tâm niệm, tôn thờ

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm bài văn Tìm hiểu bài:

+ GV chia lớp thành một số nhóm để các emtự điều khiển nhau đọc và trả lời câu hỏi Sauđó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp

GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết

Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhómkhác trả lời

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

Các nhóm đọc thầm

Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS kháctrả lời

-Học sinh đọc từng đoạn và trả lời

Trang 2

Các hđ Hoạt động của giáo viên Hđ hs

-Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?

-Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình nhưthế nào?

-Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công?

GV giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki.

Em hãy đặt tên khác cho truyện

Quyết tâm chinh phục các vì sao, Từ mơ ướcbay lên bầu trời Từ mơ ước biết bay nhưchim

c.Thực hành :

-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

-Kể về những tấm gương kiên trì, nghị lực mà

em biết?

-Em đã hoặc sẽ quyết tâm, kiên trì thực hiệnđiều gì? VS?

Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm mộtđoạn trong bài: “Từ nhỏ,……trăm lần.”

- GV đọc mẫu-Từng cặp HS luyện đọc -Một vài HS thi đọc diễn cảm

d Aùp dụng- Củng cố và HĐ nối tiếp:

 Câu chuyện giúp em hiểu gì?

 Kể cho người thân nghe câu chuyện Người tìm đường lên các vì sao

 Phấn đấu sửa thói quen của mình: biết dànhdụm tiền để mua sách sẽ học được nhiều điều hay.Tập làm việc theo thời gian biểu để có thời gian làm việc hợp lý

 Nhận xét tiết học

-Mơ ước được bay lên bầu trời.

-Sống kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ông đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao.

- Vì ông có ước mơ chinh phục các vì

sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện

mơ ước.

-Học sinh tự ø trả lời

4 HS đọc

TOÁN GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11

Trang 3

I.M ỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

-Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

-BT cần làm 1,3

II.Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp:

Các hđ Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

b ) Phép nhân 27 x 11 ( Trường hợp tổng hai chữ số bé

hơn 10 )

-GV viết lên bảng phép tính 27 x 11

-Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính trên

-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép nhân trên

-Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng của phép nhân 27 x

11

-Như vậy , khi cộng hai tích riêng của phép nhân 27 x 11với nhau chúng ta chỉ cần cộng hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồiviết 9 vào giữa hai chữ số của số 27

-Em có nhận xét gì về kết quả của phép nhân

7 x 11 = 297 so với số 27 Các chữ số giống và khác nhau

ở điểm nào ? -Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như sau:

* 2 cộng 7 = 9

* Viết 9 vào giữa 2 chữ số của số 27 được 297

* Vậy 27 x 11 = 297 -Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 với 11

-GV nhận xét và nêu vấn đề: Các số 27 ,41 … đều có tổnghai chữ số nhỏ hơn 10 , vậy với trường hợp hai chữ số lớnhơn 10 như các số 48 ,57 , … thì ta thực hiện thế nào ?Chúng ta cùng thực hiện phép nhân 48 x 11

c.Phép nhân 48 x11 (Trường hợp hai chữ số nhỏ hơn hoặc bằng 10)

-Viết lên bảng phép tính 48 x 11

-Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm đã học trong phần

b để nhân nhaẵm x 11

-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính trên

-6 HS lên sửa bài , HSdưới lớp theo dõi để nhậnxét bài làm của bạn

-HS nghe

-1 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm bài vào giấynháp

-HS nêu

-HS nhẩm

Trang 4

-Vậy em hãy dựa vào bước cộng các tích riêng của phépnhân 48 x11 để nhận xét về các chữ số trong kết quả phépnhân 48 x 11 = 528

+ 8 là hàng đơn vị của 48

+ 2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ số của

48 ( 4 + 8 = 12 )

+ 5 là 4 + 1 với 1 là hang chục của 12 nhớ sang -Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11 như sau + 4 công 8 bằng 12

+ Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48 được 428

+ Thêm 1 vào 4 của 428 được 528

+Vậy 48 x 11 = 528

-Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11

-Yêu cầu HS thực hiện nhân nnhẩm 75 x 11

d) Luyện tập , thực hành

17 + 15 = 32 ( hàng )Số học sinh của cả hai khối lớp

11 x 32 = 352 ( học sinh )Đáp số : 352 học sinhNhận xét cho điểm học sinh

4.Củng cố, dặn dò :

-Nhạân xét tiết học

-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

-HS nhân nhẩm và nêucách nhân nhẩm của mình-1 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm bài vào nháp -HS nêu

-HS nghe giảng

-2 HS lần lượt nêu

-HS nhân nhẩm và nêucách nhân trước lớp

-Làm bài sau đó đổi chéovở để kiểm tra bài củanhau

-2 HS lên bảng làm bài ,cảø lớp làm bài vào vở

-HS cả lớp

ĐẠO ĐỨC ( tiết 13) HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ I.M ỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Đã soạn ở tiết 1

Thứ ba , ngày 9 tháng 11 năm 2010

CHÍNH TẢ ( tiết 13) NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

Trang 5

I Mục tiêu:

Nghe – viết chính xác Làm đúng BT chính tả Trình bày đúng đoạn văn

-Làm đúng bài tập (2) a/b hoặc 3(a/b), bài tập phương ngữ do GVchọn

II Đồ dùng dạy học:

Giấy khổ to và bút dạ,

III Hoạt động trên lớp:

Trang 6

Kế hoạch bài học lớp 4A2- Tuần 13

1 KTBC:

-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp Cả lớp

viết vào vở nháp

+PB: châu báu, trâu bò, chân thành, trân trọng, ý chí,

trí lực…

+PN: vườn tược , thịnh vượn, vay mượn, mương nước, con

lươn, lương tháng.

-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:.

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

-Gọi HS đọc đoạn văn

-Hỏi: +Đoạn văn viết về ai?

-Em biết gì về nhà bác học Xi-ô-côp-xki?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

-yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả

và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

* Soát lỗi chấm bài:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc phần b/ hoặc BT

khác để chữa lỗi chính tả cho HS địa phương

Bài 2:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu cầu HS thực

hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng

-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các nhóm khác chưa

-Nhận xét và kết luận các từ đúng

Có hai tiếng đề bắt đầu bằng/

Long lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ lửng Lấp

lửng, lập lờ, lặng lẽ, lửng lờ, lấm láp, lọ lem , lộng lẫy,

lớn lao, lố lăng, lộ liễu….

Có hai tiếng bắt đầu bằng n

Nóng nảy, nặng nề, nảo nùng, năng nổ, non nớt, nõn nà,

nông nổi, no nê náo nức nô nức

b/ Tiến hành tương tự a/

Bài 3:

a/ –Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-yêu cầu HS trao đổi theo cặp và tìm từ

-Gọi HS phát biểu

-Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng

-Lời giải: nản chí (nản lòng), lí tưởng, lạc lối, lạc hướng

b/ Tiến hành tương tự phần a/

-Lời giải: Kim khâu, tiết kiệm, tim,…

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Lắng nghe

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm trang 125, SGK

-1 HS đọc thành tiếng

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghivào phiếu

-Bổ sung

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trênphiếu Mỗi HS viết 10 từ vào vở

,…-1 HS đọc thành tiếng.

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi vàtìm từ

-Từng cặp HS phát biểu 1 HS đọcnghĩa của từ- 1 HS đọc từ tìm được 6

Trang 7

Tiết 62 : NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ

I.M ỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Biết cách nhân số cĩ 3 chữ số

-Tính được giá trị của biểu thức

- BT 1,3

II.Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp:

Cáchđ Hoạt động của giáo vien’ Hoạt động của hsø

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập về

nhà của một số HS khác

-GV chữa bài , nhận xét cho điểm HS

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b ) Phép nhân 164 x 23

* Đi tìm kết quả

-GV ghi lên bảng phép tính 164 x 123 , sau đó yêu cầu

HS áp dụng tính chất một só nhân với một tổng để tính

-Vậy 164 x123 bằng bao nhiêu ?

* Hướng dẫn đặt tính và tính

-GV nêu vấn đề : Để tính 164 x123 , theo cách tính trên

chúng ta phải thực hiện 3 phép nhân là 164 x100 , 164

x20 và 164 x 3 , sau đó thực hiện một phép cộng 3 số

16 400 + 3 280 + 492 , như vậy rất mất công

-Để tránh thực hiện nhiều bước tính như trên, người ta

tiến hành đặt tính và thực hiện tínnh nhân theo cột dọc

Dựa vào cách đặt tính nhân với số có hai chữ số, bạn nào

164 x 123 ?

-GV nêu cách đặt tính đúng : Viết 164 rồi viết 123

xuống dưới sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị , hàng

chục thẳng hàng chụ, hàng trăm thẳng hàng trăm, viết

dấu nhân rồi kẻ vạch ngang

-GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân :

+Lần lượt nhân từng chữ số của 123 x164 theo thứ tự từ

phải sang trái

164

x 123

-3 HS lên bảng làm bài, HSdưới lớp theo nhận xét bài làmcủa bạn

- HS nghe

-HS tính như sách giáo khoa

-1 HS lên bảng đặt tính , cả lớpđặt tính vào giấy nháp

-HS đặt tính lại theo hướng dẫnnếu sai

-HS theo dõi GV thực hiệnphép nhân

Trang 8

có liên

quan

HĐ3

cckt

492

328

164

20172

-GV giới thiệu :

* 492 gọi là tích riêng thứ nhất

* 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai viết

lùi sang bên trái 1 cột vì nó là 328 chục, nếu viết đầy đủ

là 3 280

* 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng thứ ba viết lùi

sang bên trái hai cột vì nó là 164 trăm, nếu viết đầy đủ

là 16 400

-GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép nhân 164 x

123

-Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân

c) Luyện tập , thực hành

Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Các phép tính trong bài đều là các phép tính nhân với

số có 3 chữ so ácác em thực hiện tương tự như với phép

nhân 164 x123

-GV chữa bài , có yêu cầu 3 HS lần lượt nêu cách tính

của từng phép nhân

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-Gọi HS đọc đề bài , yêu cầu các em tự làm

Bài giải Diện tích của mảnh vuờn là

125 x 125 = 15625 ( m2 ) Đáp số : 15625 m2 -GV nhận xét cho điểm HS

4.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện

tập thêmvà chuẩn bị bài sau

làm bài vào vở

-HS nêu

-HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào VBT

-1 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào vở

-HS cả lớp

LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( tiết 26)

MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

I/

C ĐÍCH YÊU CẦU:

Biết thêm một số từ ngữ nĩi về ý chí, nghị lực của con người, bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn(BT3), cĩ sử dụng những chũ điểm hướng về từ nhữ đang học

II Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to và bút dạ,

Trang 9

III Hoạt động trên lớp:

Cac hđ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs

-Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu tả đặc điểm khác

nhau của các đặc điểm sau: xanh, thấp, sướng

-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: hãy nêu một số cách thể

hiện mức độ của đặc điểm tính chất

-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và bài của bạn làm

trên bảng

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi thảo luận và tìm

từ,GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn Nhóm nào làm

xong trước dán phiếu lên bảng

-Gọi các nhóm khác bổ sung

-Nhận xét, kết luận các từ đúng

a/ Các từ nói lên ý chí nghị lực của con người Quyết chí,

quyết tâm , bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì,

kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết , vững tâm, vững

chí, vững dạ, vững lòng,…

b/ Các từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực

của con người

Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân,

thử thách, thách thức, ghông gai,…

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS đọc câu- đặt với từ:

+HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong nhóm a/

-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau đó HS khác nhận xét

câu có dùng với từ của bạn để giới thiệu được nhiều câu

khác nhau với cùng một từ

-Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tương tự như nhóm a

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Hỏi: +Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?

+Bằng cách nào em biết được người đó?

-3 HS lên bảng viết

-2 HS đứng tại chỗ trả lời

-Nhận xét câu trả lời và bàilàm của bạn

- HS đọc yêu cầu và nộidung

Trang 10

Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã học hoặc đã viết

có nội dung Có chí thì nên

-Yêu cầu HS tự làm bài.GV nhắc HS để viết đoạn văn hay

các em có thể sử dụng các câu tục ngữ, thành ngữ vào đoạn

mở đoạn hay kết đoạn

-Gọi HS trình bày đoạn văn GV nhận xét, chữa lỗi dùng từ,

đặt câu (nếu có ) cho từng HS

-Cho điểm những bài văn hay

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ ở BT1 và viết lại đoạn

văn (nếu chưa đạt) và chuẩn bị bài sau

-Làm bài vào vở

-5 đến 7 HS đọc đoạn văntham khảo của mình

KHOA HỌC ( tiết 25)

BÀI : NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

(Mức độ: Bộ phận)

I-Mục tiêu:Sau bài này học sinh biết:

-Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm

-Nước sạch trong suốt khơng màu, khơng mùi, khơng vị , khơng chứa các vi sinh vật và các chất hịa tan cĩ hại cho sức khỏe con người

*MT: Ơ nhiễm khơng khí, nguồn nước.

II- Đồ dùng dạy học:

-Hình trang 52, 53 SGK

-Hs chuẩn bị theo nhóm:

+Một chai nước sông, ao, hồ (hoặc nước đã dùng rửa tay, giặt khăn );một chai nước giếng hoặc nước máy

+Hai chai không

+Hai phễu lọc nước; bông để lọc nước

+Một kính lúp (nếu có )

III-Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Cáchđ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Nhận xét các nhóm

-Làm thí nghiệm và quan sát

-Cả nhóm thống nhất chai nào là nướcsông, chai nào là nước giếng, và dánnhãn cho mỗi chai

-Cả nhóm đưa ra cách giải thích -Tiến hành thí nghiệm lọc

Trang 11

-Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dúng rồi

thường bị nhiễm bẩn nhiều đất, cát, đặc biệt là

nước sông có nhiều phù sa nên chúng thường bị

vẩn đục.(nước hồ ao có nhiều loại tảo sinh sống

nên thường có màu xanh)

-Nước mưa giữa trời, nước giếng, nước máy

không bị lẫn nhiều đất, cát, bụi nên thường

trong

*Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá

nước bị ô nhiễm và nước sạch

-Cho các nhóm thảo luận và đưa ra các tiêu

chuẩn về nước sạch và nước bị ô nhiễm

-Sau khi hs trình bày, cho hs mở sách ra đối

chiếu

Kết luận:

Như mục “Bạn cần biết” trang 53 SGK

-Em hãy nêu thực trạng về nguồn nước ở địa

phương em?

-Em hãy nêu một số việc làm của em để bảo vệ

nguồn nước không bị ô nhiễm?

4 Củng cố:Dặn dò:

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

-Sau khi thí nghiệm, nhận ra 2 miếngbông có chất bẩn khác nhau và đưa ranhận xét: nước sông có chứa nhiều chấtbẩn hơn nước giếng như rong, rêu,đấtcát

-Thảo luận đưa ra các tiêu chuẩn mộtcách chủ quan Ghi lại kết quả theobảng sau:

-Đối chiếu và bổ sung

Thứ tư , ngày 10 tháng 11 năm 2010

KỂ CHUYỆN (Tiết 13) Bài : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I / M ỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Dựa vào SGK chọn những câu chuyện(được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện đúng tinh thần kiên trì vượt khĩ

-Biết sắp xếp các sự vật thành một câu chuyện

II – Đồ dùng dạy – học

Bảng lớp viết Đề bài.

III – Hoạt dộng dạy – học

b/Hướng dẫn hs kể chuyện:

*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài

-Đọc và gạch dưới: -Đọc cácgợi ý

Tiêu chuẩn đánh giá

Nước bị

ô nhiễm

Nước sạch

1.Màu

Trang 12

Các hđ Hoạt động của giáo viên Hđg của hs

+Dùng từ xưng hô “tôi”

*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

-Cho hs

3.Củng cố, dặn dò:

-GVNX tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu NX chính xác

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau

- HS kể từng cặp và trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

-Cho hs kể trước lớp

TỐN (Tiết 63 ) Bài :NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo)

I.Mục tiêu :Giúp HS:

-Biết cách thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số (trường hợp có chữ số hàng chục là 0)

-Bài tập cần làm: 1,2

II.Đồ dùng dạy học :

III.Hoạt động trên lớp:

Các hđ Hoạt động của giáo viên Hoạt độnghs

-GV gọi 5 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một

-Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng các tích riêng không ?

-5 HS lên bảng làm bài,

HS dưới lớp theo nhậnxét bài làm của bạn

Trang 13

-Giảng vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 nên khi thực

hiện đặt tính 258 x 203 chúng ta không thể viết tích riêng này

Khi đó ta viết như sau :

-Các em cần lưu ý khi viết tích riêng thứ ba 1516 phải lùi sang

trái hai cột so với tích riêng thứ nhất

-Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại phép nhân 258 x 203

theo cách viết gọn

c Luyện tập , thực hành

Bài 1/73

-Yêu cầu HS tự đặt tính và tính

-GV nhận xét cho điểm HS

Bài 2 :HS làm vở

4.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập và chuẩn bị bài sau

-HS làm vào nháp

-3 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm bài vào vở

TẬP ĐỌC TIẾT 26 : VĂN HAY CHỮ TỐT

I - Mục đích, yêu cầu

-Biết đọc đoạn văn với giọng chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

Hiểu ND : Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp như

Cao Bá Quát

*KNS: xđ giá trị- Tự nhận thức bản thân-Đặt mục tiêu- Kiên định( PP/KT: TL nhóm- Chia sẻ trải nghiệm)

II – Đồ dùng dạy học

- Tranh minh học bài đọc

- Một số tập học sinh viết đẹp

III - Các hoạt động dạy học

1 Khởi động: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:HS đọc bài Người tìm đường

lên các vì sao và TLCH

3 Bài mới

a Khám phá: - HSTL nhóm đôi: Tự nhận xét về

chữ viết của mình và cho biết mình đã rèn chữntn?

-HSQS tranh và nêu nd tranh minh họa bài TĐ

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

Trang 14

Các hđ Hoạt động của giáo viên Hoạt động hs

HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Đoạn 1: Từ đầu đến cháu xin sẵn sàng

+Đoạn 2: Tiếp theo đến ông dốc sức luyện viết

chữ sao cho đẹp

+Đoạn 3: Phần còn lại

+Kết hợp giải nghĩa từ: khẩn khoảng, huyện

đường, ân hận

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng từ tốn, phân

biệt lời các nhân vật

Tìm hiểu bài:

+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự

điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc

lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm trả

lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối

thoại và tổng kết

-Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

-Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi nhận

lời giúp bà hàng xóm viết đơn?

Sự việc gì xảy ra làm Cao Bá Quát phải ân hận?

Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như thế nào ?

- Tìm đọan mở bài, thân bài, kết luận của truyện?

c.Thực hành:

-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

-Kể về những tấm gương kiên trì, nghị lực mà em

biết?

-Em đã hoặc sẽ quyết tâm, kiên trì thực hiện điều

Các nhóm đọc thầm

Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS kháctrả lời

HS đọc đoạn 1

HS đọc đoạn

HS đọc đoạn cuối

- Các nhóm đọc thầm và trả lời câuhỏi

-Đại diện nhóm nêu câu hỏi để cácnhóm khác trả lời

- học sinh suy nghĩ trả lời

-Vì chữ viết rất xấu mặc dù bài văn của ông viết rất hay.

-Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.

-Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu, quan không đọc được nên sai lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan.

- Sáng sớm, ông cầm que vạch lên cột

nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối, viết xong mười trang vở mới đi ngủ ; mượn những cuốn sách viết chữ đẹp làm mẫu; luyện viết liên tục suốt mấy năm trời.

Mở bài: 2 dòng đầu Thân bài: Từ “Một hôm … khác nhau

Kết luận: Đoạn còn lại.

-Kiên trì luyện viết nhất định chữ sẽ đẹp

Ngày đăng: 01/05/2021, 09:45

w