Kiến thức: Ôn tập củng cố kĩ năng lập dàn ý cho một bài văn tả người - một dàn ý đủ 3 phần, các ý bắt nguồn từ quan sát và suy nghĩ chân thực của mỗi HS.. Kĩ năng: Ôn luyện kĩ năng trình[r]
Trang 1TUẦN 33 Ngày soạn: 2/5/2019 Ngày giảng:Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2019
TOÁN
TIẾT 161 ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố về tính diện tích và thể tích một số hình đã học
2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học
3 Thái độ: Giáo dục HS tính khoa học, chính xác
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Ôn tập công thức tính diện tích và
thể tích của HLP, HHCN: 7’
- GV vẽ lên bảng 1 HHCN và 1 HLP
yêu cầu HS chỉ và nêu tên của từng
hình
- Yêu cầu HS nêu các qui tắc và công
thức tính diện tích xung quanh, diện tích
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn tính diện tích cần quét vôi ta làm
ntn?
- Nhận xét chốt đáp án đúng
Bài giải
- 2 HS lên bảng
- 2 HS lên bảng chỉ và nói tên hình
- HS lần lượt nêu trước lớp
- 1 HS đọc bài toán
- HS nêu
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm
Trang 2Diện tích bốn bức tường phía trong là:
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Bạn An muốn dán giấy màu lên mấy
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Thể tích của bể là bao nhiêu mét khối?
- Muốn biết sau mấy giờ bể nước sẽ đầy
Trang 3TẬP ĐỌC
TIẾT 65 LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới, hiểu nội dung từng điều luật
- Hiểu Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo
vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội.Biết liên hệ những điều luật với thực tế để có ý thức về quyền lợi và bổn phận của trẻ
em, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
2 Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ ngữ mới và khó trong bài
- Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từngkhoản mục
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức về quyền lợi và bổn phận của trẻ em
- YC HS đọc thuộc bài thơ Những cánh
buồm, trả lời câu hỏi:
+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ tới
điều gì?
+ Nêu nội dung bài tập đọc?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
- Những điều luật nào trong bài nêu lên
quyền của trẻ em Việt Nam?
- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?
- Điều luật nào nói về BP của trẻ em?
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Điều 16: Quyền học tập của trẻ em
- Điều 17: Quyền vui chơi giải trí củatrẻ em
- Điều 21
Trang 4- Nêu những bổn phận của trẻ em được
quy định trong luật?
- Em đã thực hiện được những bổn phận
gì, còn những bổn phận gì cần tiếp tục cố
gắng thực hiện?
- Nêu nội dung của bài?
- Ghi bảng nội dung bài
- HS đọc nội dung 5 bổn phận của trẻ
em quy định trong điều 21
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm
bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy địnhbổn phận của trẻ em đối với gia đình
và xã hội
- 2 HS đọc lại
- 4 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại bài
- 1 HS nêu giọng đọc toàn bài
2 Kĩ năng: Sưu tầm được các tài liệu có liên quan đến bài học
3 Thái độ: Giáo dục HS ham khám phá, tìm hiểu về thế giới xung quanh
- Nêu, chỉ trên bản đồ vị trí của tỉnh Quảng Ninh?
- Nêu các đặc điểm chính về tự nhiên của tỉnh
Quảng Ninh?
- Nhận xét
B Bài mới: 32’
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Một số nét tiêu biểu về dân cư: 16’
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo cặp làm BT 1
VBT: Hãy nêu một số nét tiêu biểu về dân cư của
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 5trẻ", tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi chiếm tới 37,6%.
Người già trên 60 tuổi (với nam) và trên 55 tuổi (với
nữ) là 7,1% Các huyện miền núi tỉ lệ trẻ em dưới
tuổi lao động còn lên tới 45% Nét đáng chú ý thứ
hai là ở Quảng Ninh, nam giới đông hơn nữ giới
(nam chiếm 50,9 %, nữ chiếm 49,1%)
+ Mật độ dân số của Quảng Ninh hiện là 188
người/km vuông (năm 1999 là 196 người/ km
vuông), nhưng phân bố không đều
3 Một số nét tiêu biểu về kinh tế
- GV chia nhóm: 4 HS/nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận làm BT 2, 3 VBT:
Hãy nêu một số nét tiêu biểu về kinh tế của tỉnh em
và mô tả về một hoạt động cụ thể
- GV nhận xét, kết luận: Quảng Ninh là một trọng
điểm kinh tế, một đầu tàu của vùng kinh tế trọng
du lịch lớn của Việt Nam với di sản thiên nhiên thế
giới vịnh Hạ Long đã hai lần được UNESCO công
nhận về giá trị thẩm mĩ và địa chất, địa mạo Quảng
Ninh có nhiều Khu kinh tế, Trung tâm thương mại
Năm 2010, Quảng Ninh là tỉnh có chỉ số năng lực
2 Kĩ năng: Sưu tầm được các tài liệu có liên quan đến bài học
3 Thái độ: Giáo dục HS tự hào về ruyền thống quê hương
Trang 6quyền xây dựng chế độ mới
thương chiến tranh, khôi phục kinh tế?
3 Vừa sản xuất vừa chiến đấu chi viện
cho miền Nam, cùng nhân dân cả nước
đánh thắng giặc Mỹ xâm lược (1965 –
1975): 15’
- GV chia nhóm: 6 HS/nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu
hỏi:
+ Nêu những kết quả nhân dân ĐT đạt
được trong sản xuất?
+ Ngày tháng năm nào huyện Đông Triều
được nhà nước phong tặng Đơn vị anh
hùng lực lượng vũ trang nhân dân?
CN và TTCN bị tê liệt; thương nghiệp
sa sút; GTVT thô sơ, thiếu phươngtiện…
- Lập các tổ sx, tổ phá hoang; Chútrọng công tác thủy lợi; chú trọng khôiphục sx CN, TTCN
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về thể tích và diện tích một số hình
2 Kĩ năng: Giúp HS luyện kĩ năng tính thể tích và diện tích một số hình
3 Thái độ: Giáo dục HS tính chính xác, khoa học
Trang 7- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Chiều cao của bể có thể tính bằng cách nào?
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Để so sánh được diện tích toàn phần của hai
khối lập phương với nhau chúng ta phải làm gì?
Trang 85 x 5 x 6 = 150 (cm2)
Diện tích toàn phần của khối lập phương nhựa
gấp diện tích toàn phần của khối lập phương gỗ
- Nội dung chính của thời kì lịch sử nước ta từ năm 1858 đến nay
- Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945 và đại thắng mùa xuân năm 1975
2 Kĩ năng: Biết sưu tầm các tài liệu liên quan đến bài học
3 Thái độ: Giáo dục HS tự hào về lịch sử dân tộc
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng
năm nào? Ở đâu?
- Nêu vai trò của Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình
đối với công cuộc xây dựng đất nước?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV nêu nhiệm vụ: ôn tập về lịch sử Việt Nam
từ 1858 đến nay
2 Các giai đoạn lịch sử từ 1858 đến nay: 10’
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK, nêu 4 thời kì
Trang 9+ Nhóm 1: Nội dung chính của từng giai đoạn
+ Nhóm 2: Các nhân vật lịch sử tiêu biểu (Làm
- GV bổ sung, kết luận: Từ sau năm 1975, cả
nước cùng bước vào công cuộc xây dựng
CNXH Từ năm 1986 đến nay, dưới sự lãnh đạo
của Đảng, nhân dân ta đã tiến hành công cuộc
đổi mới và thu được nhiều thành tựu quan
trọng, đưa nước ta bước vào giai đoạn công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng, trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng
2 Kĩ năng: Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2)
3 Thái độ: Rèn ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp, đúng quy tắc chính tả
* QTE: Công ước quyền trẻ em
- HS đọc cho 2 – 3 HS viết lên bảng lớp
tên các cơ quan, đơn vị ở BT2, 3 (tiết
Chính tả trước)
+ Hãy nhắc lại quy tắc viết hoa tên các
danh hiệu, giải thưởng và huy chương ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
2 Bài mới : 30 -32 phút
2.1 Giới thiệu bài mới: (1')
2.2 Hướng dẫn học sinh nghe viết chính tả
- GV đọc bài chính tả Trong lời mẹ hát
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ,
trả lời câu hỏi: Nội dung bài thơ nói điều
gì ?
- Lời ru của mẹ có ý nghĩa gì ?
HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc
Trang 10- HS đọc thầm lại bài thơ một lần nữa
- GV hướng dẫn HS viết từ khó + phân
tích + bảng con
- GV yêu cầu HS gấp SGK
GV đọc từng dòng thơ cho HS viết
- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét chung
2.3 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
- HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2:
+ HS 1 đọc phần lệnh và đoạn văn
+ HS 2 đọc phần chú giải từ khó sau bài
(công ước) đề cập, đặc trách, nhân quyền,
tổ chức phi chính phủ, Đại hội đông Liên
hợp quốc) phê chuẩn)
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn
Công ước về quyền trẻ em, trả lời câu hỏi:
Đoạn văn nói điều gì ?
- GV mời 1 HS đọc lại tên các cơ quan, tổ
chức có trong đoạn văn Công ước về
quyền trẻ em
+ Khi viết tên các cơ quan, tổ chức) dơn
vị ta viết như thế nào ?
- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ
chức) đơn vị
- Treo BP đã viết nội dung ghi nhớ
- GV yêu cầu HS chép lại vào vở tên các
cơ quan, tổ chức nêu trên Sau đó, phân
+ Lời ru của mẹ làm cho con thấy
cả cuộc đời, cho con ước mơ để bay
- Công ước về quyền trẻ em là văn
bản quốc tế đầu tiên đề cập toàndiện các quyền của trẻ em Quá trìnhsoạn thảo Công ước diễn ra 10 năm
Công ước có hiệu lực) trở thành luật
quốc tế vào năm 1990 Việt Nam làquốc gia đầu tiên của châu Á và lànước thứ hai trên thế giới phê chuẩnCông ước về quyền trẻ em
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK: Liên hợp quốc, Ủy ban Nhân quyền Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc, Tổ chức Lao động Quốc tế, Tổ chức Quốc tế về bảo vệ trẻ em, Liên minh Quốc tế cứu trợ trẻ em, Tổ chức Ân xá Quốc
tế, Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Thụy Điển, Đại hội đồng Liên hợp quốc
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ
Ủy ban /Nhân quyền /Liên hợp quốc
Tổ chức / Nhi đồng Liên / hợp quốc
Tổ chức / Lao động / Quốc tế
Tổ chức / Quốc tế / về bảo vệ trẻ em Liên minh / Quốc tế / cứu trợ trẻ em
Tổ chức / Ân xá / Quốc tế
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ
Trang 11- GV mời những HS làm bài trên bảng
nhóm dán bài lên bảng lớp, trình bày nhận
xét về cách viết hoa từng tên cơ quan, tổ
chức
- GV kết luận HS làm bài đúng nhất
* GV : Các chữ về (dòng 4), của (dòng
7) tuy đứng đầu một bộ phận cấu tạo tên
chung nhưng không viết hoa vì chúng là
quan hệ từ
3 Củng cố, dặn dò : 2-3 phút
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ chức
trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em;
chú ý học thuộc bài thơ “Sang năm con
lên bảy” cho tiết chính tả tuần 34
phận tạo thành tên đó
Tổ chức / Cứu trợ trẻ em / của Thụy Điển
Đại hội đồng / Liên hợp quốc
Bộ phận thứ ba là tên địa lí nước
ngoài (Thụy Điển – phiên âm theo
âm Hán Việt) – viết hoa chữ cái đầucủa mỗi tiếng tạo thành tên đó (viếtnhư tên riêng Việt Nam)
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* Điều chỉnh: Sửa câu hỏi ở bài tập 1: Em hiểu nghĩa của từ Trẻ em như thế nào?
Bài 1 (VBT – 93) Ghi dấu x vào ô trống
trước dòng nêu đúng nhất nghĩa của từ
trẻ em: 5’
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hướng dẫn HS: ghi dấu x vào ô trống
trước dòng nêu đúng nhất nghĩa của từ
Trang 12trẻ em.
- GV chốt ý kiến đúng: ý c
Bài 2 (VBT – 93) Viết các từ đồng nghĩa
với trẻ em: 18’
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp tìm từ
đồng nghĩa với từ trẻ em
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng: trẻ, trẻ
con, trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, con nít,
trẻ ranh, nhãi ranh, nhóc con…
Bài 4 (VBT – 90) Nối thành ngữ, tục
ngữ ở mỗi cộ A với nghĩa của nó ở cột B
cho thích hợp: 10’
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hướng dẫn HS: Tìm những câu nói
trong đó có sử dụng hình ảnh so sánh để
làm nổi bật nên hình dáng, tính tình, tâm
hồn, vai trò của trẻ em
- Cả lớp và GV chốt lại lời giải đúng:
a) Tre già măng mọc
b) Tre non dễ uốn
c) Trẻ người non dạ
d) Trẻ lên ba cả nhà tập nói
5 Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị
bài sau: Ôn tập về dấu ngoặc kép
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS nhẩm HTL các thành ngữ, tụcngữ
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về diện tích, thể tích một số hình đã học
2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình đã học
3 Thái độ: Giáo dục HS tính khoa học, chính xác
Trang 131 GTB: 1’
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 (SGK – 169): 10’
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn biết thu hoạch được bao nhiêu kg rau
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn tính chiều cao HHCN đó ta làm ntn?
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn tính chu vi và diện tích mảnh đất đó
Trang 141 Kiến thức: - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên bản đồ Thế giới.
- Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam cưc
2 Kĩ năng: HS mô tả sơ lược về địa lí tự nhiên Việt nam và về vị trí địa lí , giới hạn lãnh thổ của châu Á , châu Âu
3 Thái độ: HS có ý thức tìm hiểu, khám phá và học tập tốt
* Nội dung điều chỉnh: Không yêu cầu hệ thống đặc điểm, chỉ nêu một số đặc điểmchính về điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế của các châu lục
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ thế giới; Quả đại cầu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Ôn bài cũ : 5p
“Các đại dương trên Thế giới”
+ Nêu tên và tìm 4 đại dương trên quả Địa cầu ?
+ Mô tả từng đại dương theo trình tự : vị trí địa lí, diện tích, độ sâu
2 Bài mới : 32p
2.1 Giới thiệu bài: ôn tập
2.2 Nội dung:
* Hoạt động 1: thi ghép chữ vào hình
- GV treo 2 bản đồ thế giới để trống các tên châu lục, châu đại dương
- Chọn 2 đội chơi mỗi đội 10 em xếp thành 2 hàng dọc
-Phát cho mối em một thẻ từ ghi tên một châu lục
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau dán các thẻ đúng vị trí
- Tuyên dương đội làm nhanh
- Gọi HS nêu vị trí từng châu lục
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: Nêu một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên, dân
cư, kinh tế của các châu lục và một số nước trên thế giới
- HS thảo luận theo 6 nhóm
- HS làm bài tập 2 , cứ 2 nhóm làm một phần của bài tập và điền vào
bảng sau:
- HS chơi
a)
Liên bang Nga đông âu, bắc á cam -pu-chia châu á
Trang 15bắc phú có cảnh biển
rừng tai ga đồngbằng rừng rậm nhiệtđới , núi cao
giới chủ yếu là
vàng
ngành nông nghiệpgiữ vai trò chínhtrong nền kinh tế
GV tổng kết tiết học dặn HS chuẩn bị cho bài kiểm tra học kìII
- Gọi đại diện một số nhóm lên trình bày, cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung
3 Củng cố - Dặn dò:3p
- Cho vài hs nêu lại tên các châu, tên nước đã học
- GV hệ thống lại kiến thức bài học
- Dặn hs về nhà học bài, chuẩn bị cho bài sau
BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT TUẦN 33
ÔN TẬP CUỐI NĂM
Trang 163 thái độ: Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập
III Hoạt động dạy học :
- HS lần lượt lên chữa bài
Bài tập: Hướng dẫn học sinh lập dàn bài cho đề văn: Tả một người em mới gặp một lần nhưng để lại cho em những ấn tượng sâu sắc.
- Gọi HS đọc và phân tích đề bài
- Hướng dẫn học sinh lập dàn ý
* Mở bài:
- Giới thiệu người được tả
- Tên người đó là gì?
- Em gặp người đó trong hoàn cảnh nào?
- Người đó đã để lại cho em những ấn tượng sâu sắc gì?
* Thân bài: - Bao nhiêu tuổi? Tầm vóc ra sao, quần áo, mái tóc, mắt, mũi, miệng, làn da (… có vóc người tầm thước, nước da trắng hồng Mái tóc đen mượt, óng
ả, Buông xuống ngang lưng Đôi mắt mở to dưới cặp lông mày thanh, ăn mặc giản dị, thường là chiếc áo màu trắng, chắc có lẽ màu trắng là màu cô thích nhất Giọng nói cô nhỏ nhẹ, giảng bài rất hấp dẫn.)
- Tả hoạt động của người đó
- (Chú ý: Em nên tả chi tiết tình huống em gặp người đó Qua tình huống
đó, ngoại hình và hoạt động của người dó sẽ bộc lộ rõ và sinh động Em cũng nêngiải thích lí do tại sao người đó lại để lại trong em ấn tượng sâu sắc như thế.)
* Kết bài: - Ảnh hưởng của người đó đối với em
- Tình cảm của em đối với người đó
- Gọi học sinh đọc nói từng đoạn của bài
theo dàn ý đã lập
- Lớp theo dõi và nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét và đánh giá chung
4 Củng cố, dặn dò: 2p
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài
sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa