Tìm hiểu bài - GV giới thiệu về chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em và nêu một số điểm cần chú ý của môn Chủ điểm Việt Nam - Tổquốc em... 1’ GV nêu: Tiết chính tả này, các em sẽ nghe thầy cô
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn:30/ 8/ 2017
Ngày giảng: Thứ tư 6/9/2017
Toán Tiết 1 : ÔN TẬP KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ I/ MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc,viết phân số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết thương,viết số tự nhiên dưới dạng phân số
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-GV : Các tấm bìa như SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC.
A/ Kiểm tra bài cũ( 3’)
-GV kiểm tra đồ dùng sách vở của HS
- GV đưa ra ví dụ: Có 1 quả táo chia cho 3
người hỏi mỗi người được bao nhiêu quả
táo?
-Yêu cầu HS nêu chú ý thứ nhất SGK
- Yêu cầu HS viết các số tự nhiên thành
Bài 1 : GV cho HS làm miệng
đọc và chỉ ra tử số, mẫu số của từng phân số
Bài 2 Y/c HS đọc đề bài và làm
Trang 2- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi
HS làm 1 ý, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) 1=6
6 b) 0=0
5
- HS nhận xétb) 0=0
5
-Tập đọc THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.HSKGđọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học,nghe thầy, yêu bạn HSthuộc lòng 1 đoạn thư “ Sau 80 năm …công học tập của các em”
2 Kĩ năng: Đọc đúng, đọc hiểu văn bản
3 Thái độ: HS thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy
*QTE: Trẻ em đều có quyền được đi học Trẻ em có bổn phận chăm chỉ, siêng
năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn
*TTHCM:Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ
em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.( Tìm hiểu bài)
- GV giới thiệu về chủ điểm Việt Nam - Tổ
quốc em và nêu một số điểm cần chú ý của môn
Chủ điểm Việt Nam - Tổquốc em
Trang 3Tập đọc.
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài (1 phút)
- Bức thư Bác Hồ gửi cho HS cả nước nhân
ngày khai giảng đầu tiên, sau khi nước ta giành
được độc lập
b) Hướng dẫn HS luyện đọc (10 phút)
- Y/c 1 Hs đọc cả bài
* Gv chia đoạn: 2 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến nghĩ sao?
Đoạn 2: Trong năm học Hồ Chí Minh
- T/c cho Hs đọc nối tiếp đoạn
- HD phát âm từ khó dễ lẫn: siêng năng, nô lệ,
trở nên, ngày tựu trường.
? Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác Hồ nói trong bài nghĩa là gì?
* HD đọc câu văn dài - đưa bảng phụ
? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng
trong đoạn văn?
- G ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần nhấn giọng
- T/c cho HS đọc theo cặp, Gv quan sát HD
- Thi đọc: Đoạn 2 (3 em/ lượt) đọc 2- 3 lượt
- G đọc mẫu toàn bài và lưu ý cách đọc cho
từng đoạn
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài (12 phút)
- H đọc thầm đoạn 1
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so với
những ngày khai trường khác?
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác đó nói trong thư là gì?
- H đọc thầm đoạn 2
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là
Thư gửi các học sinh
- 1 HS đọc toàn bài 1 lượt
Ngày nay/ chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ
tiên đã để lại cho chúng ta;
nước nhà trông mong/ chờ đợi ở các em rất nhiều.
- 2H nêu
- 2 - 3 H đọc, nhận xét
- HS luyện đọc theo cặp
- H theo dõi và nh.xét bìnhchọn nhóm đọc tốt
1 Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9 - 1945
- Đó là ngày khai trường đầutiên của nước VNDCCH
- Chấm dứt chiến tranh - CMtháng 8 thành công
2 Nhiệm vụ của học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ
Trang 4+ Học sinh có trách nhiệm vẻ vang như thế nào
đối với công cuộc kiến thiết đất nước?
- GV liên hệ với HS sau khi trả lời câu 3
? Qua thư của Bác em thấy Bác Hồ khuyên và
gửi gắm hi vọng gì vào các em HS ?
Như vậy: Trẻ em đều có quyền được đi học,
có bổn phận chăm chỉ, siêng năng học tập,
ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn.
Sau 80 năm giờ nô lệ nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.
1 Kiến thức Nghe viết đúng, trình bày bài đúng theo thể thơ lục bát
2 Kĩ năng: HS làm tốt bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/gh, c/k
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ giữ vở
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS vở bài tập Tiếng Việt
GV 4 tờ phiếu kẻ bảng nội dung bài 3
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 3’
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài 1’
GV nêu: Tiết chính tả này, các em sẽ
nghe thầy (cô) đọc để viết bài thơ Việt
Nam thân yêu và bài tập chính tả.
- Lắng nghe
Trang 5b Hướng dẫn nghe viết 21’
a, Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Gọi 1 HS đọc bài thơ, sau đó hỏi:
+ Những hình ảnh nào cho thấy nước
ta có nhiều cảnh đẹp?
+ Qua bài thơ em thấy con người Việt
Nam như thế nào?
- GV hỏi: Bài thơ được tác giả sáng
tác theo thể thơ nào? Cách trình bày
bài thơ như thế nào?
c, Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa
phải ( khoảng 90 chữ/15 phút) Mỗi
cụm từ hoặc dòng thơ được đọc 1-2
lượt: đọc lượt đầu chậm rãi cho HS
nghe- viết, đọc lượt 2 cho HS kịp viết
theo tốc độ quy định
d, Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài thơ cho HS soát lỗi
- Thu, chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
c HD làm bài tập chính tả 7’
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp
- Gọi HS đọc bài văn hoàn chỉnh
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
Nhận xét, kết luận về bài làm đúng
Bài 2
Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét + Chữa bài của bạn
- GV nhận xét, kết luận bài làm đúng
4 - Củng cố - Dặn dò: 3’
Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
-Dặn HS về nhà viết lại bảng qui tắc,
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, sau
đó trả lời câu hỏi của GV, các bạn kháctheo dõi và bổ sung ý kiến
+ Hình ảnh: biển lúa mênh mông dậpdờn cánh cò bay, dãy núi Trường Sơncao ngất, mây mờ bao phủ
+ Bài thơ cho thấy người Việt Nam rấtvất vả, phải chịu nhiều thương đaunhưng luôn có lòng nồng nàn yêu nước,quyết đánh giặc giữ nước
- HS nêu trước lớp, ví dụ: Mênh mông,dập dờn, Trường Sơn, biển lúa, nhuộmbùn,
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viếtvào vở nháp
- Bài thơ được snág tác theo thể thơ lụcbát Khi trình bày, dòng 6 chữ viết lùivào 1 ô so với lề, dòng 8 chữ viết sát lề
- Nghe đọc và viết bài
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soátlỗi, chữa bài ghi số lỗi ra lề vở
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận làm vàovở
- 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS làm bài trên bảng phụ, HS cảlớp làm vàp vở bài tập
- HS nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 6viết chính tả ở Bài tập 3 vào sổ tay và
chuẩn bị bài sau
-
Ngày giảng: Thứ tư 6/9/2017
Toán Tiết 2 : ÔN TẬP TÍNH CHÂT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
- GV: 1 số tấm bìa ghi các phân số bài 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC.
? Khi nhân cả tử số và mẫu của một
phân số cho cùng một số tự nhiên khác
3 5
= 18 15
VD2: 18
15 = 18 : 3
3 : 15 = 6
5
; 6
5 = 6 4
4 5
= 24 20
+ ta được 1 phân số bằng với phân số
đã cho
3 HS nhắc lại + Chia cả TS & MS cho cùng một STNkhác 0
Trang 7- G lưu ý H: rút gọn thành PS tối giản
* KL: Có nhiều cách rút gọn phân số
nhưng cách nhanh nhất là ta tìm được
số lớn nhất mà tử số và mẫu số đều
chia hết cho số đó.
+ Quy đồng mẫu số các phân số
- G đưa VD - HS tự quy đồng mẫu số
- G hệ thống nội dung bài
- 2 Hs nhắc lại TC cơ bản của PS
120
90 = 120 : 30
30 : 90
= 4
3
5
2
và 7
4 MSC: 355
2 = 5 7
7 2
= 35
14: 7
4 = 7 5
5 4
= 35 20
Bài 1: Rút gọn các phân số 30
18 = 30 : 6
6 : 18 = 5
3
; 24
36 = 27 : 9
9 : 36 = 3 4Bài 2: Quy đồng mẫu số b) 6
5
và 18
17
MSC: 186
5 = 6 3
3 5
x
x
= 18
15, giữ nguyên 18
17
-Luyện từ và câu Tiết 1:TỪ ĐỒNG NGHĨA I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1,2; đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa theo mẫu BT3
2 KĨ năng: Hoàn thành các bài tập đúng và nhanh
3 Thái độ: Ham thích môn học, biết giữ gìn tiếng Việt
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ ghi bài tập số1
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ
học
2 Phần nhận xét (10 phút)
Từ đồng nghĩa.
Trang 8- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập 1- Lớp
theo dõi SGK
-H thảo luận theo cặp và trả lời
? So sánh nghĩa của các từ in đậm
trong từng phần
- GV chốt lại: các từ có nghĩa giống
nhau như vậy gọi là từ đồng nghĩa.
- Y/c HS lấy các VD khác về từ đồng
nghĩa
- 2 HS đọc yêu cầu bài 2
- HS trao đổi với bạn và phát biểu
Cả lớp và GV cùng nhận xét và chốt lại
lời giải đúng
3 Ghi nhớ.
Qua tìm hiểu bài tập số 2 em hãy cho
biết có mấy loại từ đồng nghĩa là
- Giúp HS nắm vững Y/c của đề
- HS làm cá nhân vào vở, 2 em chữa
b) vàng xuộm (màu vàng đậm của lúa
đã chín); vàng hoe (màu vàng nhạt, tươi, ánh lên); vàng lịm (màu vàng
thẫm của quả đã chín già, gợi cảm giácrất ngọt)
- 2 HS nhắc lại
- HS nêu miệng: non sông - giang sơn…
Bài tập 2 Đọc đoạn văn
- Từ xây dựng có thể thay thế cho từ
kiến thiết (Vì nghĩa các từ ấy giống
nhau hoàn toàn.)
- Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không
thể thay thế cho nhau được (Vì nghĩacủa chúng không giống nhau hoàntoàn.)
- 2 H trả lời miệng Lớp nhận xét BS
- 3 HS đọc lại
Bài 1 Xếp những từ in đậm thành từngnhóm đồng nghĩa:
Nước nhà - non sông Hoàn cầu - năm châu
Bài 2: Tìm những từ đồng nghĩa với
mỗi từ sau: đẹp, to lớn, học tập
- Từ đồng nghĩa với:
Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinhxắn…
To lớn: to tướng, khổng lồ, vĩ đại…Học tập: học hành, học hỏi, học, Bài 3
Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa emvừa tìm được ở BT2 :
- 5 - 6 H nối tiếp nhau đọc các câu đãđặt
Trang 91 Kiến thức HS kể được từng đoạn và kể nối tiếp câu chuyện HSKG kể được câuchuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện
- HS hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lí Tự Trọng giàu lòng yêu nước,dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
2 Kĩ năng: Kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện
3 Thái độ: Khâm phục, kính trọng và noi gương anh Lí tự Trọng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa truyện SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
A Giới thiệu bài (1 phút)
GVGT tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm
B Bài mới (35 phút)
HĐ1 GTB: Anh Lí Tự Trọng tham gia cách
mạng từ khi mới 13 tuổi Những chiến công
và sự hi sinh của anh được biết đến như
một huyền thoại
HĐ2 Giáo viên kể chuyện.(2 lần)
G treo tranh và kể chuyện theo tranh
- Chú ý giọng kể sao cho phù hợp với từng
HĐ 3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện.
- 1 H đọc yêu cầu
HS làm việc cá nhân
- GV gợi ý hướng dẫn HS dựa vào tranh
minh họa và trí nhớ hãy tìm cho mỗi tranh
1-2 câu thuyết minh
- 6 H nêu lời thuyết minh cho 6 tranh
- GV và lớp cùng nhận xét GV treo bảng
phụ viết lời thuyết minh
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe kết hợp nhìn tranhtheo GV kể
Bài tập 1
+ Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng
dạ, được cử ra nước ngoài học tập.+ Tranh 2: Về nước anh được giaonhiệm vụ chuyển và nhận thư, tàiliệu qua đường biển
+ Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanhtrí, gan dạ, bình tĩnh trong côngviệc
Trang 102 HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV nhắc nhở HS kể đúng cốt truyện,
không cần lặp lại nguyên văn từng câu
- Kể xong cần trao đổi với bạn về nội dung
ý nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu HS kể theo nhóm 6
-Yêu cầu HS thi kể trước lớp (6 em/ lượt) 4
lượt
- G - H nhận xét tuyên dương bạn kể
chuyện hay
- Y/c HS tự nêu câu hỏi trao đổi với nhau
để tìm ra ý nghĩa hoặc trả lời câu hỏi GV
đưa ra
- GV chốt lại và ghi bảng
C.Củngcố, dặn dò (2 phút)
- GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS về
nhà tập kể cho người thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị trước bài của tuần 2
+ Tranh 4: Trong buổi mít tinh anh
đã bắt chết tên mật thám, cứu đồngchí và bị giặc bắt
+ Tranh 5: Trước toà anh hiênngang khẳng định lí tưởng cáchmạng của mình
+ Tranh 6: Ra pháp trường anh hátvang bài Quốc tế ca
Bài 2-3 Kể lại toàn bộ câuchuyện :
Kể chuyện theo tranh
2.Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng so sánh, sắp xếp phân số
3.Thái độ: HS yêu thích môn học
Trang 11- 1HS nêu kết quả, GV ghi bảng
* Phương pháp chung: quy đồng MS
hai phân số đó rồi so sánh các tử số
5 ; 7
5 > 7 2
* so sánh hai phân số khác mẫu số:VD: 4
Vì 20 < 21 nên 28
21
> 28
20 Vậy 4
3 > 7 5
- Ta quy đồng mẫu số các phân số,sau đó so sánh phân số cùng mẫu số
Bài 1: (5’) Điền dấu <, >, =7
6 = 14
12
vì 7
6 = 7 2
2 6
= 14 12
4 2
mà 12
8 < 12
9 nên 3
2 < 4 3
Bài 2: (10’) Viết các PS sau theo thứ
tự từ bé đến lớna) Kết quả 6
5, 9
8, 18 17
b) 2
1, 8
5, 4 3
-Tập đọc Tiết 2: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:- Hiểu nội dung chính: Bức tranh làng vào ngày mùa rất đẹp
2 Kỹ năng: HS biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng các từ ngữ tả những màu vàng của cảnh vật
Trang 12- HSKG đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng.
3 Thái độ: HS thể hiện tình yêu quê hương và tình yêu cảnh đẹp thiên nhiên
*GDBVMT: HS hiểu biết thêm môi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt
Nam.Từ đó có ý thức bảo vệ môi trường
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-GV : 1 số băng giấy ghi kết quả của câu1
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC.
a) Giới thiệu bài (1’)
- G treo tranh phóng to
? Tranh vẽ cảnh gì?
- b) Hướng dẫn HS luyện đọc (10 phút)
- 1 HSG đọc toàn bài 1 lượt
* G Chia đoạn: 4 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HD phát âm từ khó dễ lẫn (đọc các nhân 3-4
em)
- 4 H đọc nối tiếp đoạn lần 2- lớp theo dõi
2 H đọc phần chú giải SGK
? Em hiểu trù phú nghĩa là thế nào?
* HD đọc câu văn dài - đưa bảng phụ
? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng
trong đoạn văn?
2 H nêu- G ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần nhấn
Thư gửi các học sinh (câu 1, 2)
Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
Đoạn 1: Mùa đông rất khác
+ Trù phú ; những chuỗi trànghạt bồ đề
Có lẽ/ bắt đầu từ những đêm
sương sa/ thì bóng tối đã hơi cứng/ và sáng ngày ra /thì không thấy màu trời có vàng hơn thường khi.
Trang 13? Đoạn 2 nói nên điều gì:
* GV: Mỗi sự vật được tác giả quan sát tỉ mỉ
và tinh tế Sự khác nhau của sắc vàng cho
ta cảm nhận riêng về đặc điểm của từng
+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả ?
G nhận xét rút ra nội dung chính của bài - 2hs
đọc lại
- Giới thiệu cho Hs một số HĐ thu hoạch lúa
của bà con nông dân trong ngày mùa.(ảnh)
mía - vàng xọng xoan - vànglịm
rơm - vàng giòn lá mít - vàng ối
gà chó - mượt đu đủ - vàng tươimái nhà - vàng mới; chuối - chínvàng
2 Các cảnh sắc khác nhau của cảnh vật ngày mùa :
Lúa : vàng xuộm : màu vàngđậm … Lúa đã chín
Nắng : vàng hoe : vàng nhạt ,tươi ánh lên
Xoan : vàng lịm : vàng của quảchín ngọt lịm …
3 Thời tiết và con người tô đẹp cho làng quê :
- Không có cảm giác héo tànhanh hao
- Hơi thở đất trời, mặt nước thơmnhẹ
- Ngày không nắng, không mưa
- Chăm chỉ, say mê
- Tình yêu quê hương tha thiếtcủa tác giả
* Miêu tả quang cảnh ngày mùa, bức tranh làng quê thật đẹp Qua đó thể hiện tình yêu thiết tha của tác giả đối với quê hương
Màu lúa dưới đồng vàng
xuộm lại Nắng nhạt ngả màu vàng hoe Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không thấy cuống, như những chuỗi chàng hạt bồ đề treo lơ lửng.