- Laàn löôït hoïc sinh ñoïc tieáp töøng ñoaïn - Giaùo vieân giuùp hoïc sinh giaûi nghóa caùc töø khoù - Hoïc sinh ñoïc thaàm phaàn chuù giaûi * Höôùng daãn hoïc sinh tìm hieåu baøi.. +[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tuần 04:Kể từ ngày 13 tháng 09 năm 2010 đến 17 tháng 09 năm 2010
Thứ hai
13/09/2010 1 Toán Ôn tập và bổ sung về giải toán
Thứ ba
14/09/2010
1 2 3
Tập đọc Chính tả(NV) Toán
Những con sếu bằng giấy Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ Luyện tập
Thứ tư
15/09/2010
1 2 3
LT&C Kể chuyện Toán
Từ trái nghĩa Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai Ôn tập và bổ sung về giải toán (tt) Thứ năm
16/09/2010
1 3 4
Tập đọc Tập l văn Toán
Bài ca về trái đất Luyện tập tả cảnh Luyện tập
Thứ sáu
17/09/2010
1 2 3 5
LT&C Tập lvăn Toán Sh-LVCĐ
Luyện tập về từ trái nghĩa Tả cảnh ( kiểm tra viết ) Luyện tập chung
Trang 2Thứ hai ngày 13 tháng 09 năm 2010
TOÁN
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I MỤC TIÊU:
-Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng toán quan hệ tIû lệ và biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số ‘
-Rèn học sinh nhận dạng toán, giải toán nhanh, chính xác
II ĐỒ DÙNG
- bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập giải toán
- Kiểm tra lý thuyết cách giải 2 dạng toán
điển hình tổng - tỉ và hiệu - tỉ - 2 học sinh
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
* Giới thiệu ví dụ
VD a
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét
chốt lại dạng toán - Học sinh đọc đề - Phân tích đề - Lập bảng (SGK)
- Học sinh làm bài
- Lần lượt học sinh điền vào bảng
Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về mối
quan hệ giữa thời gian và quãng đường
- Lớp nhận xét
- thời gian gấp bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
VD b
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề
Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu
ki-lô-mét ? Trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu
ki-lô-mét ?
- Phân tích và tóm tắt
- Học sinh tìm dạng toán - Nêu dạng toán
- Giáo viên yêu cầu HS nêu phương pháp
giải - Nêu phương pháp giải: “Rút về 1 đơn vị”
Trang 3Bài 1:
Giáo viên nhận xét
Bài giải Số tiền mua 1m vải
80000 :5 =16000 ( đồng) Số tiền mua 7m vải
16000 x 7= 112000 (đồng) Đáp số : 112000 đồng
Bài 2: ( Còn thời gian thì làm )
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề và
tóm tắt
- Phân tích và tóm tắt
- Học sinh tóm tắt và giải
3 ngày : 1200 cây
12 ngày : cây
Bài 3: (Còn thời gian thì làm)
- Giáo viên cho học sinh tóm tắt bài toán - Học sinh dựa vào tóm tắt để tìm ra
cách giải
- Giáo viên nhận xét - 2 học sinh lên bảng giải
- Giáo viên dựa vào kết quả ở phần a, và
phần b để liên hệ giáo dục dân số
- Cả lớp giải vào vở
- Học sinh nhận xét 4.Củng cố – Dặn dò
- Nhắc lại kiến thức vừa ôn HS nhắc lại
Giáo viên nhận xét - tuyên dương
- Về nhà làm bài
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 14 tháng 09 năm 2010
TẬP ĐỌC
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Đọc lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài: Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma, Na-ga-sa-ki
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, nhấn mạnh những từ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô, mơ ước hòa bình của thiếu nhi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài
- Hiểu được các từ ngữ: bom nguyên tử,phóng xạ, truyền thuyết, sát hại Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới
II CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 4HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Lòng dân
- Lần lượt 6 học sinh đọc vở kịch (phân vai)
phần 1 và 2
-HSđọc bài
Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
"Những con sếu bằng giấy"
*Luyện đọc
- Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh Xa-da-cô gấp
những con sếu
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng
đoạn
- Rèn đọc những từ phiên âm, đọc đúng số liệu - Học sinh lần lượt đọc từ phiên âm
- Học sinh chia đoạn (4 đoạn) + Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đã gây
ra + Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô, Xa-da-ki
+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bình của học sinh Thành phố Hi-rô-xi-ma
- Lần lượt học sinh đọc tiếp từng đoạn
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ khó - Học sinh đọc thầm phần chú giải
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
+ Năm 1945, chính phủ Mĩ đã thực hiện quyết
định gì?
-Ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
+ Kết quả của cuộc ném bom thảm khốc đó? -Nửa triệu người chết - 1952 có thêm
100.000 người bị chết do nhiễm phóng xạ
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi
nào? - Dự kiến: Lúc 2 tuổi, mười năm saubệnh nặng + Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách
nào? -Tin vào truyền thuyết nếu gấp đủ1.000 con sếu bằng giấy treo sung
quanh phòng sẽ khỏi bệnh + Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật làm gì? -Gửi tới tấp hàng nghìn con sếu giấy
+ Xa-da-cô chết vào lúc nào? gấp đựơc 644 con
+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P
Hi-rô-si-ma đã làm gì?
- Dự kiến: xây dựng đài tưởng nhớ nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại…
Trang 5+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với
Xa-da-cô?
* Rèn luyện học sinh đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ
thuật đọc diễn cảm bài văn - Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng
- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc từng đoạn
4 Củng cố –Dặn dò
- Rút ra nội dung
Giáo viên nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét
- Chuẩn bị :"Bài ca về trái đất"
- Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ (Nghe viết)
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Tiếp tục củng cố mô hình cấu tạo tiếng và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
-Nghe và viết đúng chính tả bài “Anh bộ đội Cụ Hồ.”
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên dán 2 mô hình tiếng lên bảng:
chúng tôi mong thế giới này mãi mãi hòa bình -1 học sinh đọc từng tiếng - Lớp đọcthầm
- Học sinh làm nháp
Giáo viên nhận xét - cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
* HDHS nghe - viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả trong SGK - Học sinh nghe
- Học sinh đọc thầm bài chính tả
- Giáo viên lưu ý cách viết tên riêng người
nước ngoài và những tiếng, từ mình dễ viết sai
- Giáo viên đọc từ, tiếng khó cho học sinh viết
- Học sinh gạch dưới từ khó
- Học sinh viết bảng
- HS khá giỏi đọc bài - đọc từ khó, từ phiên âm: Phrăng Đơ-bô-en, Pháp Việt Phan Lăng, dụ dỗ, tra tấn
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho học sinh viết, mỗi câu đọc
2, 3 lượt
- Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả - Học sinh dò lại bài
* Luyện tập
Trang 6 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài - 1 học sinh điền bảng tiếng nghĩa và chốt
Giáo viên chốt lại - 2 học sinh phân tích và nêu rõ sự
giống và khác nhau +Giống : hai tiếng đều có âm chính gồm hai
chữ cái (đó là các nguyên âm đôi)
+Khác : tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa
không có
-Học sinh nêu quy tắc đánh dấu thanh áp dụng mỗi tiếng
-HS nhận xét
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên chốt quy tắc :
+ Trong tiếng nghĩa (không có âm cuối) : đặt
dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nghuyên âm đôi
+ Trong tiếng chiến (có âm cuối) : đặt dấu
thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài và giải thích quy tắc đánh dấu thanh ở các từ này
- Học sinh nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh
4 Củng co á- dặn dò:
-GV nhận xét - Tuyên dương
- Chuẩn bị : Một chuyên gia máy xúc
- Nhận xét tiết học
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
-Học sinh củng cố, rèn kiõ năng giải bài toán liên quan đến tiû lệ
-Rèn học sinh xác định dạng toán nhanh, giải đúng, chính xác, khoa học
-Giáo dục học sinh say mê học Toán Vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống để tính toán
II ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra cách giải dạng toán tỷ lệ - 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 3 (SGK)
Giáo viên nhận xét - cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
*Hướng dẫn học sinh củng cố, rèn kỹ năng giải
các bài toán liên quan đến tiû lệ (dạng rút về
đơn vị )
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt - Học
Trang 7sinh giải
Giáo viên chốt lại
-Học sinh sửa bài "Rút về đơn vị"
Bài giải Giá tiền 1 quyển vở là
24000 : 12 = 2000 (đồng) Số tiền mua 30 quyển vở là
2000 x 30 = 60000 ( đồng) Đáp số : 60000 đồng
Bài 2:(Còn thời gian thì làm)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích đề,
tóm tắt đề, giải 2 tá bút chì là 24 bút chì
-Nêu tóm tắt
- Học sinh làm bài- trình bày
Giáo viên chốt lại
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích đề,
tóm tắt, giải
Gv nhận xét
* Bài 4
GV hướng dẫn
Gọi hs lên bảng làm
Nhận xét
-Nêu tóm tắt
- Học sinh giải –trình bày Bài giải
Một ô tô chở số HS là
120 : 3 = 40 ( học sinh ) Để trở 160 HS cần dùng số ô tô là
160 : 40 = 4 (ô tô ) Đáp số : 4 ô tô
- Học sinh sửa bài
Hs làm Một ngày làm được là:
72000:2=36000(đồng)
5 ngày làm được là:
36000x5=180000(đồng) Đáp số :180000 đồng
4 Củng cố - dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ôn tập và bổ sung về giải toán
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 15 tháng 09 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ TRÁI NGHĨA
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Trang 8-Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghĩa
-Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái nghĩa
-Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp
II CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa
- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4 - Học sinh sửa bài 4
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
*Nhận xét, hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của
các cặp từ trái nghĩa
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Yêu câu 1:
GV theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
“Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có
nghĩa trái ngược nhau từ trái nghĩa
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh so sánh nghĩa của các từ gạch dưới trong câu sau:
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
- Học sinh lần lượt nêu nghĩa của 2 từ gạch dưới
- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)
- Cả lớp nhận xét
Yêu cầu 2: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ điển để tìm
nghĩa hai từ: “vinh”, “nhục”
- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)
- Cả lớp nhận xét
Yêu cầu 3: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu
Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau
sẽ làm nổi bật những gì đối lập nhau
*Ghi nhớ
- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ
+ Thế nào là từ trái nghĩa ? -HS trả lời
+ Tác dụng của từ trái nghĩa ? - HS trả lời
* Luyện tập
- Học sinh làm bài cá nhân
-đục / trong ;đen / sáng ; rách / lành
;dở / hay
Giáo viên chốt lại cho điểm
Trang 9- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh sửa bài
- hẹp /rộng ;xấu / đẹp ; trên / dưới
Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy nhất dù có
thể có từ trái nghĩa khác vì đây là các thành
ngữ có sẵn
Bài 3: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Tổ chức cho học sinh học theo nhóm - Học sinh làm bài theo 4 nhóm – trình
bày
- Cả lớp nhận xét
Bài 4: - 2, 3 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài cá nhân
- Lưu ý học sinh cách viết câu - Lần lượt học sinh sửa bài
4 Củng cố – Dặn dò
- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa
- Nhận xét
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái nghĩa”
- Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN
TIẾNG VĨ CẦM Ở MĨ LAI
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Dựa vào lời kể của giáo viên và những hình ảnh minh họa Học sinh tìm được lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh Biết sáng tạo câu chuyện theo lời nhân vật
-Kể chuyện rõ ràng, tự nhiên Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi hành động dũng cảm của những người lính Mỹ có lương tri đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
-Ghét chiến tranh, yêu chuộng hòa bình
II ĐỒ DÙNG:
Tranh minh hoạ truyện
II CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em
đã được chứng kiến, hoặc đã tham gia
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai”
- Giáo viên kể chuyện 1 lần - Học sinh lắng nghe và quan sát tranh
- Viết lên bảng tên các nhân vật trong phim:
+ Mai-cơ: cựu chiến binh
Trang 10+ Tôm-xơn: chỉ huy đội bay
+ Côn-bơn: xạ thủ súng máy
- Giáo viên kể lần 2 - Minh họa và giới thiệu
tranh và giải nghĩa từ
* Hướng dẫn học sinh kể chuyện
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Từng nhóm tiếp nhau trình bày lời thuyết minh cho mỗi hình
- Cả lớp nhận xét
* Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Các nhóm bàn bạc, thảo luận nêu ý
nghĩa của câu chuyện
-Em hãy nêu tác hại của chiến tranh?
- Chọn ý đúng nhất
-HS trả lời 4.Củng cố - dặn dò:
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- Nhận xét tiết học
TOÁN
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tt)
I MỤC TIÊU
-Học sinh bước đầu làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ, và biết cách giải bài toán có liên quan đến tiû lệ đó
-Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, giải chính xác
-Giáo dục học sinh yêu thích môn học Vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II ĐỒ DÙNG
bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập
- GV kiểm tra hai dạng toán tiû lệ đã học - 2 học sinh
Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập giải toán (tt)
*Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ví dụ dẫn đến
quan hệ tiû lệ
-GV nêu ví dụ (SGK) -Học sinh tìm kết quả điền vào bảng viết
sẵn trên bảng học sinh nhận xét mối quan hệ giữa hai đại lượng
-GV cho HS quan sát bảng rồi nhận xét :
Trang 11“Số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao gấp lên bao
nhiêu lần thì số bao gạo có được lại giảm đi
bấy nhiêu lần “
Lưu ý : không đưa ra khái niệm, thuật ngữ “tỉ lệ nghịch”
Ví dụ a; b: - Học sinh đọc đề - Tóm tắt
- Giáo viên gợi ý: Học sinh suy nghĩ cá nhân
tìm cách giải
- Học sinh giải - Phương pháp dùng rút về đơn vị
_GV phân tích bài toán để giải theo cách 2
“tìm tỉ số”
- Khi làm bài HS có thể giải bài toán bằng 1 trong 2 cách
*Bài tập
Bài 1:
- Học sinh đọc đề bài
_GV gợi mở tìm ra cách giải bằng cách “rút
về đơn vị”
Học sinh làm Số người làm xong công việc trong 1 ngày:
10x7=70(người) Số người làm xong công việc trong 5 ngày:
70:5=14 (người) Đáp số 14 người
Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét
Bài 2:(Còn thời gian thì làm) - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt Học
sinh giải Bài giải
1 người ăn hết gạo trong thời gian
20 x 120 = 240 ( ngày)
150 người ăn hết gạo trong thời gian
2400 : 150 = 16 (ngày) Đáp số : 16 ngày
Giáo viên nhận xét -HS nhận xét
Bài 3: (Còn thời gian thì làm) - HS đọc đề - Nêu tóm tắt HS giải
Giáo viên chốt lại
Bài giải
6 máy bơm gấp 3 máy bơm số lần là
6 : 3 = 2 (lần)
6 máy bơm hút hết nước trong thời gian
4 : 2 = 2 (giờ)
4 Củng cố - dặn dò:
- Cho học sinh nhắc lại cách giải dạng toán
quan hệ tỷ lệ
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Luyện tập
Thứ năm ngày 16 tháng 09 năm 2010
TẬP ĐỌC