Bài mới: a/ Giới thiệu bài: b/Hướng dẫn HS kể chuyện: c Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài - Y/c HS đọc đề bài - GV phân tích gạch dưới những từ ngữ: Lòng dũng cảm, được nghe, được đọc[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNGTUẦN 26
(Từ ngày: 5/3 đến ngày 9/3/2012)
Cách ngôn: Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tất đất, tất vàng bấy nhiêu.
Hai
5/03
Ch/cờ T/đọc Toán K/thuật
Chào cờ Thắng biển Luyện tập Các chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
Ba
6/03
Toán LTVC KC
Luyện tập Luyện tập về câu kể Ai là gì ?
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Tư
7/03
T/đọc Toán TLV L/TV
Ga – vrốt ngoài chiến lũy Luyện tập
Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả cây cối
Ôn Câu kể Ai là gì ?
Toán LTVC
Luyện tập
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
Năm
8/03 TLVLT
NGLL
Luyện tập miêu tả cây cối
Ôn Phép chia phân số
Tổ chức kỉ niệm ngày 8/3
Sáu
9/03
Toán Ch/tả
L TV SHTT
Luyện tập chung Thắng biển
Ôn viết đoạn văn miêu tả cây hoa mà em thích Sinh hoạt lớp
Trang 2
Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2012
Tập đọc: THẮNG BIỂN
I/ Mục tiêu:
1.Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống yên bình.(trả lời được các câu hỏi 2,3 4 trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Bài mới: Giới thiệu bài
a Luyện đọc: Gv hướng dẫn HS đọc
bài theo trình tự
b Tìm hiểu bài
+ Cuộc chiến đấu giữa con người với
cơn bão biển được miêu tả theo trình tự
ntn ?( giành cho HS khá, giỏi)
+ Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe
doạ của cơn bão biển
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão
biển được miêu tả ntn ở đoạn 2 ?
+ Những hình ảnh từ ngữ nào trong
đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức
mạnh và chiến thắng của con người
trước cơn bão biển?
c Luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc
diễn cảm đoạn 3
3 Củng cố dặn dò
- Ý nghĩa của bài văn là gì ?
- Nhận xét tiết học
HTL Bài ca về tiểu đội xe không kính
- 1 học sinh đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp, đọc theo cặp
- 1 học sinh đọc toàn bài
+ Cuộc chiến đấu được miêu tả Đoạn 1: Biển đe doạ
Đoạn 2: Biển tấn công Đoạn 3: Người thắng biển + Từ ngữ, hình ảnh: gió đẩy mạnh, nước biển càng dữ, Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé
+ cơn bão có sức phá hủy tưởng như không
có gì cản nổi: như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân
đê ào ào
+ Hơn 20 thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ, khoác vai nhau thành sợi dây dài lấy thân mình ngăn dòng nước mặn - họ ngụp xuống, những bàn tay khoát vai nhau vẫn cứng như sắc, thân hình họ cột chặt vào những cọc tre đóng chắc, dẽo như chão – đám người không
sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại
- HS tự luyện đọc diễn cảm một đoạn văn mình thích
- 3 đến 5 tốp HS toàn bài trước lớp
- HS nêu
Trang 3
Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2012
Toán: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập cho học sinh thực hiện
II/ Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Bài 1
Tính: a) 10 : b) :
21
2 3
1 15
1 3 Bài 2:
Tóm tắt:
Một hình chữ nhật có :
Diện tích : m22
3 Chiều rộng m3
4 Chiều dài … m ?
GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2:Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :
H/ Bài tập yêu cầu làm gì ?
- GV y/c HS cả lớp làm bảng con câu a
- GV nhận xét bài làm của HS
-Yêu cầu câu b cả lớp làm vở
GV cho HS nhận xét bài làm trên bảng
Cho HS nhắc lại qui tắc chia hai phân số
Bài 2:
- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
- GV giúp HS nhận thấy: các quy tắc “Tìm
- 2 HS lên bảng thực hiện
- HS dưới lớp chia làm 2 đội, mỗi đội làm một bài ở bảng con
- HS nhận xét bài trên bảng lớp
-HS đọc đề bài + Tính rồi rút gọn
5
4 15
12 3
4 5
3 4
3 : 5
:2 = x = = ; 5
3 10
2 5
10 3
20 15
4 3 : = x = 9 = 8
3 4
9 8
4 3
36 24
3 2 Câu b hs làm vở ; 3 HS lên bảng lớp làm b) : = x = =1
4
1 2
1 4
2 1
2 4
1 2 : = x = = ;1 8
1 6
1 8
6 1
6 8
3 4 :1 = x = =2 5
1 10
1 5
10 1
10 5
- Vài HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu bài + Tìm x
- HS làm vở bài tập ; 2HS làm bài trên phiếu học tập, dán phiếu trên bảng lớp -Cả lớp nhận xét bài trên phiếu
Trang 4x” tương tự như đối với số tự nhiên
- GV chấm bài dưới lớp
- Y/c HS tự làm bài
Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa
biết và số chia chưa biết
Bài 3:
GV hướng dẫn:
+ Ở mỗi phép nhân, 2 số đó là phân số đảo
ngược với nhau
+ Nhân 2 phân số đảo ngược với nhau có
kết quả bằng 1
Bài 4:
- Y/c HS nhắc lại cách tính độ dài đáy của
hình bình hành
- Y/c HS tự làm bài
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- Dặn dò tiết học sau Luyện tập chung
7
4 5
3
x
x = : = x4
7
3 5
4 7
5 3
21
20
x
b) : x =1 8
1 5
x = : = x1
8
1 5
1 8
5 1
x = 5
8 -Vài HS nhắc lại
- Học sinh trao đổi nhóm đôi , nêu kết quả
1 28
28 4
7 7
4 )
1 6
6 2
3 3
2 )
b a
c) x = =11 2
2 1
2 2 -HS nhận xét 3 phép nhân trên
- HS đọc đề -HS nhắc lại -HS làm vở Giải
Độ dài đáy của hình bình hành là :
1 ( )
5
2 : 5
2
m
Đáp số : 1m
Trang 5Thứ ba ngày 6 tháng 3 năm 2012
Toán: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm của tiết 127
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- BT yc chúng ta làm gì?
- Y/c HS tự làm bài
- GV chữa bài cho điểm
Bài 2:
- GV cho HS tính và trình bày theo cách
“viết gọn”
Chẳng hạn:
5
21 5
7
3
7
5
:
3
5
21 5
7 1
3 7
5
:
1
3
7
5
:
3
- Y/c HS tự làm các phần còn lại
Bài 3,4: ( dành cho HS khá, giỏi)
Y/c HS nhắc lại tính chất:
+ Một tổng nhân với một số
+ Một hiệu nhân với một số
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Tính rồi rút gọn
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2 phần, HS cả lớp làm bài vào VBT
a : =
4 7
5 2
x
x = 28
10 = 14
5 7
2 5 4
b : = = 8
3 4
9
9 8
4 3
x
x
6 1
- Các câu còn lại học sinh làm tương tự
- HS làm VBT
b 4 : = = 12
3
1 1
3
4x
c 5 : = 5x6 = 30 6
1
Cách 1:
a)
15
4 2
1 15
8 2
1 5
1 3
Cách 2:
b)
15
4 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 5
1 3
1
Trang 6Thứ ba ngày 6 tháng 3 năm 2012
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? Trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1) ; biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì ? đã tìm được (BT2) ; viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ? (BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một tờ phiếu viết lời giải BT1
- Bốn băng giấy – mỗi băng viết một câu kể AI là gì ? ở BT1
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: Bài 1,2/74
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
- Y/c HS tự làm bài
- Y/c HS đọc kĩ từng đoạn văn, dùng bút
chì đóng ngoặc đơn các câu kể Ai là gì?
Trao đổi về tác dụng của mỗi câu kể đó
Bài 2:
- Y/c HS tự làm bài, sử dụng các kí hiệu
đã quy định
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3
- Y/c HS tự làm bài
( dành cho HS khá, giỏi)
2 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem dài MRVT Dũng cảm
2HS
- HS đọc y/c của bài
- 1HS làm trên bảng,HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
+ Nguyễn Tri Phương là người Thừa
Thiên
+ Cả hai ông đều không phải là người Hà
Nội
+ Ông Năm là dân ngụ cư ở làng này + Cần trục là cánh tay kì diệu của chú
công nhân
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- 1 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm bằng chì vào SGK
- Nhận xét bài của bạn và chữa bài nếu bạn sai
- 1 HS đọc thành tiếng
- Theo dõi bài chữa của GV cho bạn và rút kinh nghiệm cho bài của mình
- 3 – 5 HS đọc đoạn văn của mình
Trang 7
Thứ tư ngày 7 tháng 3 năm 2012
Tập đọc: GA -VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ
I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng các tên riêng người nước ngoài (Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc ) lời
đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt lời với người dẫn truyện
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
-HS đọc bài Thắng biển và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
2 Bài mới
a/ Hướng dẫn luyện đọc
- GV sửa lỗi phát âm ngắt giọng cho HS
- Y/c HS đọc bài theo cặp
- GV đọc mẫu
b/ Tìm hiểu bài
+ Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì ?
+ Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng
cảm của Ga-vrốt ?
+ Vì sao tác giả lại nói Ga-vrốt là một
thiên thần ?
+ Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật
Ga-vrốt ?
c/ Đọc diễn cảm và HTL
- GV gọi 4 HS đọc bài theo hình thức
phân vai (2 lượt)
3 Củng cố dặn dò
- Nêu nội chính của bài.
- Nhận xét lớp học
- HS lên bảng thực hiện
- HS đọc nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự
- 1 HS đọc phần chú giải
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp từng đoạn
- 1 HS đọc toàn bài trước lớp
+ Ga-vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn, giúp nghĩa quân tiếp tục chiến đấu
+ Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch; Cuốc-phây-rắc thúc giục cậu quay vào chiến luỹ nhưng Ga-vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn; Ga-vốt lúc ẩn lúc hiện giữa làn đạn giặc, chơi trò ú tim với cái chết …
+ Vì thân hình bé nhỏ chú ẩn, hiện trong làn khói đạn như thiên thần
+ Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng / Em sẽ tìm đọc truyện “Những người khốn khổ” để
biết nhiều hơn về Ga-vrốt …
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc diễn cảm
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-hs nêu
Trang 8
Thứ tư ngày 7 tháng 3 năm 2012
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm của tiết 128
2 Bài mới:
a/ Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: Củng cố phép chia hai phân số
GV y/c HS tự làm bài, sau đó chữa bài
trước lớp
Bài 2: GV y/c HS làm l theo mẫu
- Y/c HS làm tiếp các phần còn lại của bài
Bài 4:
- GV hướng dẫn HS các bước giải
+ Tính chiều rộng(tìm phân số của một số)
+ Tính chu vi
+ Tính diện tích
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- 3 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào VBT
a : = = 9
5 7
4
4 9
7 5
x
x
36 35
b : = = 5
1 3
1
5 1
3 1
x
x
5 3
- 1 HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
a)
21
5 3
1 7
5 1
3 : 7
5 3 : 7
hoặc
21
5 3 7
5 3 : 7
- Câu còn lại học sinh làm tương tự
- Học sinh làm bài vào VBT
Giải:
Chiều rộng mảnh vườn là
36 (m)
5
3 60 Chu vi mảnh vườn là (60 + 36) x 2 = 192 (m) Diện tích mảnh vườn là
60 x 36 = 2160 (m²)
Trang 9Thứ tư ngày 7 tháng 3 năm 2012
Tập làm văn : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI
TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I/ Mục tiêu:
- HS nắm được 2 kiểu kết bài (không mở rộng, mở rộng) trong bài văn tả cây cối ; vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả cây cối mà em thích
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh một số loài cây: na, ổi, mít, si, tre, tràm, đa …
- Bảng phụ viết dàn ý quan sát (BT2)
III/ Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc đoạn mở bài giới thiệu chung về
cái cây em định tả (BT4 tiết TLV trước)
B Bài mới:
1 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
- Gọi HS Phát biểu
Bài 2
- Gọi HS đọc y/c và nội dung bài
- Treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi của
bài
- Gọi HS trả lời từng câu hỏi GV chú ý
sửa lỗi cho từng HS
Bài 3
- Gọi HS đọc y/c của bài tập
- Y/c HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp
GV sửa lỗi dùng từ, ngữ pháp cho từng HS
Bài 4
- Gọi HS đọc y/c của BT
- Y/c HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp
GV sửa lỗi cho từng HS
- Nhận xét cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Xem bài Luyện tập miêu tả cây cối
- 3 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài
+ Có thể dùng các câu ở đoạn a hoặc đoạn
b để kết bài
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Học sinh trả lời các câu hỏi để hình thành các ý cho kết bài mở rộng
- 3 – 5 HS tiếp nối nhau trả lời
- 1 HS đọc thành tiếng y/c ủa BT
- Viết kết bài vào vở
- 3 – 5 HS đọc bài của mình HS cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của từng bạn
- 1 HS đọc thành tiếng y/c của BT
- Thực hành viết kết bài mở rộng theo 1 trong các đề đưa ra
- 3 – 5 HS thi đọc bài làm của mình
Trang 10Đạo đức :
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (t1) Tuần 26
I/ Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
II/ Đồ dùng dạy học:
- Mỗi HS có ba tấm bìa màu: xạnh, đỏ, trắng
III/ Các hoạt động dạy học:
1/KTBC:
- Kiểm tra bài
HĐ1:Thảo luận nhóm (thông tin trang 37,
SGK)
- Gv y/c các nhóm HSS đọc thông tin và
thảo luận các câu hỏi 1, 2
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
cho các nhóm HS
- Y/c các nhóm lên trình bày
GV kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các
vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải
chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi Chúng ta
cần cảm thông, chia sẽ với họ, quyên góp
tiền của đề giúp đỡ họ Đó là một hoạt động
nhân đạo
HĐ2: Làm việc nhóm đôi (BT1, SGK)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận bài tập
- Y/c các nhóm lên trình bày
Kết luận:
Việc làm trong các tình huống (a), (c) là
đúng
Việc làm trong tình huống (b) là sai vì
không phải xuất phát từ tấm long cảm
thông, mong muốn cchia sẻ với người tàn
tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân
HĐ3: Bày tỏ ý kiến (BT3, SGK)
- Cách tiến hành tương tự như hoạt động 3,
tiết 1, bài 3
HĐ4- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết sau
- Nhóm thảo luận
- Nhóm cử đại diện lên trình bày, cả lớp trao đổi tranh luận
- Thảo luận nhóm
- Nhóm cử đại diện lên trình bày ý kiến trước lớp, cả lớp nhận xét bổ sung
- 1 – 2 HS đọc
Trang 11Thứ năm ngày 8 tháng 3 năm 2012
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện các phép tính với phân số
- Giải bài toán có lời văn
II/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng y/c làm các bài tập của tiết
129
2 Bài mới:
a/ Thực hành:
Bài 1:
- GV y/c HS tự làm bài, nhắc HS khi tìm
MSC nên chọn MSC nhỏ nhất có thể
b) MSC = 12
c) MSC = 12
Bài 3: Tiến hành tương tự như bài 1
Bài 4: GV tiến hành tuơng tự như bài 1
Bài 5:
- GV hướng dẫn HS làm bài
+ Tìm số đường còn lại
+ Tìm số đường bán vào buổi chiều
+ Tìm số đường bán được cả 2 buổi
( dành cho HS khá, giỏi)
3 Củng cố dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập và
chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c
- HS lắng nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
12
19 12
10 12
9 6
5 4
3 )
12
7 12
2 12
5 6
1 12
5 )
c b
b) MSC = 14 c) MSC = 12
- HS cả lớp làm bài
12 5
60 5
4 15 5
4 15 )
5
52 5
3 41 3 5
4 )
24
15 6 4
5 3 6
5 4
3 )
c b a
- HS cả lớp làm bài
Số kg đường còn lại là
50 – 10 = 40 (kg) Buổi chiều bán được số kg đường là
40 x = 15 (kg) 8
3
Cả 2 buổi bán được số kg đường là
10 + 15 = 25 (kg)