1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA lớp 4 tuần 14

40 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 75,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Giới thiệu câu chuyện. Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh.. Chị Nga ham chơi, chóng chán. Dạo hè, chị thích tôi, đòi bằng được mẹ mua tôi[r]

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp HS: Biết chia một tổng cho một số.

2 Kĩ năng: Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thựchành tính

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học, có tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Kiểm tra bài tập HS làm tiết trước

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học

(Gọi HS lên bảng viết bằng phấn màu)

+ Vậy khi chia một tổng cho một số ta

35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8

- HS xác định biểu thức: một tổngchia cho một số

+ Khi chia một tổng cho một số, nếucác số hạng của tổng đề chia hết cho

số chia thì ta có thể chia từng số hạngcủa tổng cho số chia rồi cộng các kếtquả lại với nhau

- Vài HS đọc ghi nhớ SGK

- HS vận dụng tính và nêu kết quả:(45 + 36) : 9 = 45 : 9 + 36 : 9 = 5 + 4 = 9

1 Tính bằng hai cách:

a (15 + 35) : 5

- Cách 1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10

- Cách 2:(15 + 35) : 5 = 15 : 5+35 : 5 = 3 + 7 = 10

( 80 + 4 ) : 4

- Cách 1: ( 80 + 4 ) : 4 = 84 : 4

Trang 2

- Gọi 2 HS đọc bài toán

- BT cho biết gì, hỏi gì?

- Gọi 1 HS nêu hướng giải toàn bài

b * 18 : 6 + 24 : 6

- Cách 1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7

- Cách 2: 18 : 6 + 24 : 6 =(18+24) : 6 = 42 : 6 = 7

2 Tính bằng 2 cách (theo mẫu)

a ( 27 – 18 ) : 3

- cách 1: ( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3

- Cách 2: ( 27 – 18 ) : 3 = 2 :3–18 : 3 = 9 – 6 = 3

b ( 64 – 32 ) : 8

- Cách 1: ( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4

- Cách 2: ( 64 – 32 ) : 8 = 64:8–32 : 8 = 8 – 4 = 4

TẬP ĐỌC

TIẾT 27: CHÚ ĐẤT NUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu từ ngữ trong truyện

- Hiểu nội dung (Phần đầu) truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành ngườikhoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai; nhấn giọng những từngữ gợi tả, gợi cảm; đọc phân biệt lời người kể với giọng các nhân vật

3 Thái độ: HS có được ý chí, kiên trì , biết quan tâm và sống vì người khác

*QTE: Muốn trở thành người khoẻ mạnh làm được nhiều việc có ích

Trang 3

* Các KNS được GD trong bài:

- Kĩ năng xác định giá trị

- Kĩ năng tự nhận thức bản thân

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài: Văn hay

chữ tốt- trả lời câu hỏi về nội dung bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:

- Giới thiệu bằng tranh minh hoạ

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:12p

- 1 HS khá đọc cả bài;Lớp theo dõi

- Bài chia làm mấy đoạn?

- 3 HS đọc nối tiếp lần 1, kết hợp sửa

- 3 đoạn, HS đánh dấu đoạn:

+ Đoạn 1: “Tết trung thu… chăn trâu”+ Đoạn 2: “ Cu Chắt…lọ thuỷ tinh”+ Đoạn 3: còn lại

- HS đọc tiếp nối lượt 1; kết hợp quansát tranh minh hoạ,

- đọc phần Chú giải ở cuối bài

- kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp,

- HS đọc tiếp nối lượt 2, 3

- Chàng kị sĩ cưỡi ngựa tía rất bảnh,nàng công chúa xinh đẹp là những mónquà em được tặng trong dịp Tết Trungthu Chúng đc làm bằng bột màu rất sặc

Trang 4

+ Đoạn 1 trong bài cho em biết gì?

- GV ghi bảng ý 1

* Đoạn 2:

- Yêu cầu HS đọc thầm lướt, trả lời:

+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào

đâu?

+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen

với nhau như thế nào?

+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

- GV ghi ý chính đoạn 2

* Đoạn 3:

- Yêu cầu HS đọc thầm, tìm ý trả lời:

+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi?

+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy

- Lớp luyện đọc diễn cảm đoạn cuối bài

- HS luyện đọc theo nhóm( phân vai)

tự nặn bằng đất sét khi đi chăn trâu

2 Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai người bột.

- Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái tráphỏng

- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất

đã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ

và nàng công chúa nên cậu ta bị cu Chắtkhông cho họ chơi với nhau nữa

3 Chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung.

- Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn

và nhớ quê

- Chú đi ra cánh đồng Mới đến cháibếp, gặp trời mưa, chú ngấm nước và bịrét Chú bèn chui vào bếp sưởi ấm Lúcđầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy nóngrát cả chân tay khiến chú ta lùi lại Rồichú gặp ông Hòn Rấm

Chú bé Đất ngạc nhiên / hỏi lại:

- Nung ấy ạ!

- Chứ sao? Đã là người thì phải dámxông pha làm được nhiều việc có ích Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợnữa Chú vui vẻ bảo:

- Nào, nung thì nung

Từ đấy, chú thành Đất Nung

- Chú bé đất can đảm muốn trở thành

Trang 5

C Củng cố dặn dò: (5p)

- Câu chuyện có nội dung chính gì?

*QTE: muốn trở thành người khoẻ

mạnh làm được nhiều việc có ích

* Các KNS được GD trong bài:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn ôn bài, chuẩn bị bài sau

- Truyện Chú Đất Nung có 2 phần Giờ

sau chúng ta sẽ học tiếp phần 2 của câu

chuyện

người khỏe mạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong đám lửa đỏ

1 Kiến thức: Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê

2 Kĩ năng: Làm bài tập phân biệt các âm, vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai: s/ x

3 Thái độ: Học sinh tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- HS viết lại vào bảng con những từ đó

viết sai tiết trước

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1p)

- Nêu mục tiêu bài học

2 Hướng dẫn HS nghe viết.(18p)

a Trao đổi nội dung đoạn viết

- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả

- Hỏi HS: Em có nhận xét gì về búp bê?

- Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

- HS luyện viết từ khó vào bảng con

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

- Nhắc cách trình bày bài

- Giáo viên đọc cho HS viết

- Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh

- HS đọc yêu cầu bài tập: 2a, 3a

- Giáo viên giao việc

- Thực hiện yêu cầu

- Viết bảng con các từ Xi- ôn xki,

–cốp Rất xinh xắn

- xa tanh, loe ra, hạt cườm, đánh dọc

- HS nghe, viết bài

Bài 2a ( SGK – 136 )

xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màu

Trang 6

- Cả lớp làm bài tập.

- HS trình bày kết quả bài tập

- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

C Củng cố dặn dò: (5p)

- HS nhắc lại nội dung học tập

- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai(nếu có)

- x : xanh, xa, xấu, xanh biếc, xanhnon, xanh mướt, xanh rờn, xấu xí, xumxuê…

- Máy tính, máy chiếu

III các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động (5 phút):

- Ổn định tổ chức

- Giới thiệu nội dung rèn luyện

2 Các hoạt động rèn luyện:

a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):

- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên

phiếu yêu cầu học sinh trung bình và

khá tự chọn đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện

Trang 7

Bài 3 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Bài 4 Một xí nghiệp may trong 5 ngày

đầu mỗi ngày sản xuất được 585 sản

phẩm, trong 8 ngày sau mỗi ngày sản

xuất được 623 sản phẩm Hỏi xí nghiệp

đã sản xuất được tất cả bao nhiêu sản

phẩm?

c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng

sửa bài

- Giáo viên chốt đúng - sai

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn

- Biết đun sôi nước trước khi uống

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất đọc còn tồn tại trong nước

3 Thái độ: Tích cực xây dựng bài

*BVMT: Gd hs biết cách giữ vệ sinh nguồn nước sinh hoạt và bảo vệ môi trường.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Máy tính, máy chiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Nêu tác hại của việc sử dụng

nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ

- Gia đình hay địa phương em đã

Hoạt động của giáo viên

- 2 hs trả lời

- Lớp bổ sung, nhận xét

- HS lắng nghe

- Làm việc cá nhân+ Bể đựng cát, sỏi lọc, bình lọc, phèn chua,

Trang 8

sử dụng những cách nào để làm

sạch nước ?

2 Biểu tượng ban đầu của HS:

Gv yêu cầu học sinh ghi lại những

hiểu biết ban đầu của mình vào vở

tượng ban đầu rồi hướng dẩn HS so

sánh sự giống nhau và khác nhau

của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp

các em đề xuất các câu hỏi liên

quan đến nội dung kiến thức tìm

hiểu môt số cách làm sạch nước

4 Thực hiện phương án tìm tòi :

- Những cách như vậy đem lại hiệu

quả như thế nào ?

* K/l: Có 3 cách làm sạch nước

+ Lọc nước bằng giấy lọc, bông

tách các chất

+ Khử trùng nước, diệt vi khuẩn

+ Đun sôi để diệt vi khuẩn

Hoạt động 2: Thực hành lọc

nước

Bc 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Yêu cầu các nhóm lọc nước:

+ Quan sát, nhận xét về nước trước

Trang 9

GV tổ chức cho các nhóm báo cáo

kết quả sau khi tiến hành thí

nghiệm

Hoạt động 3: Sự cần thiết của

việc đun nước sôi

- Nước được làm sạch như trên đã

sử dụng được chưa ? Vì sao ?

- Muốn có nước uống được, ta phải

- Chuẩn bị bài sau

- báo cáo kết quả

- Phải đun sôi nước để diệt hết các vikhuẩn

- 1 học sinh trả lời

- HS lắng nghe

-BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT

RÈN ĐỌC: VẼ TRỨNG – NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ đọc tự chọn đoạn a hoặc b, làm tự chọn 1

trong 2 bài tập; học sinh khá đọc đoạn a, làm cả 2 bài tập; học sinh giỏi thực hiệnhết các yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Máy chiếu, máy tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học

Trang 10

- Giáo viên đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn cần

luyện đọc:

a) “Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được

bay lên bầu trời Có lần, ông dại dột nhảy qua

cửa sổ để bay theo những cánh chim Kết quả,

ông bị ngã gãy chân Nhưng rủi ro lại làm nảy ra

trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một

câu hỏi: “Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn

bay được?”.

Để tìm điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không

biết bao nhiêu là sách Nghĩ ra điều gì, ông lại hì

hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần.

Có người bạn hỏi :

– Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và

dụng cụ thí nghiệm như thế ?

Xi-ôn-cốp-xki cười :

– Có gì đâu, mình chỉ tiết kiệm thôi.”

- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn cảm

đoạn viết trên bảng

- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch dưới

(chéo) ở những chỗ cần nhấn giọng (ngắt giọng)

- Yêu cầu học sinh giải thích lí do

- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo nhóm đôi

rồi thi đua đọc trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

b) “Thầy Vê-rô-ki-ô bèn

bảo : – Con đừng tưởng vẽ trứng là dễ! Trong một nghìn quả trứng xưa nay không có lấy hai quả hoàn toàn giống nhau đâu Muốn thể hiện thật đúng hình dáng của từng quả trứng, người hoạ sĩ phải rất khổ công mới được.

Thầy lại nói : – Tập vẽ đi vẽ lại quả trứng thật nhiều lần, con sẽ biết quan sát sự vật một cách tỉ

mỉ và miêu tả nó trên giấy vẽ một cách chính xác Đến lúc

ấy, con muốn vẽ bất cứ cái gì cũng đều có thể vẽ được như ý.”

- Nêu lại cách đọc diễn cảm

- 2 em xung phong lên bảng,mỗi em 1 đoạn, lớp nhận xét

- Học sinh giải thích lí do, lớpnhận xét

- Học sinh luyện đọc nhóm đôi(cùng trình độ) Đại diện lênđọc thi đua trước lớp

- Lớp nhận xét

b Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút)

* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc hiểu cho học sinh

* Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4, thực

hiện trên phiếu bài tập của nhóm

- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu

Bài 1 Đọc đoạn văn trên và trả lời các câu hỏi

sau:

a) Câu chuyện ca ngợi nhà khoa học vĩ đại nào ?

b) Nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm,

ông đã thực hiện thành công mơ ước gì ?

- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm

Bài 2 Khoanh tròn chữ cái

trước câu nói về nguyên nhânquan trọng nhất khiến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ

Trang 11

2 Khoanh tròn vào câu c.

được thầy giáo giỏi dạy dỗ

c Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi miệtmài khổ luyện nhiều năm

- Các nhóm thực hiện, trình bàykết quả

- Các nhóm khác nhận xét, sửabài

1.b) Nhờ nghiên cứu kiên trì,

bền bỉ suốt 40 năm, ông đã thựchiện thành công mơ ước tìmđường lên các vì sao

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn đọc

- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài

1 Kiến thức: Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ

số (Chia hết, chia có dư; Bài tập 1 dòng 1, 2; Bài 2)

2 Kĩ năng: Thực hành chia nhanh, chính xác

3 Thái độ: GD HS tính cẩn thận khi làm toán

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét, chữa bài

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài : 1p

- Dựa vào kiểm tra bài cũ để giới thiệu

cách chia số có nhiều chữ số cho số có 1

Trang 12

- GV viết phép chia lên bảng và yêu cầu

HS đặt tính để thực hiện phép chia này

- Phép chia này là phép chia hết hay

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS tự làm bài vào vở

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

+ Muốn biết mỗi bể có bao nhiêu l xăng

em làm như thế nào, cô mời các em làm

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

+ Có tất cả bao nhiêu chiếc áo ?

07 12

1 Vậy : 128472 : 6 = 21412

- Là phép chia hết

230859 5 30

08 46171 35

09 4 Vậy : 230859 : 5 = 46171 ( dư 4)

2 Tóm tắt:

Đổ đều : 128 610 l xăngvào : 6 bể

Một bể :…? l xăng

Bài giải:

Số lít xăng ở mỗi bể có là:

128 610 : 6 = 21435 ( l ) Đáp số: 21 435 lít xăng

3 Tóm tắt:

Có : 187 250 cái áo

1 hộp : 8 cái

Trang 13

+ Một hộp có mấy chiếc áo ?

+ Muốn biết xếp được nhiều nhất bao

nhiêu chiếc áo ta phải làm phép tính gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

Bài giải:

Thực hiện phép chia, ta có:

187 250 : 8 = 23 406 ( dư 2 )Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất

2 Kĩ năng: Kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

* GT: Không hỏi câu 3

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 1 HS kể lại câu chuyện em được thể

hiện tinh ở tiết 13

- Nhận xét

B Bài mới: 30-32p

1 Giới thiệu câu chuyện

- Nêu mục tiêu bài

2 GV kể chuyện:

- GV kể lần 1: chỉ tranh minh hoạ, giới

thiệu lật đật

- GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh hoạ

3 HD HS thực hiện các yêu cầu:

Bài tập 1:

- HS nêu yêu cầu

- Làm việc theo nhóm đôi, trao đổi

thực hiện yêu cầu

- Đại diện HS phát biểu

1 Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh

+ Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc

tủ cùng các đồ chơi khác

+ Tranh 2: Mùa đông, không có váy

áo bị lạnh cóng, búp bê tủi thân khóc

+ Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ,

đi ra phố

Trang 14

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bộ lời thuyết

minh cho 6 tranh của truyện

Bài tập 2:

HS đọc yêu cầu

+ Kể chuyện bằng lời của búp bê là

như thế nào?

+ Khi kể phải xưng hô thế nào?

- 1 HS kể mẫu đoạn đầu câu chuyện

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện trên cho

người thân nghe

+ Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn

thấy búp bê nằm trong đống lá khô

+ Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho

búp bê

+ Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc

trong tình yêu thương của cô chủ mới

2 Kể lại câu chuyện bằng lời kể của

2 Kĩ năng: Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn

3 Thái độ: Học sinh tích cực trong học tập

* GT: Không làm bài tập 2

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Câu hỏi được dùng để làm gì? ví dụ

- Em nhận biết được câu hỏi nhờ những

dấu hiệu nào?

- Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để

tự hỏi mình

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu bài

2 HD cho HS luyện tập: ( 30p)

Bài tập 1: Đặt câu hỏi cho các bộ phận

được in đậm dưới đây:

- 3 hS lên bảng trả lời, nêu ví dụ

1

a) Hăng hái và khoẻ nhất là ai?

Trang 15

- HS đọc yêu cầu của bài.

- Tự làm bài vào VBT

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- GV cùng lớp nhận xét, chốt lại bằng

cách treo bảng phụ ghi sẵn câu trả lời

- Phân tích lời giải

+ Câu hỏi dùng để làm gì?

+ Dấu hiệu nhận biết câu hỏi?

- GV chốt : tác dụng và dấu hiệu nhận

biết câu hỏi

Bài tập 2: ( Đã giảm tải)

Bài tập 3: Tìm từ nghi vấn trong các

câu hỏi dưới đây

- HS đọc yêu cầu

- Gọi HS làm bài trên bảng

- GV cùng lớp nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

+ GV củng cố về các từ nghi vấn thường

dùng trong câu hỏi

Bài tập 4: Với mỗi từ hoặc cặp từ nghi

vấn vừa tìm được, đặt một câu hỏi:

- GV chốt cách viết câu hỏi: Lưu ý có

dấu hỏi chấm ở cuối câu

Bài tập 5: Trong các câu dưới đây, câu

nào không phải là câu hỏi và không

được dùng dấu “?”

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Trao đổi theo cặp

- Yêu cầu HS tìm câu nào là câu hỏi,

câu nào không phải là câu hỏi không

được dùng dấu chấm hỏi

- HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét, cùng GV chốt lại lời

giải đúng

+ Thế nào là câu hỏi?

- GV chốt : tác dụng của câu hỏi

C Củng cố dặn dò: (5p)

- Hệ ytống nội dung bài

- Nhắc HS sử dụng đung câu hỏi

- GV nhận xét tiết học

b) Trước giờ học, em thường làm gì?c) Bến cảng như thế nào?

d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?

3 HS tự tìm từ nghi vấn trong mỗi câu

+ 2 câu là câu hỏi : a, d vì chúng dùng

để hỏi điều mà bạn chưa biết

+ 3 câu không phải là câu hỏi : b ), c ),e) vì câu b) là nêu ý kiến của người nói.Câu c) e) là nêu ý kiến đề nghị

Trang 16

- Dặn ôn bài, chuẩn bị bài sau.

-Ngày giảng: Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2019 Sáng TOÁN TIẾT 68: LUYỆN TẬP I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số - Biết vận dụng một tổng (hiệu) cho một số 2 Kĩ năng: Thực hiện chia nhanh, chính xác 3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích học toán II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A Kiểm tra bài cũ: (5p) - 2 HS lên bảng thực hiện tính - Nhận xét B Bài mới: 1 Giới thiệu bài: (1p) - Nêu mục tiêu bài học 2 Luyện tập: (29p) Bài 1 - Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính, - GV theo dõi, giúp HS yếu - Gọi HS chữa bài Vài HS chia miệng - GV cùng lớp nhận xét, chốt kết quả + Phép chia nào là phép chia hết? + Phép chia nào có dư? Số dư như thế nào so với số chia? - GV KL:cách thực hiện chia và số dư Bài 2 - Gọi HS đọc bài - Gọi HS nêu lại cách giải - GV làm mẫu 1 phần đầu - HS làm bài, 2 HS làm bảng nhóm - GV theo dõi, giúp HS - Gọi HS nêu, trình bày bài - GV nhận xét, chốt kết quả - GV chốt: dạng toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Bài 3 435 124 : 9 537009 : 5 1 Đặt tính rồi tính: 67 494 7 42 789 5

44 9 642 27 8557

29 28

14 39

4

- Số dư luôn luôn bé hơn số chia

42 789 : 5 =8557 238 057 : 8 =29757 ( dư 4) ( dư 1)

2 Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

chúng lần lượt là:

a)Số bé là:

(42 506 – 18 472) : 2 = 12 017

Số lớn là:

12 017 + 18 472 = 30 489 b) Số lớn là:

( 137 895 – 85 287 ) : 2 = 111591

Số bé là:

137 895 – 111591 = 26 304

3 Bài giải:

Số toa xe chở hàng là:

3 + 6 = 9 ( toa )

Trang 17

= 33 164 : 4 + 28 528 : 4

= 8 291 + 7 132 = 15 423 b/ C1: ( 403494 - 16415 ) : 7

= 387 079 : 7

= 55 297 C2: ( 403494 - 16415 ) : 7

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

Hoạt động của học sinh

Trang 18

- Đọc bài Chú Đất Nung và trả lời câu

hỏi: Tại sao chú bé Đất lại quyết định

- Gv chia bài thành 3 đoạn

- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm

- Gv kết hợp hd ngắt nghỉ hơi ở câu dài

- Gv đọc diễn cảm cả bài

b Tìm hiểu bài:

- Đọc thầm từ đầu cả chân tay”

- Kể lại tai nạn của hai người bột ?

- Nêu ý chính của đoạn?

*Gv tiểu kết, chuyển ý

- Yêu cầu hs đọc đoạn còn lại, trả lời:

- Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người

bột gặp nạn ?

- Vì sao chú Đất Nung có thể nhảy

xuống nước cứu hai người bột ?

- Câu nói cộc tuyếch của Đất Nung có ý

Đại ý: Muốn trở thành người có ích phải

biết rèn luyện, không sợ gian khổ, khó

khăn

c Đọc diễn cảm:

- Muốn đọc bài hay ta cần đọc với giọng

như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh nối tiếp học bài

- Gv treo bảng phụ hướng dẫn đọc đoạn

2

- Gv nhận xét, tuyên dương học sinh

3 Củng cố, dặn dò:

- Qua câu chuyện giúp em hiểu ra điều

- 2 hs đọc bài, trả lời câu hỏi

Tai nạn của hai người bột

- Nhảy xuống nước cứu hai người bột

- Đất Nung đã nung mình trong lửa,

- Muốn trở thành người có ích phải rènluyện, chịu cực khổ,

Trang 19

- Nêu được một số biện pháp bảo vệ nguồn nước:

+ Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước

+ Làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước

+ Xử lí nước thải bảo vệ hệ thống thoát nước thải,

2 Kĩ năng: Thực hiện bảo vệ nguồn nước

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học

* GDBVMT: Có ý thức giữ gìn bảo vệ nguồn nước và tuyên truyền nhắc nhở mọi

người cùng thực hiện

* TKNL: Hs biết những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước

* GD BĐ: Mối liên hệ giữa nguồn nước biển, sự ô nhiễm nguồn nước là một trong

những nguyên nhân gây ô nhiễm biển

II Các KNS cơ bản được giáo dục

- Kĩ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước

- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng nước (quan diểm khác nhau về việc tiết kiệmnước)

III ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:

- PHTM

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Nước được sản xuất từ nhà máy phải đảm

bảo những tiêu chuẩn nào ?

- Tại sao chúng ta cần phải đun sôi nước

trước khi uống?

- Gv nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới: (30')

2.1 Giới thiệu bài:

Gv giới thiệu bài

2.2 Nội dung:

Hoạt động 1: Những việc nên và không

nên làm để bảo vệ nguồn nước PHTM

- Gv chia lớp thành các nhóm 6, mỗi nhóm

Hoạt động của học sinh

- Khử sắt, loại bỏ các chất khôngtan trong nước và sát trùng

- Để diệt hết các vi khẩn và loại bỏcác chất độc còn tồn tại trongnước

- Lớp nhận xét

- Làm việc theo nhóm 6

Trang 20

quan sát 2 tranh trả lời theo nội dung 2 câu

? Hãy kể thêm, những việc nên làm giúp

bảo vệ nguồn nước?

? Hãy kể thêm, những việc ko nên làm với

nguồn nước?

Hoạt động 2: Liên hệ

- Yêu cầu hs tự liên hệ bản thân, gia đình và

địa phương em đã làm gì giúp bảo vệ nguồn

nước?

KNS: Trong lớp, trong trường em các ban

đã biết bảo vê nguồn nước chưa? Em và các

bạn đã bảo vệ nguồn nước như thế nào?

- Gv cho hs xem thêm tranh, ảnh về những

việc làm giúp bảo vệ nguồn nước

GVKL: Không vứt rác bừa bãi, dọn dẹp

môi trường, xử lí nước thải công nghiệp

là công việc làm lâu dài để bảo vệ nguồn

nước

*GD BĐ: Mối liên hệ giữa nguồn nước

biển, sự ô nhiễm nguồn nước là một trong

những nguyên nhân gây ô nhiễm biển

Hoạt động 3: Vẽ tranh cổ động tuyên

truyền bảo vệ nguồn nước giảm tải

3 Củng cố, dặn dò: (3')

- Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ nguồn

- Hs về nhóm, bầu nhóm trưởng,thư kí

- Hs thảo luận, làm vào phiếu thảoluận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Lớp nhận xét+ Hình 2 là việc không nên làm+ Hình 3, 4, 5, 6 là việc nên làm

+ Quét dọn sân giếng

+ Không vứt rác bừa bãi

+ Không đục phá đường ống

+ Phát động ngày chủ nhật xanh+ Xây dựng chỗ đựng rác thải ởđồng ruộng

- hs trả lời

Ngày đăng: 02/03/2021, 15:35

w