1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hướng dẫn soạn Giáo án các môn tổng hợp lớp 5 Tuần 33

38 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 306,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cho HS trao đổi nhóm 2. - Mời một số HS trình bày. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại lời giải đúng. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau.. Những[r]

Trang 1

TUẦN 33

Thứ ngày tháng năm 20 Tiết 1 : Tập đọc:

LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM (Trích)

I Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật

- Hiểu nội dung 4 điều của luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ( Trả lời đượccác câu hỏi trong sách giáo khoa )

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra:

- HS đọc thuộc lòng bài Những cánh

buồm và trả lời các câu hỏi về bài

2 Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài.

2.2-Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc lướt 3 điều 15,16,17:

+ Những điều luật nào trong bài nêu

lên quyền của trẻ em Việt Nam?

+ Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?

- Nghe nhắc lại tựa bài

- 1HS đọc lớp đọc thầm Mỗi điều luật làmột đoạn

- 4 HS đọc theo 4 điều luật kết hợp sửalỗi phát âm và đọc tìm hiểu từ ở chú giải

Trang 2

- Mời HS nối tiếp đọc bài.

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm bổn phận

1, 2, 3 trong điều 21 trong nhóm 2

- Thi đọc diễn cảm

- Cả lớp và GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhắc luyện đọc lại bài nhiều lần và

chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét giờ học

hiện

+) Bổn phận của trẻ em.

- HS nêu: Những nội dung về luật bảo

vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em.

- HS đọc

- 4HS nối tiếp đọc bài

- HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá

- Nêu tác hại của việc phá rừng

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

* Mục tiêu : HS nêu được những

nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn

? Con ngời khai thác gỗ và phá rừng để làm gì

? Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn phá

Trang 3

- Tiếp theo , GV yêu cầu cả lớp thảo

luận : Phân tích những nguyên nhân dẫn

Hoạt động 2: Thảo luận

* Mục tiêu: HS nêu đợc tác hại của

+ Đất bị xói mòn trở nên bạc màu

+ Động vật và thực vật quý hiếm giảm

dần , một số loài đã bị tuyệt chủng và

một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng

3 Củng cố- Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Sưu tầm các thông tin, tranh ảnh về

nạn phá rừng và hậu quả của của nó

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung

- Các nhóm thảo luận câu hỏi : Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì ? Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn ( khí hậu , thời tiết có gì thay đổi ; thiên tai , …)

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung

Tiết 4 : Toán

ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH (trang 168)

I Mục tiêu:

- Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học

- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế Bài tập cần làm: Bài 2, bài 3

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra:

- Cho HS nêu quy tắc và công thức - HS nêu, lớp nhận xét.

Trang 4

V = a x b x cHLP: Sxq = a x a x4 Stp = a x a x6

84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2)

Đáp số: 102,5 m 2

Trang 5

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS ôn

các kiến thức vừa ôn tập

- Nghe rút kinh nghiệm và thực hiện

Tiết 5 Luyện toán:

ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH (VTH trang 66)

I Mục tiêu:

- Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học

- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế

II Chuẩn bị: VTH toán

III.Các hoạt động dạy học.

Bài giải:

Thể tích trong lòng bể là:

1,8 x 1,2 x 1 = 2,16 (cm3)Thời gian để vòi chảy đầy bể là:

2,16 : 0,6 = 3,6 giờ Đáp số: 3,6 giờ

Diện tích một mặt hình lập phương là:

150 : 6 = 25 (dm2) suy ra cạnh hình lập phương là 5 dm

Thể tích hình lập phương là:

5 x 5 x 5 = 125 (dm3)

Trang 6

Nắm được một số sự kiện,nhân vật lịch sử tiêu biẻu từ năm 1858 đến nay:

+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp

+ Đảng CSVN ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta;CMT8 thành công; ngày

2-9-1945 Bác Hồ đọc TNĐL khai sinh ra nước VNDCCH

+ Cuối năm 1945 TDP trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc cuộc kháng chiến

+ Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xâydựng CNXH, vừa chống trả cuộc chiến tranhphá hoại của Đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch HCM toàn thắng, đất nước được thống nhất

II Đồ dùng dạy – học

GV và HS chuẩn bị bảng thống kê lịch sử dân tộc ta từ 1958 đến nay

III Hoạt động dạy học

trong lớp đàm thoại để cùng xây dựng

bảng thống kê, Sau đó hướng dẫn HS

này cách đặt câu hỏi cho các bạn để

Hoạt động học

3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau : + Để xây dựng Nhà máy Thuỷ điện HoàBình , cán bộ công nhân hai nớc Việt Nam , Liên Xô đã lao động nh thế nào ? + Nêu vai trò của Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đối với công cuộc xây dựng đất nớc

+ Em biết thêm những nhà máy Thuỷ điện nào đã và đang đợc xây dựng ở nớc

Trang 7

cùng lập bảng thống kê

Ví dụ : + Từ 1945 đến nay , lịch sử

nước ta chia làm mấy giai đoạn ?

+ Thời gian của mỗi đoạn ?

+ Mỗi giai đoạn có sự kiện lịch sử

tiêu biểu nào ? Sự kiện đó xảy ra vào

thời gian nào ?

- GV theo dõi, bổ sung

- GV tổ chức cho HS chọn 5 sự kiện

có ý nghĩa lớn trong lịch sử của dân tộc

ta từ 1945 đến nay

- GV nhận xét , ghi bảng các sự kiện

Hoạt động 2:Thi kể chuyện lịch sử

- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau nêu tên

các trận đánh lớn của lịch sử từ 1945

đến 1975 , kể tên các nhân vậy lịch sử

tiêu biểu trong giai đoạn này (GV ghi

nhanh các ý kiến của HS lên bảng thành

Tổng kết : GV yêu cầu HS đọc nội

dung bài học trong SGK

- GV kết luận :

*.Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về nhà ôn tập lại để tiết sau kiểm tra

- HS cả lớp nêu ý kiến, trao đổi và thống nhất các sự kiện

- HS hiểu vai trò của trại thiếu nhi

- HS biết cách trang trí và trang trí được cổng hoặc lều trại theo ý thích

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 8

A Kiểm tra:

- Chấm và nhận xét một số bài vẽ tiết

trước chưa vẽ xong

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

Nêu yêu cầu thảo luận nhóm

- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận

4 Trang trí lều trại:

+Vẽ hình lều trại cân đối

+ Trang trí lều trại theo ý thích

- Gọi HS nhắc lại các bước vẽ tranh

- Đưa ra một số bài vẽ của HS năm

- Nhắc lại tên bài học

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

+ Hội trại thường được tổ chức vào dịp nào?

+ Những vật liệu cần thiết để dựng trại gồm những gì?

- Thảo luận nhóm quan sát và nhận xét

- Một số nhóm trình bày trước lớp

- Quan sát và nghe GV HD cách vẽ

- 1-2 HS nhắc lại

- Nhận xét bài vẽ và nhận ra về bố cục, màu sắc, bức tranh mình ưa thích

Tự vẽ bài vào giấy vẽ, vẽ theo cá nhân

I Mục tiêu:

- Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản

Trang 9

- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2

II Các hoạt động dạy học:

-HS nêu quy tắc và công thức đã học

- Nghe nhắc lại tựa bài

1/ HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm

- HS thực hiện rồi nhận xét sửa bài

2/ HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm

- HS xác định dạng toán, thực hiện rồi nhận xét sửa bài

*Bài giải:

Diện tích đáy bể là: 1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là: 1,8 : 1,2 = 1,5 (m)

Trang 10

HLP gấp lên 2 lần thì diện tích toàn

- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em ( Bt1, Bt2 )

- Tìm được hình ảnh so sánh được về trẻ em ( Bt 3 ); hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 4

II Đồ dùng dạy học: - Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: HS nêu tác dụng của dấu

hai chấm, cho ví dụ

2 Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài.

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài tập 1 (147):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc

thầm lại nội dung bài

- Mời 1 HS đọc nội dung BT 2

- Cho HS làm bài thao nhóm 4, ghi kết

quả thảo luận vào bảng nhóm

- Mời một số nhóm trình bày kết quả

- Nghe nhắc lại tựa bài

1/ HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm

- HS trao đổi trả lời : ý c

- Lớp nhận xét, sửa bài

- Lứa tuổi của trẻ em: Người dưới 16tuổi

2/ HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm

- HS thảo luận nhóm, ghi kết quả thảoluận vào bảng nhóm

- Cử đại diện trình bày kết quả, cácnhóm khác nhận xét bổ sung

*Lời giải:

-trẻ, trẻ con, con trẻ,…- không có sắcthái nghĩa coi thường, hay coi trọng-trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,

…- có sắc thái coi trọng-con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh,

Trang 11

* Bài tập 3 (148): Giảm tải

* Bài tập 4 (148):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở

- Mời 4 HS nối tiếp trình bày

nhóc con,… - có sắc thái coi thường

- Đặt câu: Vd- Em gái của em đang ởlứa tuổi nhi đồng

4/ 1 HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm

d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói

- Nghe rút kinh nghiệm

- Nghe thực hiện

Tiết 3 Chính tả: (Nghe – viết)

TRONG LỜI MẸ HÁT

I Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng

- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn công ước về quyền trẻ em ( Bt 2 )

II Đồ dùng d ạ y h ọ c :

- Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ

em để làm bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra:

- GV đọc cho HS viết vào bảng con

tên các cơ quan, đơn vị ở bài tập 2, 3

tiết trước

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài.

2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc bài viết Cả lớp theo dõi

+Nội dung bài thơ nói điều gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai

cho HS viết bảng con: ngọt ngào,

chòng chành, nôn nao, lời ru,…

- HS nghe viết, 2HS lên bảng viết, lớpnhận xét

- Nghe nhắc lại tựa bài

Trang 12

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu thơ cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trả lời

câu hỏi:

+Đoạn văn nói điều gì?

-GV mời 1 HS đọc lại tên các cơ

quan, tổ chức có trong đoạn văn

- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần

ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ

- Nhắc HS luyện viết nhiều và xem

lại những lỗi mình hay viết sai

- HS viết bài

- HS soát bài

2/ 2 HS đọc nội dung bài tập

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trả lời câuhỏi, lớp nhận xét bổ sung

- 1HS đọc lại tên các cơ quan, tổ chức cótrong đoạn văn

- 1HSnhắc lại nội dung cần ghi nhớ vềcách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơnvị

- HS làm bài rồi nhận xét sửa bài

*Lời giải:

Uy ban/ Nhân dân/ Liên hợp quốc

Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc

Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế

Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ emLiên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em

Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế

Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ ĐiểnĐại hội đồng/ Liên hợp quốc

(về, của tuy đứng đầu mỗi bộ phận cấu tạo

tên nhưng không viết hoa vì chúng là quan

- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn BT2

- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em ; hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ

ở bài tập 4

II Các hoạt động lên lớp:

1

Giới thiệu - Ghi đầu bài

2 Hướng dẫn làm bài tập

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

Trang 13

- Cho HS làm bài tập.

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài 2/52 Viết lại tên riêng các đơn vị,

cơ quan trong đoạn văn

- HS lần lượt lên chữa bài

- Tổ chức Quốc tế, Tiểu vương quốc Ả Rập, Bộ trưởng Bộ xây dựng

- Những từ đồng nghĩa với trẻ em:

Thiếu niên, tre thơ, thiếu nhi, nhi đồng, nhóc con, trẻ con, con nít

- Trẻ em giống như búp non trên cành cây, cần được chăm sóc và bao vệ

- Trẻ em sẽ thay thế những người lớn , người già sau này

- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

II Đồ dùng dạy học: Một số truyện, sách, báo liên quan.

- Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra:

- HS kể lại chuyện Nhà vô địch, trả lời câu

hỏi về ý nghĩa câu chuyện

Trang 14

- Mời 4 HS đọc gợi ý 1, 2,3, 4 trong SGK

- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS

- Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ

kể

b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về nội

dung, ý nghĩa câu truyện.

- Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp

dàn ý sơ lược của câu chuyện

- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về

nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện

- Cho HS thi kể chuyện trước lớp:

+ Đại diện các nhóm lên thi kể

+ Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn

về nội dung, ý nghĩa truyện

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện các em

đã tập kể ở lớp cho người thân nghe

xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ emhoặc trẻ em thực hiện bổn phận vớigia đình, nhà trường và xã hội

- HS theo dõi nắm các cách kểchuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp

- Trao đổi với bạn về nội dung ýnghĩa câu chuyện

- Lớp nhận xét bình chọn, biểudương

- Nghe rút kinh nghiệm

- Nghe thực hiện

Tiết 3 Kĩ thuật:

LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN LẮP MẠCH CÓ THIẾT BỊ ĐIỆN

1 Giới thiệu bài – Ghi mục bài

Hoạt động 1: Quan sát nhận xét mẫu

- GV cho học sinh quan sát sơ đồ

Hoạt động học

- HS quan sát và trả lời

Trang 15

mạch có nam châm điện

? Em hãy nêu các thiết bị điện

trong sơ đồ mạch điện

? Để lắp được sơ đồ mạch có nam

châm điện , cần phải có mấy tấm ghép

sơ đồ

GV tổng kết ý chính

- GV cho HS quan sát mạch có nam

châm điện , sau đó đóng mạch( ngắt

mạch), đặt con bướm lên lõi thép, cho

HS quan sát hiện tượng xẩy

a- Chọn các chi tiết và thiết bị điện :

- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I

- GV mỏ công tắc ra và cho HS quan

sát hiện tượng để trả lời 2 câu hỏi cuối

trong SGK

d- Mạch có động cơ điện : Yêu cầu HS

quan sát hình 3

? Hãy so sánh mạch có nam châm

điện , với sơ đồ mạch có động cơ điện

? Hãy so sánh mạch có nam châm với

mạch có động cơ điện

GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh

Hoạt động 3: Giáo viên nhận xét tiết

học

- Con bướm bị lõi thép hút chặt

- Con bướm không bị lõi thép hút nữa

HS đọc nội dung mục I SGK

HS lên bảng chọn các tấm ghép sơ đồ Một HS dọc tên các chi tiết và thiết bị điện cần chọn ở bảng trong SGK và 1 HSkhác lên bảng chọn các chi tiết và thiết bịđiện

- HS quan sát H1 SGK- một em lên bảng ghép các tấm ghép sơ đồ

- HS đọc nội dung mục II và quan sát hình 2 SGK , một học sinh lên bảng thực hiện

- Cả lớp quan sát và bổ sung cho bạn

- Thao tác chi tiết và và thiết bị điện , xếp gọn vào hộp

Trang 16

_

Thứ ngày tháng năm 20 Tiết 1 Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG (trang 169)

I Mục tiêu:

- Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2

II Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra: Cho HS nêu quy tắc và

- Cho HS làm bài vào vở

- GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV

- HS xác định dạng toán, phân tích, giải

- 1HS lên bảng, lớp làm vào vở, sửa bài

Bài giải:

Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhậtlà:

160 : 2 = 80 (m) Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhậtlà:

80 – 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

- HS xác định dạng toán, phân tích, giải

- 1HS lên bảng, lớp làm vào vở, sửa bài

Bài giải:

Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là: (60 + 40) x 2 = 200 (cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:

6000 : 200 = 30 (cm)

Đáp số: 30 cm.

Trang 17

kiến thức vừa ôn tập

3/1 HS đọc yêu cầu, xác định dạng toán,phân tích, giải, 1HS lên bảng sửa bài

*Bài giải:

Độ dài thật cạnh AB là:

5 x 1000 = 5000 (cm) hay50m

Độ dài thật cạnh BC là:

2,5 x 1000 = 2500 (cm) hay25m

Độ dài thật cạnh CD là:

3 x 1000 = 3000 (cm) hay30m

Độ dài thật cạnh DE là:

4 x 1000 = 4000 (cm) hay40m

Chu vi mảnh đất là:

50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170(m)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhậtABCE là:

50 x 25 = 1250 (m2) Diện tích mảnh đất hình tam giácvuông CDE là: 30 x 40 : 2 = 600 (m2) Diện tích mảnh đất hình ABCDE là:

1250 + 600 = 1850 (m2)

Đáp số: a) 170 m ; b) 1850 m2.

- Nghe rút kinh nghiệm và thực hiện

Tiết 2 Luyện toán:

LUYỆN TẬP CHUNG (VTH toán trang 67; 68)

I Mục tiêu:

- Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học

II Chuẩn bị: VTH toán

III.Các hoạt động dạy học.

Trang 18

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

Bài giải:

Chiều rộng thửa ruộng là:

260 : 2 - 90 = 40 (m)Diện tích thửa ruộng là:

90 x 40 = 3600 (m2)Thửa ruộng đó thu hoạch được là:

3600 : 100 x 80 = 2880 (kg) Đáp số: 2880 kg

Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là:

4000 : 25 = 160 (cm)Tổng chiều dài và chiều rộng là:

160 : 2 = 80 (cm)Chiều dài đáy hộp hình chữ nhật là:

80 - 30 = 50 (cm) Đáp số: 50 cm

Trang 19

Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV đi đến các nhóm hướng dẫn và

giúp đỡ

Bước 2 : Làm việc cả lớp

Tiếp theo , GV yêu cầu HS liên hệ

thực tế qua các câu hỏi gợi ý sau :

+ Nêu một số dẫn chứng về nhu cầu sử

dụng diện tích đất thay đổi ?

+ Nêu một số nguyên nhân dẫn đến sự

thay đổi đó ?

GV kết luận :

Nguyên nhân chính dẫn đến diện

tích đất trồng ngày càng bị thu hẹp là

do dân số tăng nhanh, con ngời cần

nhiều diện tích đất ở hơn Ngoài ra ,

khoa học kỹ thuật phát triển , đời sống

con ngời nâng cao cũng cần diện tích

đất vào những việc khác nhau thành

lập các khu vui chơi giải trí , phát triển

công nghiệp , giao thông

Hoạt động 2 : Thảo luận

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Bước 2: Làm việc cả lớp

GV kết luận :

Có nhiều nguyên nhân làm cho đất

trồng ngày càng bị thu hẹp và suy

thoái :

- Dân số gia tăng , nhu cầu chổ ở

tăng , nhu cầu lơng thực tăng , đất

trồng bị thu hẹp Vì vậy , ngời ta phải

tìm cách tăng năng suất cây trồng ,

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát hình 1 ,2 trang 136 SGK để trả lời câu hỏi :

? Hình 1 và hình 2 cho biết con ngời sử dụng đất trồng vào việc gì

? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi nhu cầu sử dụng đó

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác

+Nêu tác hại của rác thải đối với môi trường đất ?

Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung

Ngày đăng: 20/12/2020, 04:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w