- GV lưu ý cho các em về cách trình bày bài văn, cách dùng từ đặt câu và cần tránh 1 số lỗi chính tả các em còn mắc phải trong bài tập làm văn trước. Tả một loài hoa mà em thích. Tả một [r]
Trang 1TUẦN 26
Ngày soạn: 15/05/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 05 năm 2020
Toán Tiết 126: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết tính thời gian của một chuyển động đều
2 Kĩ năng: Biết quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đường.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham học hỏi
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5'
- HS nhắc lại công thức tính thời
gian của 1 chuyển động
- HS trình bày cách rút ra công thức
tính vận tốc, quãng đường từ công
thức tính thời gian và giải thích
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì?
t = s : v = 165 : 60 = 2,75 giờThời gian của ô trống thứ hai :
t = 11,25 : 4,5 = 2,5 giờThời gian của ô trống thứ ba : t= 144,75 : 38,6 = 3,75 giờThời gian của ô trống thứ tư :
Trang 2Bài 3: 8’
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Nhận xét
Bài 4: 8’
Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Nhận xét
C Củng cố Dặn dò 1’
- Muốn tính thời gian ta làm thế nào?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài:
Luyện tập chung, làm bài ở vở BTT
tô là:
120 : 50 = 2,4 giờ Đáp số: 2,4 giờ
- HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.
Bài giải
Vận tốc người đó đi bằng xe đạp là18,3 : 1,5 = 12,2 (km/giờ)Thời gian người đó đi hết quãng đường30,5km là :
30,5 : 12,2 = 2,5 (giờ) Đáp số: 2,5 giờ
- HS lắng nghe
-Tập đọc Tiết 53: TRANH LÀNG HỒ I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng vui tươi, rành mạch, thểhiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh làng Hồ
2 Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những
vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãybiết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc
3 Thái độ: QTE: GDHS quyền tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc
II/ Đồ dùng
- Tranh minh hoạ Máy tính bảng
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 2 hs đọc nối tiếp 4 đoạn, trả lời
câu hỏi: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
được bắt nguồn từ đâu ?
- ND bài này muốn nói lên điều gì?
- 2 hs đọc và trả lời câu hỏi
Trang 3B Bài mới:
1 Giới thiệu bài 1’
2 Luyện đọc 10’
- Mời 1 hs đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Cho hs nối tiếp nhau đọc đoạn lần 1
bài: Giọng tươi vui, rành mạch, thể
hiện cảm xúc trân trọng trước những
bức tranh dân gian làng Hồ Nhấn
mạnh những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp
độc đáo của những bức tranh : thích,
thấm thía, nghệ sĩ tạo hình, thuần
phc, đậm đà
3 Tìm hiểu bài 10’
- Y/cầu hs đọc đoạn 1+2.
+ Kể tên một số tranh làng Hồ lấy đề
tài từ trong cuộc sống hằng ngày của
làng quê VN?
GV giới thiệu: Làng Hồ là một làng
nghề truyền thống, chuyên vẽ, khắc
tranh dân gian Những nghệ sĩ dân
gian làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục
và phát huy truyền thống của làng
Thiết tha yêu mến quê hương nên
tranh của họ sống động, vui tươi, gắn
liền với cuộc sống hàng ngày của
làng quê Việt Nam
+ Kỹ thuật tạo màu trong tranh làng
Đoạn 1 : Từ đầu …vui tươi.
Đoạn 2 : Yêu mến mái mẹ.
Đoạn 3 : Còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 1
- Hs luyện phát âm đúng: tranh, lợn,chuột, ếch, thuần phác, lợn ráy, khoáy,
lá tre mùa thu Màu trắng điệp làmbằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp …
- Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi.+ Tranh lợn ráy có những khoáy âm
Trang 43 thể hiện sự đánh giá của tác giả đối
với tranh làng Hồ
+ Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ
dân gian làng Hồ?
* Gv chốt lại: Yêu mến cuộc đời và
quê hương, những nghệ sĩ dân gian
làng Hồ đã tạo nên những bức tranh
có nội dung rất sinh động, vui tươi
Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới
mức tinh tế Các bức tranh thể hiện
đậm nét bản sắc văn hoá Việt Nam
Những người tạo nên các bức tranh
đó xứng đáng với tên gọi trân trọng
Những người nghệ sĩ tạo hình của
nhân dân
- Mời 1 hs kể tên một số nghề và làng
nghề truyền thống mà bạn biết
- Y/c hs đọc toàn bài và trả lời câu
hỏi: Tìm nội dung bài văn
4 Luyện đọc diễn cảm 10’
- Mời 3 hs nối tiếp nhau đọc diễn
cảm, mỗi em đọc một đoạn
- Gv đưa bảng phụ đã viết sẵn đoạn
1cần luyện đọc lên và hướng dẫn học
sinh luyện đọc (đoạn 1) chú ý nhấn
+ Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như
ca múa bên gà mái mẹ
+ Kĩ thuật tranh đã đạt tới sự trang trítinh tế
+ Màu trắng điệp cũng là một màusáng tạo, góp phần làm đa dạng khotàng mu sắc của dân tộc trong làng hộihoạ
+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ
đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinhđộng, lành mạnh, hóm hỉnh, tươi vui.+ Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽtranh và pha màu tinh tế, đặc sắc.+ Vì họ đã đem vào bức tranh nhữngcảnh vật càng ngắm càng thấy đậm đà,hóm hỉnh, và tươi vui
+ Dệt lụa Vạn Phúc, gốm Bát Tràng,nước mắm Phú Quốc…
Nội dung: Ca ngợi những nghệ sĩ dân
gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoátruyền thống văn hoá đặc sắc của dântộc và nhắn nhủ mọi người hãy biếtquý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổtruyền của văn hoá dân tộc
- 3 hs đọc, tìm giọng đọc
- HS theo dõi, lắng nghe
- Hs luyện đọc diễn cảm
Trang 5- Cho học sinh thi đọc.
C Củng cố - Dặn dò: 3’
- Mời hs nhắc lại nội dung bài
- Vì sao các nghệ sĩ dân gian làng Hồ
đã tạo những bức tranh có nội dung
sinh động, kỹ thuật tinh tế?
QTE: Gd hs yêu mến những cái đẹp
trong cuộc sống hàng ngày, yêu mến
những người lao động nghẹ thuật vì
họ đã lưu lại những cái đẹp trong
cuộc sống hàng ngày để chúng ta
được chiêm ngưỡng
- Dặn các em cần quý trọng văn hoá
truyền thống của dân tộc
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Giúp HS biết được cách sinh sản, vòng đời và đời sống của ếch
- HS biết cách chăm sóc răng đúng cách
2 Kĩ năng: - HS biết vẽ sơ đồ và nói về chu trình sinh sản của ếch
- HS biết phân biệt được ếch và họ hàng nhà ếch
3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học
II Đồ dùng dạy học
- Thẻ tán thành hay không tán thành (hình con ếch)
- Đồ dùng trò chơi: các tấm thẻ về chu trình vòng đời của ếch
- Máy tính bảng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Vòng đời sinh sản của ruồi là:
+ Bướm cải là loài côn trùng không
1 Giới thiệu bài 1’
- GV: Các con ạ, cách đây 350 triệu
năm, cá bắt đầu ra khỏi nước Vây của
chúng biến đổi thành chân, mang biến
thành phổi Vậy các con có biết lúc đó
chúng biến đổi thành con gì không? Đó
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
Trang 6chính là con ếch đấy! Vậy sau này loài
ếch sống và sinh sản như thế nào Thì
cô trò mình sẽ đi tìm hiểu bài khoa học
ngày hôm này
- GV ghi bảng
2 Quan sát tìm hiểu đặc điểm sinh
sản của loài ếch 10’
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi quan
sát 2 bức tranh trong SGK và trả lời
PHTM: GV gửi cho học sinh xem clip
về vòng đời của loài ếch
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+ Em hãy cho biết nòng nọc sống ở
- GV cho HS quan sát các bức tranh
trong SGK kết hợp với đoạn clip vừa
xem mô tả sự phát triển của nòng nọc
- GV cho HS nhắc lại chu trình phát
triển của loài ếch
- Cả lớp quan sát tranh và trả lời cáccâu hỏi
+ Ếch thường đẻ trứng vào đầu mùa
hạ, sau những cơn mưa lớn
+ Ếch thường đẻ trứng ở ao, hồ.+ Ếch trứng nở thành nòng nọc; nòngnọc thành ếch
Trang 7- GV vẽ mẫu 1 phần sơ đồ, gọi HS lên
chân sau nòng nọc mọc tiếp 2
chân trước ếch con đủ bốn chân
- Cho HS quan sát hình ảnh và cung
cấp thông tin về 1 số loài ếch khác
nhau
+ Vì sao ếch lúc nào cũng ẩm ướt?
+ Vì sao ếch có thể phồng lên rất to?
+ Loài ếch kokoi (ếch vàng) như thế
* Luật chơi và cách chơi: Mỗi đội có 4
thành viên Các thành viên lần lượt gắn
hình ảnh chu trình vòng đời của ếch
với lời chú thích phù hợp
- Đội nào nhanh hơn đúng hơn sẽ là
đội chiến thắng và nhận được quà
- GV nhận xét và trao thưởng
C Củng cố- Dặn dò 1’
- GV GDHS: Ếch là loài động vật có
ích, nó ăn các côn trùng, sâu bọ có hại
để chúng không phá hoại mùa màng
của bà con nông dân
+ Vì khi đối diện với nguy hiểm thìếch và nhất là cóc mới phồng ngườilên Việc này thường cứu mạngchúng
+ Loài ếch vàng nhỏ bé tạo ra chấtđộc nguy hiểm nhất Trái Đất Chỉmột giọt cũng đủ giết chết 100.000người
- Cả lớp tham gia chơi
- HS lắng nghe
Trang 8- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương các HS tích cực xây
dựng bài, nhắc nhở các HS còn thụ
động
- Dặn HS về học bài và xem bài tiếp
theo: “Sự sinh sản và nuôi con của
I Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
1 Kiến thức: Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người
2 Kĩ năng: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bềnvững
3 Thái độ: Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
BVMT: - Một số tài nguyên TN ở nước ta và ở địa phương.
- Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người
- Trách nhiệm của HS trong việc tham gia giữu gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên(phù hợp với khả năng)
TKNL: TNTN chỉ có hạn, cần phải khai thác và sử dụng TK, có HQ vì lợi ích của
tất cả mọi người
MTBĐ: - Tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên môi trường biển, hải đảo
do thiên nhiên ban tặng cho con người
- Tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên MT biển, hải đảo đang dần bị cạnkiệt, cần phải bảo vệ sử dụng và khai thác hợp lý
II Giáo dục KNS
- KN tìm kiếm và sử lí thông tin về tình hình tài nguyên nước ta
- KN tư duy phê phán( biết phê phán, đánh giá những hành vi phá hoại tài nguyênthiên nhiên)
- KN ra quyết định (biết ra quyết định đúng trong các tình huống để BV tài nguyênTN
- KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng của mình về tài nguyên thiên nhiên
III Chuẩn bị
- Bảng phụ, tranh
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ 5’
+ Hãy nêu lại những kĩ năng đạo đức
Trang 9tin
- GV yêu cầu HS xem ảnh và đọc
các thông tin trong bài
- Cho HS thảo luận nhóm theo các
câu hỏi trong SGK
+ Tài nguyên thiên nhiên mang lại
lợi ích gì cho em và cho mọi người?
+ Theo em những từ ngữ nào dưới
đây chỉ tài nguyên thiên nhiên?
- GV nhận xét, kết luận: SGV-T.60
c Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.
(bài tập 3, SGK)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đưa ra các tình huống, yêu cầu HS
thảo luận nhóm, bày tỏ ý kiến tán
thành hay không tán thành với
những ý kiến dưới đây
- GV mời một số HS giải thích lí do
+ (a), (đ), (e) là các việc làm bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên
+ Con người cần biết cách sử dụng
hợp lí tài nguyên thiên nhiên để phục
vụ cho cuộc sống, không làm tổn hại
- HS xem tranh, đọc thông tin trong bài
- HS thảo luận theo hướng dẫn của GV
+ Sử dụng trong sx phát triển KT Được sống trong môi trường trong lành, an toàn…
+ Sử dụng tài nguyên thiên nhiên tiết kiệm và hợp lí, bảo vệ nguồn nước không khí
cả thế hệ mai sau
- HS lần lượt trình bày và giải thích từng ý kiến
+ Các ý kiến b, c là đúng + Ý kiến a là sai
+ Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con người cần sử dụng tiết kiệm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
Trang 10đến thiên nhiên.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để tìm
biện pháp sử dụng tài nguyên thiên
nhiên như chất đốt, điện, nước,…
- Yêu cầu trình bày kết quả
- Nhận xét, kết luận: Có nhiều cách
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Các
em cần thực hiện các biện pháp bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp
với khả năng của mình
C Củng cố dặn dò 2’
- Nhận xét chung giờ học
- Dặn HS về chuẩn bị bài sau
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận theo yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày
1 Kiến thức: Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường
2 Kĩ năng: Biết đổi đơn vị đo thời gian
3 Thái độ: Biết áp dụng vào trong thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5'
- YC 2 hs trả lời: Muốn tính thời gian ta
- Gv hướng dẫn HS bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Bài giải
3 giờ 20 phút = 200 phút14,8km = 14800m
Vận tốc của người đi bộ là:
14800 : 200 = 74 (m/phút)Đáp số: 74 m/phút
Trang 11- Y/cầu HS đọc đề bài,
- Gv hướng dẫn HS bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS lên bảng làm
- Nhận xét
Bài 3: 8’
- Y/cầu HS đọc đề bài,
- Gv hướng dẫn HS bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS lên bảng làm
- Nhận xét
Bài 4: 8’
- Y/cầu HS đọc đề bài,
- Gv hướng dẫn HS bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Bài giải
Quãng đường ô tô đi trong 2 giờ
15 phút là:
54 ⨯ 2,25 = 121,5 (km)Quãng đường xe máy đi trong 2giờ 15 phút là:
38 ⨯ 2,25 = 85,5 (km)Quãng đường ô tô và xe máy cùng
đi là :121,5 + 85,5 = 207 (km) Đáp số: 207km
- HS đọc đề bài
- HS nêu
- HS lên bảng làm, lớp làm vàovở
Bài giải
2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường AB là4,2 ⨯ 2,5 = 10,5 (km)Vận tốc người đi xe đạp là4,2×5/2=10,5(km/giờ)Thời gian người đi xe đạp đi hếtquãng đường AB
10,5 : 10,5 = 1 (giờ) Đáp số: 1 giờ
- HS đọc đề bài
- HS nêu
- HS lên bảng làm, lớp làm vàovở
5 giờ 22 phút – 1 giờ 22 phút = 4giờ
Trang 12- Lắng nghe
-Luyện từ và câu Tiết 53: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tụcngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý củanhững câu ca dao, tục ngữ
2 Kĩ năng: Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ
3 Thái độ: QTE: GDHS quyền được giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo Bổn
phận phải biết ơn kính trọng thầy cô giáo
II Đồ dùng
- Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, ca dao, dân ca Việt Nam (nếu có)
- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 3 hs lần lượt đọc đoạn văn ngắn
viết về tấm gương hiếu học, có thể sử
dụng biện pháp thay thế để liên kết
+ Với nội dung ở mỗi dòng, em hãy
tìm một câu tục ngữ hoặc ca dao minh
hoạ cho mỗi truyền thống
- GV cho hs thảo luận theo cặp, phát
phiếu, bút dạ cho 2 nhóm trình bày
- Hs lần lượt đọc đoạn văn ngắn viết
về tấm gương hiếu học, có thể sửdụng biện pháp thay thế để liên kếtcâu
- Con ơi, con ngủ cho lành
Để mẹ gánh nước rửa bành con voiMuốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ấu cưỡi voi đánh cồng
Trang 13Bài tập 2 10’
- Cho hs đọc toàn bài tập 2
- Yêu cầu mỗi em HS lại yêu cầu của
bài tập 2
+ Tìm những chỗ còn thiếu điền vào
chỗ còn trống trong các câu đã cho
+ Điền những tiếng còn thiếu vừa tìm
được vào các ô trống theo hàng
ngang Mỗi ô vuông điền một con
chữ
- Gọi hs trình bày, gv nhận xét, kết
luận
C Củng cố, dặn dò 2’
- Em hãy nêu một vài câu ca dao tục
ngữ nói về lòng yêu nước, tinh thần
đoàn kết của nhân dân ta?
- Y/c mỗi hs về nhà học thuộc ít nhất
10 câu tục ngữ, ca dao trong bài tập 1;
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Bầu ơi thương lấy bí cùngTuy rằng khác giống nhưng chungmột giàn
- Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nước phải thươngnhau cùng
1- cầu kiều 9- lạch nào2- khác giống 10-vững như cây3- núi ngồi 11-nhớ thương4- xe nghiêng 12-thì nên5- thương nhau 13-ăn gạo6- cá ươn 14-uốn cây7- nhớ kẻ cho 15-cơ đồ8- nước còn 16-nhà có nóc
* Dòng chữ được tạo thành theo hình
chữ S là: Uống nước nhớ nguồn.
- Hs lắng nghe
-Tập đọc Tiết 54: ĐẤT NƯỚC I/ Mục tiêu
Trang 141 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào về đất nước.
2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do
- Giáo dục hs biết cố gắng học tập để sau này giúp ích cho đất nước
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
QTE: Quyền được giáo dục về truyền thống lao động cần cù và đấu tranh anh
dũng của dân tộc
II/ Đồ dùng
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng
Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hằng
ngày của làng quê Việt Nam
+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ
- Mời 1 hs đọc bài thơ
- GV đưa tranh minh hoạ lên và giới
thiệu về tranh bằng câu hỏi: Em thấy
Mời 5 hs nối tiếp đọc bài lần 2
-Giúp hs hiểu nghĩa một số từ ngữ
khói trong bài
+ “Những ngày thu đã xa” được tả
trong 2 khổ thơ đầu đẹp mà buồn
Em hãy tìm những từ ngữ nói lên
+ Những ngày thu đã xa rất buồn: Sáng chớm lạnh, những phố di xao xc hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, người ra đi đầu không ngoảnh lại.
Trang 15- Gv: Đây là 2 khổ thơ viết về mùa
thu Hà Nội năm xưa - năm những
người con của thủ đô Hà Nội
-Thăng Long - Đông Đô lên đường đi
kháng chiến
*Khổ 3:
- Mời 1HS đọc
+ Cảnh đất nước trong mùa thu được
tả trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế
nào?
+ Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả
thiên nhiên, đất trời trong mùa thu
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
* Khổ 4+5:
- Mời 1 HS đọc
+ Lòng tự hào về đất nước tự do và
truyền thống bất khuất của dân tộc
được thể hiện qua những từ ngữ hình
ảnh no trong hai khổ thơ cuối?
- Cho HS thảo luận nêu nội dung bài
thơ
- Hs đọc và trả lời câu hỏi
+ Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp:
Rừng tre phấp phới, trời thu thay o mới, trời thu trong biếc.
+ Đất nước rất vui: Rừng tre phấp phới, trong biếc nói cười thiết tha + BP nhân hoá: đất trời thay áo, nói cười; thể hiện niềm vui phấp phới, rộn
ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùathu thắng lợi của cuộc kháng chiến
- Hs đọc và trả lời câu hỏi
+ Thể hiện qua những từ ngữ được lặp
lại: trời xanh đây, núi rừng đây, là của chng ta Các từ ngữ được lặp đi lặp lại
có tác dụng nhấn mạnh niềm tự hào,hạnh phúc về đất nước giờ đây đã tự
do, đã thuộc về chúng ta
+ Những hình ảnh Những cánh đồng thơm mát, những ngả đường bát ngát, những dòng sông đỏ nặng phù sa được
miêu tả theo cách liệt kê như vẽ ratrước mắt cảnh đất nước tự do bao la.+ Những hình ảnh thể hiện lòng tự hào
về truyền thống bất khuất của dân tộcta:
“Nước chúng ta, nước của những ngườichưa bao giờ khuất (những người dũngcảm, chưa bao giờ chịu khuất phục/những người bất tử sống mãi với thờigian); qua hình ảnh: Đêm đêm rì rầmtrong tiếng đất Những buổi ngày xưavọng nói về (tiếng của ông cha từ nghìnnăm lịch sử vọng về nhắn nhủ cháucon)
Những buổi ngày xưa vọng nói về”
Nội dung : Bài thơ thể hiện niêm vui.
Niềm tự hào về đất nước tự do, tìnhyêu tha thiết của tác giả đối với đất
Trang 164 Đọc diễn cảm - HTL bài thơ 10’
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn
cảm bài thơ
- Gv đưa bảng phụ chép sẵn 2 khổ
thơ 3; 4 lên và hướng dẫn hs đọc
- YC hs luyện đọc theo cặp, thi đọc
- Mời hs nhắc lại ND chính của bài?
- Em có cảm nghĩ gì qua bài thơ
1 Kiến thức: Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử là chiến dịch cuối cùng của cuộckháng chiến chống Mĩ của dân tộc ta, là đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công giảiphóng miền Nam bắt đầu từ ngày 26/4/1975 và kết thúc bằng sự kiện quân ta đánhchiếm Dinh Độc Lập
2 Kĩ năng: Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng chấm dứt 21 năm chiến đấu hi sinh
của dân tộc ta, mỏ ra thời kì mới: miền Nam được giải phóng, đất nước được thốngnhất
3 Thái độ: GD Hs yêu lịch sử của dân tộc
II/ Đồ dùng
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập của HS
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS trả lời các câu hỏi về nội
dung bài cũ, sau đó nhận xét
+ Hiệp định Pa-ri về Việt Nam được
kí kết vào thời gian nào, trong khung
Trang 17- GV nhận xét.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 2’
- Ngày 30/4 là ngày lễ kỉ niệm gì của
đất nước ta?
2 Khái quát về cuộc tổng tiến công
và nổi dậy mùa xuân 1975 8’
- Hãy so sánh lực lượng của ta và của
chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định
Pa-ri?
- Đầu năm 1975, nhận thấy thời cơ
giải phóng miền Nam thống nhất đất
nước đã đến, Đảng ta quyết định tiến
hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy,
bắt đầu từ ngày 4/3/1975 Ngày
10/3/1975 ta tấn công Buôn Ma
Thuột, Tây Nguyên đã được giải
phóng Ngày 25/3 ta giải phóng Huế,
ngày 29/3 giải phóng Đà Nẵng Ngày
9/4 ta tấn công vào Xuân Lộc, cửa
ngỏ Sài Gòn Như vậy chỉ sau 40
ngày ta đã giải phóng được cả Tây
Nguyên và miền Trung Đúng 17 giờ,
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
để cùng giải quyết các vấn đề sau:
+ Quân ta tiến vào Sài Gòn theo mấy
mũi tiến công? Lữ đoàn xe tăng 203
- Mỗi nhóm 4 - 6 HS cùng đọc SGKthảo luận để giải quyết vấn đề
+ Quân ta chia thành 5 cánh quân tiếnvào Sài Gòn Lữ đoàn xe tăng 203 đi
từ hướng phía đông và có nhiệm vụ
Trang 18+ Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến
vào Dinh Độc Lập
+ Tả lại cảnh cuối cùng khi nội các
Dương Văn Minh đầu hàng
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận trước lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của
HS
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc
Lập chứng tỏ điều gì?
+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu
hàng vô điều kiện?
+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta
chiến thắng, thời khắc đánh dấu miền
Nam đã đợc giải phóng, đất nước ta
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm để tìm hiểu về ý nghĩa của
chiến dịch Hồ Chí Minh
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí
Minh lịch sử có thể so sánh với những
chiến thắng nào trong sự nghiệp đấu
tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta
+ Chiến thắng này tác động thế nào
đến chính quyền Mĩ, quân đội Sài
Gòn, có ý nghĩa thế nào với mục tiêu
cách mạng của ta?
- GV gọi HS trình bày ý nghĩa của
chiến thắng chiến dịch Hồ Chí Minh
- 3 nhóm cử đại diện báo cáo kết quảcủa nhóm mình
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh ĐộcLập, cơ quan cao cấp của chính quyềnSài Gòn chứng tỏ quân địch đã thuatrận và cách mạng đã thành công.+ Vì lúc đó quận đội chính quyền SàiGòn rệu rã đã bị quân đội Việt Namđánh tan, Mĩ cũng tuyên bố thất bại vàrút khỏi miền Nam Việt Nam
+ Chiến thắng này đã đánh tan chínhquyền và quân đội Sài Gòn, giảiphóng hoàn toàn miền Nam chấm dứt
21 năm chiến tranh Đất nước ta thốngnhất Nhiệm vụ giành độc lập dân tộc,thống nhất đất nớc của cách mạngViệt Nam đã hoàn thành thắng lợi
- Một số HS trình bày trước lớp
Trang 19- Cho HS nêu suy nghĩ về sự kiện lịch
sử ngày 30/4/1975
- 11 giờ 30 phút lá cờ cách mạng tung
bay trên nóc Dinh Độc lập, cơ quan
đầu não của chính quyền Sài Gòn
Toàn thắng đã về ta Để có giờ phút
vinh quang chói lọi ấy cả dân tộc Việt
Nam đã phải đi trong ma bom, bão
đạn, anh dũng chiến đấu và hi sinh
suốt 21 năm với ý chí quyết tâm
"Tiến về Sài Gòn ta quét sạch giặc
thù Tiến về Sài Gòn giải phóng thành
1 Kiến thức: Biết đọc, viết, so sánh các số tự nhiên về dấu hiệu chia hết cho:2,3,5,9
2 Kĩ năng: Làm các bài tập liên quan
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài
II/ Đồ dùng: - Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5'
Trang 20- Gv nhận xét.
Bài 2: 8’
- GV yêu cầu hS đọc đề bài, tự làm
vào vở, HS lên bảng làm
+ Các số lẻ liên tiếp nhau thì hơn
kém nhau bao nhiêu?
+ Các số chẵn liên tiếp nhau thì
hơn kém nhau bao nhiêu?
a Ba số tự nhiên liên tiếp : 899, 900,
901 ; 2000, 2001, 2002
b Ba số lẻ liên tiếp : 1947, 1949, 1951
c Ba số chẵn liên tiếp : 1954, 1956,1958
- Hs đọc đề bài, làm vào vở, lên bảnglàm
1 Kiến thức: Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả
sử dụng để tả cây chuối trong bài văn
Trang 212 Kĩ năng: Viết được 1 bài văn ngắn tả 1 bộ phận của 1 cây quen thuộc.
3 Thái độ: GDHS lòng yêu mến cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo
II/ Đồ dùng
- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung bài tập 1
- Một tờ giấy khổ to ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối
- Tranh ảnh hoặc vật thật về một số chồi cây, hoa quả (giúp học sinh quan sát)
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 học sinh lần lượt đọc đoạn văn
hoặc bài văn về nhà mà các em đã
viết lại sau tiết tập làm văn tuần
- Cho HS đọc y/cầu + đọc bài cây
chuối mẹ + đọc 3 câu hỏi a; b; c
- Gv dán lên bảng tờ phiếu ghi
những kiến thức cần ghi nhớ về bài
văn tả cây cối Mời 1 hs đọc
- GV phát phiếu cho 3 cặp
- Cho HS trình bày kết quả
+ Cây chuối trong bài được tả theo
thứ tự nào?
+ Còn có thể tả theo thứ tự nào nữa
+ Cây chuối đã được tả theo cảm
nhận của giác quan nào?
+ Còn có thể quan sát cây cối bằng
những giác quan nào nữa?
+ Hình ảnh so sánh trong bài
- HS đọc bài
- HS lắng nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- Trình tự tả cây cối: tả từng bộ phận củacây hoặc từng thời kì phát triển của cây
Có thể tả bao quát rồi tả chi tiết
- Các giác quan được sử dụng khi quansát: thị giác, thính giác, khứu giác, vịgiác, xúc giác
- Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh,nhân hoá
- Cấu tạo: Gồm 3 phần:
+ MB: Giới thiệu bao quát cây sẽ tả.+ TB: tả từng bộ phận của cây hoặc từngthời kì phát triển của cây
+ KB: Nêu ích lợi, tình cảm của người tả
về cây
- HS trao đổi theo cặp
+ Cây chuối trong bài được tả theo từngthời kì phát triển của cây: Cây chuối con
→ cây chuối to → cây chuối mẹ
+ Còn có thể tả cây chuối theo trình tự :
Tả từ bao quát đến chi tiết từng bộ phận.+ Cây chuối được tả theo ấn tượng củathị giác: thấy hình dáng của cây, lá, hoa
…+ Còn có thể quan sát cây cối bằng xúcgiác, thính giác, vị giác, khứu giác …+ Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác
…/ Các tàu lá ngả ra … như những cái
Trang 22+ Hình ảnh nhân hoá trong bài
- GV y/cầu HS chép lời giải đúng
miêu tả bao quát rồi tả chi tiết hoặc
tả sự biến đổi của bộ phận đó theo
thời gian
+ Cần chú ý cách thức miêu tả,
cách quan sát, so sánh, nhân hoá
- GV giới thiệu tranh ảnh hoặc vật
- Gọi HS có đoạn văn hay đọc cho
quạt lớn./ Cái hoa thập thị, hoe hoe đỏnhư một mầm lửa non
+ Nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc./ Chưađược bao lâu nó đã nhanh chóng thànhmẹ./ Cổ cây chuối mẹ mập tròn ngậplại./ Vài chiếc lá đánh động cho mọingười biết …/ Các cây con cứ lớn nhanhhơn hớn./ Khi cây mẹ bận đơm hoa …/
Lẽ nào nó đành để mặc…để giập mộthay hai đứa con đứng sát nách nó./ Câychuối mẹ khẽ khàng ngả hoa…
- HS chép lời giải đúng vào vở bài tập
- Viết một đoạn văn ngắn tả một bộ phận
của cây (lá hoặc hoa, quả, rễ, thân)
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp lắng nghe
- HS quan sát tranh ảnh và nghe GV giớithiệu
- HS nói về bộ phận của cây em chọn tả
- HS suy nghĩ viết đoạn văn vào vở hoặc
vở bài tập, trình bày kết quả bài làm
VD: Những quả đào vừa chín trên cây trông thật thích mắt Quả bầu bĩnh, bóng mọng, to bằng nắm tay trẻ con trông thật thích mắt Phía cuống cái hạt lòi ra căng bóng chứa đầy nhân Cả vườn dậy lên mùi đào chín thật ấm Em với tay hái một trái đưa lên miệng cắn, thật đã cơn khát.
- HS lắng nghe
Trang 23cả lớp nghe.
- Y/c những HS viết đoạn văn chưa
đạt về nhà viết lại
- Dặn cả lớp chuẩn bị cho tiết Viết
bài văn tả cây cối tiếp theo (đọc
trước 5 đề, chọn 1 đề, quan sát
trước 1 loài cây)
-Luyện từ và câu Tiết 54: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối
2 Kĩ năng: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu
biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu; thực hiện được yêu cầu các BT trongmục III
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham học hỏi
II/ Đồ dùng
- Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 2 hs nối tiếp nhau đọc thuộc
lòng khoảng 10 câu ca dao, tục ngữ
trong bài tập 2 của tiết Luyện từ và
được in đậm trong đoạn
- GV mở bảng phụ để viết đoạn văn.
Miêu tả một em bé hoặc một chú
mèo,, một cái cây, một dòng sông mà
ai cũng miêu tả giống nhau thì không
ai thích đọc Vì vậy, ngay trong quan
sát để miêu tả, người viết phải tìm ra
cái mới, cái riêng.
- GV chốt lại: Sử dụng quan hệ từ
hoặc, vì vậy để liên kết câu, người ta
gọi đó là biện pháp dùng từ ngữ nối
+ Quan hệ từ hoặc có tác dụng nối từ
em bé với chú mèo trong câu 1.
+ Quan hệ từ vì vậy có tác dụng nối
câu 1 với câu 2