1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 5 - Tuần 31 - đã sửa

19 335 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 630,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hớng dẫn học sinh làm bài: Bài 1: - Giáo viên gọi học sinh chữa bài.. Bài 1: - Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm.. Bài 2: - Giáo viên gọi học sinh lên bảng giải.. Bài 3: - Giáo viên gọ

Trang 1

Tuần 31

Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2009

Chào cờ Nội dung : Tổng đội + Hiệu trởng

Tập đọc Công việc đầu tiên

I Mục tiêu:

- Học sinh đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn

- ý nghĩa: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép đoạn 1

III Các hoạt động dạy học:

2’

3’

25’

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Học sinh nối tiếp bài Tà áo dài Việt Nam.

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

a) Luyện đọc:

- Hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

rèn đọc đúng và giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

? Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị

út là gì?0

? Những chi tiết nào cho thấy chị út rất

hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên này?

? Chị út nghĩ ra cách gì để rải hết truyền

đơn?

? Vì sao út muốn đợc thoát li?

? Nêu ý nghĩa bài?

c) Đọc diễn cảm

? Học sinh đọc nối tiếp

- Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 1

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 1

- 3 học sinh đọc nối tiếp Rèn đọc

đúng và đọc chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1, 2 học sinh đọc cả bài

- Học sinh theo dõi

- … rải truyền đơn rải truyền đơn

- út bồn chồn, thấp thỏm, ngu không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu truyền đơn

- ba giờ sáng, chị giả đi bán cá nh mọi bận Tay bê rổ cá, bó truyền

đơn … rải truyền đơn

sáng tỏ

- Vì út yêu nớc, ham hoạt động, muốn làm đợc thật nhiều việc cho cách mạng

- Học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh theo dõi

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Thi đọc trớc lớp

3’

2’ 4 Củng cố: - Nội dung bài Liên hệ - nhận xét. 5 Dặn dò: Đọc lại bài

Toán phép trừ

I Mục tiêu:

- Củng cố kĩ năng thực hành phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần cha biết của phép cộng và phép trừ, giải bài toán có lời văn

- Học sinh chăm chỉ luyện tập

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

2’

3’

25’

1 ổn định:

2 Kiểm tra: - Học sinh làm bài tập 4 (159)

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Ôn luyện về tên

gọi thành phần của phép trừ

? Nêu tên gọi các thành phần - Học sinh suy nghĩ trả lời.a - b = c

Trang 2

trong phép trừ?

? Nêu cách tìm các thành phần

trong phép trừ

* Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: ? Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bài 2: ? Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên chấm nhận xét

Bài 3: ? Học sinh tự làm cá

nhân

- Giáo viên chấm, chữa

số bị trừ số trừ hiệu

a = c + b

b = a - c

- Học sinh làm cá nhân, đổi vở soát, chữa bảng

7,284 – 5,596 = 1,688 TL: 1,688 + 5,596 = 7,284

- Học sinh làm phiêu cá nhân, chữa bảng

x + 5,84 = 9,16 x - 0,35 = 2,55

x = 9,16 - 5,84 x = 2,55 + 0,35

- Học sinh làm cá nhân

Diện tích đất trồng hoa là:

540,8 – 385,5 = 155,3 (ha) Diện tích trồng lúa và trồng hoa là:

540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)

Đáp số: 696,1 ha 3’

2’

4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.

- Liên hệ - nhận xét

5 Dặn dò: Về học bài

Lịch sử lịch sử địa phơng

I Mục tiêu:

- Học sinh thấy đợc sự giàu đẹp của quê hơng mình, thấy đợc truyền thống của cha

ông mình

- Tình yêu quê hơng làng xóm

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh, truyện kể về địa phơng

III Các hoạt động dạy học:

2’

3’

25’

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Vai trò của Thuỷ điện Hoà Bình.

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu về lịch

sử địa phơng của cử dào Lạc Việt đã từ kinh

đô văn Lang thâm nhập xuống vùng này, họ

khai phá ngàn lau và rừng rậm để tạo lập

đồng bằng Bắc Bộ trong đó có địa phơng ta

- Thị trấn Hơng Canh ngày nay là sự hợp

nhất 3 làng (Hơng Canh, Ngọc Canh, Tiên

Canh)

* Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh thảo

luận

? Nêu những di tích lịch sử có ở địa phơng?

- Giáo viên giới thiệu: 3 ngôi đình này đợc

xây dựng vào thế kỷ XVII … rải truyền đơn

? Hãy kể tên và mô tả những lễ hội có ở địa

phơng mình?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Học sinh theo dõi

- Đình Hơng

- Đình Ngọc

- Đình Tiên

- Học sinh nối tiếp nêu, kể về lễ hội ở địa phơng

- Kéo song: có 4 đội: Hơng Ngọc, Tiên Hờng, Lò Ngói, Thống Nhất

Số lợng ngời của 2 đội bằng nhau

Trang 3

? Em hãy kể ten những món ăn độc đáo có ở

địa phơng mình?

(24 ngời/ đội) … rải truyền đơn kéo vòng tròn tính điểm

- Học sinh nối tiếp kể

Vó cần, Bánh hòn, Bánh đa mật, 3’

2’

4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.

- Liên hệ- nhận xét

5 Dặn dò: Về học bài

Kể chuyện

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I Mục đích, yêu cầu:

- Học sinh kể lại đợc rõ ràng, tự nhiên một câu chuyện có ý nghĩa nói về việc làm tốt của một bạn

- Biết trao đổi với các bạn về nhân vật trong truyện, trao đổi cảm nghĩ của mình về việc làm của nhân vật, … rải truyền đơn

II Đồ dùng dạy học:

- Đề bài

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:2’

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

Kể lại một câu chyuện đã đợc nghe hoặc đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài?

3 Bài mới: 25’ a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đề:

Đề bài: Kể về một việc làm tốt của bạn em

- Học sinh đọc đề bài

- Giáo viên gạch chân những từ trọng tâm

- Học sinh đọc gợi ý 1  4 trong SGK

- Mỗi học sinh nối tiếp nhau nói nhân vật

và việc làm tốt của nhân vật trong câu chuyện của mình

- Học sinh viết nhanh trên giấy nháp dàn ý

* Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu

chuyện

- Từng cặp kể cho nhau nghe  trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- Từng nhóm cử đại diện và thi kể trớc lớp

- Giáo viên hớng dẫn học sinh nhận xét  đánh giá và bình chọn bạn kể hay nhất

4 Củng cố- dặn dò: 5’

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị tuần sau

Luyện Toán phép trừ

I Mục tiêu:

- Củng cố kĩ năng thực hành phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần cha biết của phép cộng và phép trừ, giải bài toán có lời văn

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

2’

3’

25’

1 ổn định:

2 Kiểm tra:

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Thực hành

Bài 1: ? Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bài 2: ? Học sinh làm cá nhân

- Học sinh làm cá nhân, đổi vở soát, chữa bảng

- HS làm bài cá nhân

- Học sinh làm phiêu cá nhân, chữa bảng

Trang 4

- Giáo viên chấm nhận xét.

Bài 3: ? Học sinh tự làm cá

nhân

- Giáo viên chấm, chữa

- Học sinh làm cá nhân

- HS làm bài cá nhân 3’

2’

4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.

- Liên hệ - nhận xét

5 Dặn dò: Về học bài

An toàn giao thông

Ôn tập bài 3 I/ Mục tiêu :

- Củng cố lại một số kỹ năng an toàn cho HS

- Ren ý thức tham gia giao thông

II/ Chuẩn bị :

Các biển báo, bài đã học

III/ Các hoạt động dạy học :

25’ 2 Bài mới :

- GV cho HS ôn lại các kiến thức đã học

- Chia nhóm tổ chức các hoạt động

- GV nhận xét, đánh giá

- HS chơi theo nhóm

- Thi giữa các nhóm 5’ 3 Củng cố, dặn dò :

- Tổng kết bài

- Nhận xét giờ

Thứ ba ngày 14 tháng 4 năm 2009

Mĩ thuật

Vẽ tranh đề tài : Ước mơ của em

(GV chuyên ngành dạy)

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: nam và nữ

I Mục đích, yêu cầu:

1 Mở rộng vốn từ: Biết đợc các từ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam

2 Tích cực hoá vốn từ bằng cách đặt câu với câu tục ngữ đó

II Đồ dùng dạy học:

Bút dạ và tờ phiếu khổ to

III Các hoạt động dạy học:

5’

25’ A Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài tập.B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn học sinh làm bài:

Bài 1:

- Giáo viên gọi học sinh chữa bài

- Giáo viên và học sinh nhận xét, bổ sung

rồi chốt lại lời giải đúng

Bài 2:

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

- Học sinh làm vở bài tập

a) anh hùng: có tài năng, khí phách,

… rải truyền đơn

- bất khuất: không chịu khuất phục

tr-ớc kẻ thù

- trung hậu: chânt hành và tốt bụng với mọi ngời

- đảm đang: biết lo toan, gánh vác mọi việc

b) Những từ ngữ chỉ các phẩm chất của phụ nữ Việt Nam: chăm chỉ, cần

cù, nhân hậu, dịu dàng, khoan dung,

độ lợng, … rải truyền đơn

- Học sinh đọc yêu cầu của bài, suy

Trang 5

Bài 3: - Giáo viên nhắc học sinh hiểu đúng

yêu cầu bài tập 3 Đặt câu có sử dụng một

trong 3 câu tục ngữ ở bài tập 2

- Giáo viên gọi học sinh khá, giỏi nêu ví

dụ

- Giáo viên nhận xét kết luận những câu

đúng

nghĩ phát biểu ý kiến

+ chỗ ớt mẹ nằm, chỗ rác con nằm: lòng thơng con, hi sinh nhờng nhịn cho con

+ Nhà khó cậy vợ hiền, nớc loạn nhờ tớng giỏi: khi gặp nhà khó khăn, phải trông cậy vào ngời vợ hiền Đất nớc

có hạn phải nhờ cậy vài vị tớng giỏi + Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh:

Đất nớc có giặc, phụ nữ cũng phải tham gia diệt giặc

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3

- Mẹ com là ngời phụ nữ yêu thơng chồng con, luôn nhờng nhịn, hi sinh

nh tục ngữ có câu: chỗ ớt mẹ nằm, chỗ ráo con nằm

5’ 3 Củng cố- dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố về việc vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính

và giải bài toán

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập Toán 5 + SGK

III Các hoạt động dạy học:

5’

25’

1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập.

2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài

Bài 1:

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng

làm

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 2:

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng

giải

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 3:

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng

giải

- Giáo viên nhận xét chữa bài

- Học sinh tự làm rồi chữa bảng

a)

84

32 12

1 7

2 12

7 15

19 5

3 5

2

17

3 17

4 17

5 17

12

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh lên bảng chữa

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài toán rồi tóm tắt

- Học sinh lên bảng giải

Bài giải Phân số chỉ tiền lơng của cả gia đình là:

20

17 4

1 5

3

 (số tiền lơng) a) Tỉ số phần trăm tiền lơng gia đình để dành là:

1 -

20

3 20

17

 (số tiền lơng) = 15%

100 15

b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó dành đợc:

4.000.000 : 100 x 15 = 600.000 (đồng)

Đáp số: a) 15% tiền lơng

b) 600.000 đồng

Trang 6

5’ 3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

Khoa học

ôn tập: thực vật và động vật

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:

- Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật

- Nhận biết về một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng

- Nhận biết một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 124, 125, 126 (SGK)

III Các hoạt động dạy học:

5’

25’ 1 Kiểm tra: Trình bày sự sinh sản và nuôi con của hổ? 2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài

- Giáo viên cho học sinh làm bài tập cá

nhân

- Giáo viên gọi học sinh trả lời từng bài tập

sau đó nhận xét chữa bài

Bài 1: Giáo viên gọi học sinh điền vào chỗ

chấm cho đúng

Bài 2: Tiến hành tơng tự

Bài 3: Cây nào thụ phấn nhờ gió, cây nào

thụ phấn nhờ côn trùng?

Bài 4: Điền vào chỗ chấm cho phù hợp

Bài 5: Trong các động vật nào dới đây

động vật nào đẻ trứng, động vật nào đẻ

con?

- Học sinh làm bài tập vào vở

1- c: Sinh sản 3- b: Nhị 2- a: Sinh dục 4- d: Nhuỵ 1- Nhuỵ

2- Nhị

- Hình 2, Hình 3: cây hoa hồng và cây hoa hớng dơng thụ phấn nhờ côn trùng

- Hình 4: Cây ngô thụ phấn nhờ gió 1- e: Đực và cái 4- b: Thụ tinh 2- d: Tin trùng 5- c: Cơ thể mới

3- a: Trứng

- Những động vật đẻ con: S tử, hơu cao cổ

- Những động vật đẻ trứng: chim cánh cụt, cá vàng

5’ 3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

Chính tả (Nghe- viết)

Tà áo dài việt nam - luyện tập viết hoa

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nghe- viết đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam

- Tiếp tục luyện viết hoa tên các danh hiệu, giải thởng, huy chơng và kỉ niệm chơng

II Chuẩn bị:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

2’

3’

25’

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho 1 học sinh đọc lại cho 2- 3 bạn viết bảng lớp - Lớp làm nháp

- Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hoạt động 1: Hớng dẫn nghe- viết:

- Giáo viên đọc đoạn trích

chính tả

- Tìm hiểu nội dung bài

? Đoạn văn kể điều gì?

- Lớp theo dõi

+ Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền của phụ nữ Việt Nam Từ những năm 30 của thế

Trang 7

- Giáo viên đọc từng câu.

- Giáo viên đọc chậm

- Giáo viên chấm, chữa

3.3 Hoạt động 2:

- Phát phiếu cho các nhóm

- Đại diện lên trình bày

- Nhận xét, cho điểm

3.4 Hoạt động 3: Làm vở

kỉ XX chiếc áo dài cổ truyền đã đợc cải tiến thành áo dài Việt Nam

- Học sinh đọc thầm lại, chú ý dấu câu

- Học sinh viết bài

- Học sinh soát lỗi

- Đọc yêu cầu bài 2

a) Giải thởng trong các kì thi văn ngh, văn hoá thể thao

- Giải nhất: Huy chơng Vàng

- Giải nhì: Huy chơng Bạc

- Giải ba: Huy chơng Đồng

b) Danh hiệu nghệ sĩ tài năng

- Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ nhân dân

- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ u tú

c) Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn bóng

đá xuất sắc hàng năm

- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày vàng, Quả bóng vàng

- Cầu thỉ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc

+ Đọc yêu cầu bài 3

a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo u tú, kỉ niệm chơng Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉ niệm chơng

… rải truyền đơn

b) Huy chơng Đồng, Giải nhất tuyệt đối

Huy chơng Vàng, Giải nhất về thực nghiệm 5’ 4 Củng cố- dặn dò:

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ

- Chuẩn bị bài sau

Luyện mĩ thuật

Vẽ tranh đề tài : Ước mơ của em

(GV chuyên ngành dạy)

Luyện Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố về việc vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính

và giải bài toán

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập Toán 5

III Các hoạt động dạy học:

5’

25’

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài

Bài 1:

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng

làm

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 2:

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng

giải

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 3:

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng

giải

- Giáo viên nhận xét chữa bài

- Học sinh tự làm rồi chữa bảng

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh lên bảng chữa

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài toán rồi tóm tắt

- Học sinh lên bảng giải

Trang 8

5’ 3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

Luyện Tiếng Việt

Mở rộng vốn từ: nam và nữ

I Mục đích, yêu cầu:

- Mở rộng vốn từ: Biết đợc các từ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam

II Đồ dùng dạy học:

Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

5’

25’

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn học sinh làm bài:

Bài 1:

- Giáo viên gọi học sinh chữa bài

- Giáo viên và học sinh nhận xét, bổ sung

rồi chốt lại lời giải đúng

Bài 2:

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 3: - Giáo viên nhắc học sinh hiểu đúng

yêu cầu bài tập 3 Đặt câu có sử dụng một

trong 3 câu tục ngữ ở bài tập 2

- Giáo viên gọi học sinh khá, giỏi nêu ví

dụ

- Giáo viên nhận xét kết luận những câu

đúng

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

- Học sinh làm vở bài tập

- Học sinh đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ phát biểu ý kiến

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3

- Mẹ com là ngời phụ nữ yêu thơng chồng con, luôn nhờng nhịn, hi sinh

nh tục ngữ có câu: chỗ ớt mẹ nằm, chỗ ráo con nằm

5’ 3 Củng cố- dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

Thứ t ngày 15 tháng 4 năm 2009

Tập đọc Bầm ơi

(Tố Hữu)

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc trôi chảy, diễn đạt bài thơ với giọng cảm động, trầm lắng, thể hiện cảm xúc yêu thơng mẹ rất sâu sắc của anh chiến sĩ Vệ quốc quân

2 ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi ngời mẹ và tình mẹ con thắm thiết, sâu nặng giữa ngời chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với ngời mẹ tần tảo, giàu tình yêu thơng con nơi quê nhà

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc sgk

III Các hoạt động dạy học:

5’

25’

A Kiểm tra bài cũ: Học sinh dọc bài “Công việc đầu tiên”

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

b) Tìm hiểu bài

1 Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ?

Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?

2 Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình

cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng

- 1 học sinh khá (giỏi) đọc bài thơ

- Bốn học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn thơ

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một, hai học sinh đọc bài thơ

- Cảnh mùa đông ma phùn gió bấc làm cho anh thầm nhớ tới ngời mẹ quê nhà Anh nhớ hình ảnh mẹ lội cấy mạ non, mẹ

Trang 9

3 Anh chiến sĩ đã dùng cách nói nh thế nào

để làm yên lòng mẹ?

4 Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em

nghĩ gì về ngời mẹ của anh?

- Giáo viên tóm tắt nội dung

 ý nghĩa bài thơ: Giáo viên ghi bảng

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên hớng dẫn đọc nối tiếp nhau

- Giáo viên hớng dẫn đọc diễn cảm 2 đoạn

thơ đầu

run vì rét

- Tình cảm mẹ với con:

“Mạ non bầm cấy mấy đon Ruột gan bầm lại thơng con bấy lần”

- Tình cảm của con đối với mẹ

“Ma phùn ớt áo tứ thân

Ma bao nhiêu hạt, thơng bầm bấy nhiêu!”

“Con đị trăm núi ngàn khe

… rải truyền đơn.… rải truyền đơn.… rải truyền đơn.… rải truyền đơn.… rải truyền đơn.… rải truyền đơn.… rải truyền đơn.… rải truyền đơn.… rải truyền đơn.… rải truyền đơn.… rải truyền đơn.… rải truyền đơn.… rải truyền đơn.… rải truyền đơn

Cha bằng khó nhọc đời bầm sáu mơi.”

- Mẹ anh là một phụ nữ chịu thơng, chịu khó, hiền hậu, đầy tình yêu thơng con

- Anh là một ngời hiếu thảo, giàu tình yêu thơng mẹ

- Học sinh đọc lại

- Bốn em đọc diễn cảm 4 đoạn thơ

- Cả lớp đọc diễn cảm 2 đoạn đầu

- Học sinh nhẩm thu từng đoạn, cả bài thơ

- Học sinh thi đọc thuộc lòng

5’ 3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

Toán phép nhân

I Mục đích, yêu cầu:

- Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hành phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân

số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán

II Đồ dùng dạy học:

Vở bài tập toán 5 + sgk toán 5

III Các hoạt động dạy học:

5’

25’

1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài:

* Hoạt động 1: Ôn tính chất của phép nhân số tự nhiên, phân số và số thập phân

1 Tính chất giao hoán

2 Tính chất kết hợp

3 Nhân 1 tổng với 1 số

4 Phép nhân có thừa số bằng 1

5 Phép nhân có thừa số bằng 0

* Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Giáo viên gọi học sinh lên

đặt tính rồi tính kết quả

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 2: Giáo viên gọi học sinh đọc

miệng kết quả tính nhẩm với 10;

0,1; 100 và 0,01

Bài 3: Hớng dẫn học sinh cách

tính thuận tiện nhất

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng

làm

- Nhận xét chữa bài

Bài 4: Giáo viên cho học sinh làm

vở

- Giáo viên chấm 1 số bài

a x b = b x a (a x b) x = a x (b x c) (a + b) x = a x c + b x c

1 x a = a x 1 = a

0 x a = a x 0 = 0 Kết quả là: a) b)

84

20 17

8 c)

a) 3,25 x 10 = 3,25 b) 417,56 x 100 = 41756 3,25 x 0,1 = 0,325 417,56 x 0,01 = 1,1756 c) 28,5 x 100 = 2850

28,5 x 0,01 = 0,285 a) 2,5 x 7,8 x 4 b) 0,5 x 9,6 x 2

= 2,5 x 4 x 7,8 = 0,5 x 2 x 9,6

Phần c và d tơng tự

Bài giải Tổng vận tốc của ô tô và xe máy là:

48,5 + 33,5 = 82 (km/ giờ)

Trang 10

- Nhận xét và chữa bài Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

Quãng đờng AB dài là:

82 x1,5 = 123 (km)

Đáp số: 123 km

5’ 3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

Tập làm văn

ôn tập về tả cảnh

I Mục đích, yêu cầu:

1 Liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong kọc kỳ I Trình bày đợc dàn ý của một trong những bài văn đó

2 Đọc một bài văn tả cảnh, biết phân tích trình tự miêu tả của bài văn, nghệ thuật quan sát và chọn lọc chi tiết, thái độ của ngời tả

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập Tiếng Việt 5

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

5’

25’ 1 Giới thiệu bài: 2 Hớng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1:

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý 2 yêu cầu

của bài tập

- Giáo viên dán lên bảng tờ phiếu để học

sinh trình bày theo mẫu

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bổ sung

- Giáo viên chốt lại rồi dán lên bảng

Bài 2:

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

a) Bài văn miêu tả buổi sáng ở thành phố

Hồ Chí Minh theo trình tự nào?

b) Tìm những chi tiết cho ta thấy tác giả

quan sát cảnh vật rất tinh tế?

c) Hai câu thơ cuối bài thể hiện tình cảm

gì của tác giả?

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh trao đổi cùng bạn bên cạnh làm vào vở bài tập

- Học sinh trình bày miệng dàn ý 1 bài văn

- Học sinh đọc nối tiếp nhau nội dung bài 2

- Cả lớp đọc thầm, đọc lớt bài văn

- Học sinh trả lời lần lợt từng câu hỏi

- Tả theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ

- Mặt trời cha xuất hiện những tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng

- Thể hiện tình cảm tự hào, ngỡng

mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố

5’ 3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

Ngày đăng: 03/07/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w