1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 5 TUẦN 15

44 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 308,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Xác định được các đoạn của bài văn tả người, nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của người.. Kĩ năng: Viết đoạn văn tả hoạt động của một người mà em yêu[r]

Trang 1

TUẦN 15

Ngày soạn: 14/12/2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2018

Toán Tiết 71: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố qui tắc chia một số thập phân cho một số thập phân Rèn kĩnăng thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân

2 Kĩ năng: Luyện tìm thành phần chưa biết trong phép tính Giải bài toán có sửdụng phép chia một số thập phân cho một số thập phân

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

II/ Đồ dùng:

- Bảng phụ ghi sẵn ví dụ

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- 2 HS lên bảng yêu cầu HS

làm bài tập

- GV nhận xét

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 Đặt tính rồi tính 7’

- GV cho HS nêu yêu cầu bài

- GV chữa bài của HS trên

bảng lớp, sau đó yêu cầu 3 HS

vừa lên bảng nêu rõ cách thực

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi nhận xét

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- 3 HS lần lượt nêu cách tính, HS cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến

- Nhận xét

- 1 HS nêu : Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x

- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

a) x × 1,4 = 2,8 × 1,5

x × 1,4 = 4,2

x = 4,2 : 1,4

x = 3 b) 1,02 × x = 3,57 × 3,06 1,02 × x = 10,9242

Trang 2

- Gọi HS nhận xét bài làm của

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

161,5 : 9,5 = 17 (m)Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

(17 + 9,5) x 2 = 53 (m)

Đáp số : 53m

- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớp đọcthầm đề toán

1 Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài

- Hiểu nội dung của bài: Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo, biếttrọng văn hóa, mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoátkhỏi nghèo nàn, lạc hậu

2 Kỹ năng:- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccụm từ, nhấn giọng ở các từ gợi tả

- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung từng đoạn

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

* QTE : HS có quyền được đi học, được biết chữ Bổn phận yêu quý kiến thức,

yêu quý, kính trọng cô giáo

* HCM: Cho HS thấy Bác Hồ rất quan tâm đến cái chữ, muốn mọi người ai cũng

biết chữ kể cả dân tộc tiểu số để thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu

Trang 3

II/ Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ trang 114, SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- HS đọc thuộc bài thơ Hạt gạo làng ta

+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất

vả của người nông dân ?

+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt

vàng?

+ Bài thơ cho em hiểu điều gì ?

- GV nhận xét

B Dạy - học bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và

mô tả cảnh vẽ trong tranh

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô

giáo Y Hoa như thế nào ?

? Những chi tiết nào cho thấy dân làng

rất háo hức chờ đợi và yêu quí “cái

chữ” ?

- 3 HS đọc bài, lần lợt trả lời câu hỏi

- Tranh vẽ ở một buôn làng, mọingười dân rất phấn khởi, vui vẻ đóntiếp một cô giáo trẻ

để dạy học

+ Người dân Chư Lênh đón tiếp côgiáo Y Hoa rất trang trọng và thântình Họ đến chật ních ngôi nhà sàn

Họ mặc quần áo như đi hội+ Mọi người ùa theo già làng đề nghị

cô giáo cho xem cái chữ Mọi người

im phăng phắc khi xem Y Hoa viếtchữ Y Hoa viết xong, bao nhiêutiếng cùng hò reo

Trang 4

? Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với

người dân nơi đây nh thế nào ?

+ Tình cảm của người Tây Nguyên với

cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì ?

+ Bài văn cho em biết điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng

- Nhắc lại nội dung chính

c, Đọc diễn cảm (9’)

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn

của bài Yêu cầu HS cả lớp theo dõi,

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn

+ Tình cảm của người Tây Nguyênvới cô giáo, với cái chữ cho thấy :

- Người Tây Nguyên rất ham học,ham hiểu biết

- Người Tây Nguyên rất quý người,yêu cái chữ

- Người Tây Nguyên hiểu rằng ; Chữviết mang lại sự hiểu biết, ấm no chomọi người

+ Bài văn cho em biết người dân TâyNguyên đối với cô giáo và nguyệnvọng mong muốn cho con em dân tộcmình được học hành, thoát khỏi mùchữ, đói nghèo, lạc hậu

- 2 HS nhắc lại nội dung chính,

I Mục tiêu: Sau bài học HS nêu được:

1 Kiến thức:- Lí do ta quyết định mở chiến dịch biên giới thu- đông 1950

- Trình bày sơ lược diễn biến của chiến dịch

- Ý nghĩa của chiến dịch

2 Kĩ năng: Nêu được sự khác biệt giữa chiến thắng Việt Bắc Thu đông 1947 vàchiến thắng Biên giới thu đông năm 1950

3 Thái độ: Giáo dục hs lòng yêu đất nước

Trang 5

II Đồ dùng dạy - học:

- Lược đồ chiến dịch Biên giới thu đông 1950, các hình minh hoạ trong SGK

- Một số chấm tròn làm bằng bìa màu đỏ, đen đủ dùng

- Máy tính bảng

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ : (4')

? Thực dân Pháp mở cuộc tấn công

lên Việt Bắc nhằm âm mưu gì ?

- GV giới thiệu các tỉnh trong căn cứ

địa Việt Bắc cho HS biết

- Nếu Pháp tiếp tục khoá chặt biên

giới Việt Trung, sẽ ảnh hưởng gì đến

căn cứ địa Việt Bắc và kháng chiến

của ta?

- Vậy nhiệm vụ của kháng chiến lúc

này là gì?

KL : Trước âm mưu cô lập Việt Bắc,

khoá chặt biên giới Việt Trung của

củng cố căn cứ địa Việt Bắc, đánh

thông đường liên lạc quốc tế với các

nước xã hội chủ nghĩa

Hoạt động 2: Diễn biến, kết quả

chiến dịch biên giới thu- đông 1950.

10’

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,

cùng đọc SGK sau đó sử dụng lược

- Chúng quyết tâm tiêu diệt Việt Bắc

vì đây là nơi tập trung cơ quan đầunão kháng chiến và bộ đội chủ lực của

ta Nếu đánh thắng chúng có thể sớmkết thức chiến tranh xâm lược và đưanước ta về chế độ thuộc địa

- Hs trả lời

- Nếu vậy thì căn cứ Việt Bắc sẽ bị côlập, không khai thông được đườngliên lạc quốc tế

- Cần phá tan âm mưu khoá chặt biêngiới của địch, khai thông biên giới,

mở rộng quan hệ giữa ta và quốc tế

- Lắng nghe

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4

HS, lần lượt từng em vừa chỉ lược đồ

Trang 6

đồ để trình bày diễn biến chiến dịch

Biên giới thu- đông 1950 GV đưa các

câu hỏi gợi ý để HS định hướng các

nội dung cần trình bày

- Em có biết vì sao ta lại chọn Đông

Khê là trận mở đầu chiến dịch biên

giới thu- đông 1950 không?

Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến

thắng biên giới thu- đông 1950 10’

- GV nêu: Khi họp bàn mở chiến dịch

Biên giới thu- đông 1950, chủ tịch Hồ

Chí Minh đã chỉ rõ tầm quan trọng

của Đông khê như sau:

“ Ta đánh vào Đông Khê là đánh vào

nơi địch tương đối yếu, nhưng lại là vị

trí quan trọng của địch trên tuyến

đường Cao Bằng- Lạng Sơn Mất

Đông Khê, địch buộc phải cho quân

vừa trình bày diễn biến của chiếndịch, các bạn trong nhóm nghe và bổsung ý kiến cho nhau

- Đó là trận Đông Khê ngày

16-9-1950 ta nổ súng tấn công Đông Khê.Địch ra sức cố thủ trong các lô cốt vàdùng máy bay bắn phá suốt ngày đêmvới tinh thần quyết thắng, bộ đội ta đãanh dũng chiến đấu Sáng 18-9-1950quân ta chiếm được cứ điểm ĐôngKhê

- Mất Đông Khê chúng buộc phải rútkhỏi Cao Bằng, theo đường số 4chiếm lại Đông Khê Sau nhiều ngàygiao tranh quyết liệt, quân địch ởđường số 4 phải rút chạy

- Qua 29 ngày đêm chiến đấu ta đãdiệt và bắt sống hơn 8000 tên địch,giải phóng một số thị xã và thị trấn,làm chủ 750 Km trên dải biên giớiViệt Trung…

- 3 nhóm HS cử đại diện lên bảng vừatrình bày vừa chỉ lược đồ

Trang 7

đi ứng cứu, ta có cơ hội thuận lợi để

tiêu diệt chúng trong vận động”

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

cùng trả lời các câu hỏi sau để rút ra ý

nghĩa của chiến thắng Biên giới

thu-đông 1950

+ Nêu điểm khác chủ yếu của chiến

dịch Biên giới Thu-Đông 1950 với

chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947

Điều đó cho thấy sức mạnh của quân

và dân ta như thế nào so với những

ngày đầu kháng chiến?

- Chiến thắng Biên giới thu - đông

1950 đem lại kết quả gì cho cuộc

kháng chiến của ta?

- Chiến dịch Biên giới thu - đông

KL: Thắng lợi của chiến dịch Biên

giới thu - đông 1950 tạo một chuyển

biến cơ bản cho cuộc kháng chiến của

nhân dân ta, đưa kháng chiến vào giai

đoạn mới, giai đoạn chúng ta nắm

quyền chủ động tiến công, phản công

trên trường Bắc Bộ

Hoạt động 4: Bác Hồ trong chiến

dịch biên giới thu đông 1950.

Gương chiến đấu dũng cảm anh La

Văn Cầu 7’

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,

xem hình minh hoạ 1 và nói rõ suy

nghĩ của em về hình ảnh Bác Hồ

trong chiến dịch Biên giới thu - đông

1950

- GV: Hãy kể những điều em biết về

gương chiến đấu dũng cảm của anh

La Văn Cầu Em có suy nghĩ gì về

- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi để tìmcâu trả lời cho từng câu hỏi

- Chiến dịch biên giới thu đông 1950

ta chủ động mở và tấn công địch.Chiến dịch Việt bắc thu đông 1947địch tấn công, ta đánh lại và giànhthắng lợi

- Cho thấy quân đội ta đã lớn mạnh vàtrưởng thành rất nhanh…

Cổ vũ tinh thần đấu tranh của toàndân và đường liên lạc với quốc tếđược nối liền

- Địch thiệt hại nặng nề Hàng nghìntên tù binh mệt mỏi, nhếch nhác lêbước trên đường Trông chúng thậtthảm hại

- Lần lượt từng HS nêu ý kiến, mỗi

HS chỉ nêu ý kiến về 1 câu hỏi, các

HS khác bổ sung ý kiến để có câu trảlời hoàn chỉnh

- Lắng nghe

- Một vài HS nêu ý kiến trước lớp

- HS kể

Trang 8

anh và tinh thần chiến đấu của bộ đội

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết được lợi ích của việc nuôi gà

2 Kĩ năng: Nêu được lợi ích của việc nuôi gà

3 Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh họa các lợi ích của việc nuôi gà…

- Phiếu học tập

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học :

A Kiểm tra bài cũ 3’

- Kiểm tra sự chuản bị của HS

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của việc

nuôi gà: 10’

- Nêu cách thực hiện hoạt động 1

- Hướng dẫn HS tìm thông tin

- Cung cấp thịt, trứng dùng đểlàm thực phẩm hằng ngày

- Trong thịt gà, trứng gà cónhiều chất bổ, nhất là chấtđạm Từ thịt gà, trứng gà cóthể chế biến thành nhiều món

ăn khác nhau

- Cung cấp nguyên liệu cho

- Các tổ trưởng kiểm tra đồ dùngcủa các bạn, báo cáo giáo viên

- HS theo dõi- đọc đề bài

- Thảo luận nhóm về việc nuôigà

- Đọc SGK, quan sát các hìnhảnh trong bài học với liên hệ vớithực tiễn nuôi gà ở gia đình, địaphương

- Đại diện nhóm trình bày kếtquả

HS theo dõi –ghi nhớ

Trang 9

công nghiệp chế biến thựcphẩm.

- Đem lại nguồn thu nhậpkinh tế chủ yếu của nhiều giađình ở nông thôn

- Nuôi gà tận dụng đượcnguồn thức ăn sẵn có trongthiên nhiên

- Cung cấp phân bón chotrồng trọt

Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập.

10’

- GV nêu một số câu hỏi trắc nghiệm để

đánh giá kết quả học tập của HS

GV nhận xét phiếu BT

C Củng cố, dặn dò: 2’

- Gv nhận xét tinh thần thái độ và kết quả

học tập của HS

- Về nhà xem trước bài: Một số giống gà

được nuôi nhiều ở nước ta

Hãy đánh dấu X vào ở câu trảlời đđúng

Lợi ích của việc nuôi gà là:

+ Cung cấp thịt và trứng làmthực phẩm

+ Cung cấp chất bột đường

+ Cung cấp nguyên liệu chocông nghiệp chế biến thực phẩm.+ Đem lại nguồn thu nhập chongười chăn nuôi + Làm thức ăn cho vật nuôi

+ Làm cho môi trường xanh,sạch, đẹp

+ Cung cấp phân bón cho câytrồng

1 Kiến thức: Hiểu thương mại, ngoại thương, nội thương, xuất khẩu, nhập khẩu.Nhận biết và nêu được vai trò của nghành thương mại trong đời sống

Trang 10

2 Kĩ năng: Nêu được tên một số mặt hàng xuất khẩu, chủ yếu của nước ta Xácđịnh trên bản đồ một số trung tâm thương mại : Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh vàcác trung tâm thương mại lớn của nước ta.

3.Thái độ: HS yêu thích môn học

BĐ, MT: Mặt trái của du lịch biển là ô nhiễm biển, vì vậy cần nâng cao ý thức bảo

vệ môi trường, đặc biệt là các khu du lịch biển

II/ Đồ dùng:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- GV và HS sưu tầm các tranh vẽ về các chợ, trung tâm thương mại, các siêu thị,các điểm du lịch, các điểm du lịch, di tích lịch sử,…

- Phiếu học tập của học sinh

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- HS lên bảng, yêu cầu trả lời các

câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét

B Dạy - học bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về các

khái niệm thương mại, nội thương,

ngoại thương, xuất khẩu, nhập

khẩu (7’)

- GV yêu cầu HS cả lớp nêu ý hiểu

của mình về các khái niệm trên :

- Em hiểu thế nào là thương mại,

ngoại thương, nội thương, xuất khẩu,

nhập khẩu ?

- GV nhận xét câu trả lời của HS

Hoạt động 2: Hoạt động Thương

Mại Của Nước Ta (14’)

- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câuhỏi

+ Nước ta có những loại hình giaothông nào?

+ Dựa vào hình 2 vào bản đồ hànhchính Việt Nam, cho biết tuyến đườngsắt Bắc - Nam và quôc lộ 1A đi từ đâuđến đâu Kể tên một số thành phố màđường sắt Bắc- Nam và quốc lộ 1A điqua?

+ Chỉ trên hình 2, các sân bay quốc tế,các cảng biển lớn của nước ta

- HS lần lượt nêuThương mại: là ngành thực hiện việcmua bán hàng hoá

Nội thương: buôn bán ở trong nước

Ngoại thương: buôn bán với ngườinước ngoài

Xuất khẩu: bán hàng hoá ra nướcngoài

Nhập khẩu: mua hàng hoá từnước ngoài về nước mình

Trang 11

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để

trả lời các câu hỏi sau :

+ Hoạt động thương mại có ở những

đâu trên đất nước ta ?

+ Những địa phương nào có hoạt

động thương mại lớn nhất cả nước ?

+ Nêu vai trò của các hoạt động

thương mại

+ Kể tên một số mặt hàng xuất khẩu

của nước ta

+ Kể tên một số mặt hàng chúng ta

phải nhập khẩu?

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết

quả thảo luận

- GV nhận xét, chỉnh sửa câu trả lời

cho HS

- GV kết luận: Thương mại gồm các

hoạt động mua bán hàng hoá ở trong

nước và với nước ngoài Nước ta

chủ yếu xuất khẩu các khoáng sản,

hàng tiêu dùng, nông sản và thuỷ

sản; nhập khẩu các máy móc, thiết

bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu

Hoạt động 3: Ngành du lịch nước

ta có nhiều điều kiện thuận lợi để

phát triển (12’)

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận

nhóm để tìm các điều kiện thuận lợi

cho sự phát triển của ngành du lịch ở

nước ta

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4

HS cùng đọc SGK + Hoạt động thương mại có ở khắp nơitrên đất nước ta trong các chợ, trongcác trung tâm, thương mại, các siêu thị,trên phố,…

+ Máy móc, thiết bị,

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm có

4 - 6 HS cùng trao đổi và ghi vào phiếucác điều kiện mà nhóm mình tìm được

Trang 12

- GV mời đại diện 1 nhóm phát biểu

ý kiến

- GV nhận xét

- GV tổ chức cho HS tham gia trò

chơi “Thi làm hướng dẫn viên du

lịch”

- Chia HS thành 7 nhóm

- Đặt tên cho các nhóm theo các

trung tâm du lịch

- Yêu cầu các em trong nhóm thu

thập các thông tin đã sưu tầm được

và giới thiệu về trung tâm du lịch mà

- Mỗi nhóm được đặt 1 trong các tên:

Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, HạLong, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, VũngTàu,

- HS làm việc theo nhóm:

- Nhóm Hà Nội: Giới thiệu về du lịchViệt Nam

- Nhóm thành phố Hồ Chí Minh: Giớithiệu du lịch về thành phố Hồ ChíMinh

- Nhóm Hạ Long: Giới thiệu du lịch vềthành phố Hạ Long

- Nhóm Huế giới thiệu về thành phốHuế

- Các nhóm cử đại diện lên giới thiệuhoặc tiếp nối nhau giới thiệu

1 Kiến thức: Chuyển phân số thập phân thành số thập phân Cộng các số thậpphân Chuyển các hỗn số thành số thập phân So sánh các số thập phân

2 Kĩ năng: Thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân Tìm thànhphần chưa biết của phép tính với số thập phân

3.Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

Giảm tải: Bỏ bài 1c

II/ Đồ dùng:

- Bảng nhóm, bút dạ

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập tiết

trước

- GV nhận xét

B Dạy học bài mới

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét

Trang 13

1 Giới thiệu bài 1’

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 Tính 7’

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS thực hiện phép

10 và hỏi: Đểthực hiện được phép so sánh này

- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV hỏi: Em hiểu yêu cầu của bài

toán như thế nào ?

- HS đọc thầm đề bài trong SGK

- 4 HS lên bảng làm bài

a) 300 + 5 + 0,14 = 305 + 0,14

= 305, 14b) 45 + 0,9 + 0,008 = 45,9 + 0,008

= 45, 908c) 230 + 4 +

3 7

10 100 = 230 + 4 + 0,3 + 0,07 = 234 + 0,37

= 234,37d) 500 + 7 +

Vậy 54,01 <

1 54 10

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Trang 14

- GV Yêu cầu HS tự làm bài.

- GV nhận xét

Bài 4 5’

- GV Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS thực hiện phép chia

- Xác định số dư của thương

- GV gọi HS nhận xét bài làm của

Vậy: 98,56 : 25 = 3,94 (dư 0,06)47,78 : 37 = 1,291 (dư 0,013)

1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn từ "Y Hoa lấy trong gùi ra A,chữ, chữ cô giáo" trong bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc tiếng có thanh hỏi/thanhngã

3.Thái độ: HS yêu thích môn học

II/ Đồ dùng:

- Máy tính Bảng

III/ Hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Yêu cầu HS lên bảng viết các từ có

âm đầu tr / ch

- Yêu cầu HS nhận xét

- Nhận xét chữ viết của HS

B Dạy - học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài (20’)

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- HS đọc đoạn văn cần viết

- Đoạn văn cho em biết điều gì ?

- 2 HS viết trên bảng, HS dưới lớpviết vào vở nháp

- Nhận xét

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- Đoạn văn nói lên tấm lòng của bàcon Tây Nguyên đối với cô giáo vàcái chữ

Trang 15

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Tìm các từ khó khi viết trong bài

- HS luyện đọc và viết

c) Viết chính tả

- Nhắc HS viết hoa các tên riêng

d) Soát lỗi, chấm bài

3 Hướng dẫn làm BT chính tả (12’)

Bài 1

a, HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập

- Gv gửi vào máy học sinh phiếu bài

tập

- Yêu cầu HS học theo nhóm để làm

bài

- Tìm các tiếng có nghĩa tức là phải

xác định được nghĩa của các từ trong

+ trao (trao đổi) - chao (chao cánh)

+ trào (nước trào) - chào (chào hỏi)

+ tráo (đánh tráo) - cháo (cháo bát)

+ tro (tro bếp) - cho (cho quà)

Bài 2 6’

a, HS đọc yêu cầu và nội dung bài BT

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS nhận xét của bài bạn làm trên

bảng

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

- Yêu cầu HS đọc toàn bộ câu chuyện

sau khi đã được tìm từ

Nhà phê bình và chuyện của vua

- Truyện đáng cười ở chỗ nào ?

- Các nhóm báo cáo kết quả, HSkhác bổ sung ý kiến

- HS các nhóm khác bổ sung từ mànhóm

- 1 HS đọc lại các từ tìm được trênphiếu

+ tròng (tròng dây) - chòng (chòngghẹo)

+ trông (trông đợi) - chông (chônggai)

+ trồng (trồng cây) - chồng (vợchồng)

+ trờ (xe đang trờ) - chờ (chờ đợi)+ trồi (trồi lên) - chồi (chồi cây)+ trèo (trèo cây) - chèo (hát chèo)

- 1 HS đọc

- 1 HS làm trên bảng lớp

- Nêu ý kiến về bài làm của bạn

- Theo dõi chữa bài của GV và chữalại

Trang 16

- HS chuẩn bị bài sau.

-Ngày soạn: 15/12/2018

Ngày giảng: Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2018

Toán Tiết 73: LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Kĩ năng thực hiện các phép tính với các số thập phân Tính giá trịbiểu thức số Tìm thành phần chưa biết của phép tính

2 Kĩ năng: Giải bài toán có lời văn liên quan đến phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân

3.Thái độ: HS yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị

- Bảng phụ ghi ví dụ SGK

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập

- GV nhận xét

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 8’

- HS nêu yêu cầu của bài, HS tự làm

bài

- GV chữa bài HS trên bảng lớp, GV

có thể yêu cầu 4 HS vừa lên bảng

nêu rõ cách thực hiện phép tính của

mình

- GV chữa bài

Bài 2 7’

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Em hãy nêu thứ tự thực hiện các

phép tính trong biểu thức a ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

216,72 42

0672 51, 6 2520

0

3150 2,5

065 126 150 0

693 42

273 16,5 210

0

77,04 21, 4

12840 3, 6 0

- Nhận xét

- Tính giá trị biểu thức số

- Thực hiện phép trừ trong ngoặc, sau

đó thực hiện phép chia, cuối cùng thựchiện phép trừ ngoài ngoặc

- 2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

Trang 17

- HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV nhận xét

Bài 3 5’

- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Em hiểu yêu cầu của bài

toán như thế nào ?

- GV Yêu cầu HS tự làm bài

= 263,24 : 65,81 – 0,71

= 4 – 0,71 = 3,29

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, nếu

có sai thì sửa lại cho đúng

- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau

đó 1 HS đọc bài làm của mình trướclớp để chữa bài, HS cả lớp theo dõi, bổsung ý kiến thống nhất bài làm đúngnhư sau :

Bài giải

Số bước chân của Hương phải bước để

đi hết đoạn đường dài 140m là:

140 : 0,4 = 350 (bước chân)

Đáp số: 350 bước chân

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập Kết quả làm bàiđúng :

Trang 18

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS - HS lắng nghe.

- HS chuẩn bị bài sau bài sau

-Luyện từ và câu Tiết 29: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩavới từ hạnh phúc

2 Kĩ năng: Biết trao đổi, thảo luận để nhận thức đúng về từ hạnh phúc

3.Thái độ: HS yêu thích môn học

QTE: HS có quyền được hưởng cuộc sống hạnh phúc.

Giảm tải: Bỏ bài tập 3

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- 3HS đọc đoạn văn tả mẹ đang cấy

lúa

- Nhận xét HS

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 8’

- HS đọc yêu cầu và nội dung BT

- HS làm việc theo theo cặp Hướng

dẫn cách làm: khoanh tròn vào chữ cái

ý giải thích đúng nghĩa của từ hạnh

phúc

- Yêu cầu 1 HS làm trên bảng lớp

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng :

- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh

phúc

- Nhận xét câu HS đặt

Hoạt động học

- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn tả

mẹ đang cấy lúa trước lớp

+ Gia đình em sống rất hạnh phúc

- 1 HS đọc

- 4 HS cùng trao đổi, thảo luận tìmtừ

Trang 19

Bài 2 7’

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh lên

bảng ý kiến của HS

- Kết luận đúng

- HS đặt câu với các từ vừa tìm được

- Nhận xét câu đặt của HS

- GV yêu cầu HS đặt câu với các tiếng

có tiếng phúc vừa tìm được.

Bài 4 8’

- HS đọc yêu cầu và nội dung BT

- HS trao đổi theo cặp để trải lời câu

hỏi của bài

- HS giải thích vì sao em lại chọn yếu

tố đó

- Tất cả yếu tố trên đều có thể tạo nên

một gia đình hạnh phúc như mọi người

sống hòa thuận là quan trọng nhất

+ Cuộc sống cuả cô em rất cơ cực

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe

- Thi tìm từ tiếp sức theo hướng dẫn

- Nối tiếp nhau đặt câu

1 Kiến thức: Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đãgóp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể, ý nghĩa việc làm của nhân vậttrong truyện

2 Kĩ năng: - Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn

Trang 20

3 Thái độ: Yêu thích môn học

HCM : GDHS thấy được tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác Hồ về chống

giặc đói, giặc dốt, HS kính yêu Bác Hồ và theo gương Bác

QTE : HS có quyền được tham gia công sức, góp phần xây dựng quê hương Bổn

phận phải yêu quý quê hương

II/ CHUẨN BỊ:

- HS chuẩn bị chuyện, báo có nội dung như đề bài

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Pa-xtơ và em bé

- Yêu cầu HS nêu nội dung của truyện

- Nhận xét bạn kể chuyện

- Nhận xét

B Dạy - học bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Hướng dẫn kể chuyện 15’

a) Tìm hiểu đề bài 4’

- Gọi HS đọc đề bài

- GVdùng phấn màu gạch chân dưới

các từ ngữ: được nghe, được đọc,

chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh

- Gợi ý cho HS cách làm việc

+ Giới thiệu truyện

+ Kể những chi tiết làm rõ hoạt động

của nhân vật

+ Trao đổi về ý nghĩa của truyện

c, Kể trước lớp 10'

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- Gợi ý cho HS dưới lớp hỏi lại bạn về

- 3 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện.Mỗi HS kể nội dung của 2 tranhminh họa

- Nhận xét

- 2 HS đọc

- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- HS nối tiếp nhau giới thiệu Ví dụ :+ Tôi xin kể câu chuyện về anh NamAnh, anh là người nghĩ ra chiếc máyxúc bùn tự động, mang lại lợi íchkinh tế cho người dân xã anh Câu

chuyện về anh tôi đọc trên báo An ninh thế giới.

+ Tôi xin kể câu chuyện về cô Trâm

Cô giàu lòng nhân ái, nuôi hơn 20 trẻ

em nghèo, lang thang Câu chuyện

của cô tôi đọc trên báo Phụ nữ.

+ Tôi xin kể câu chuyện về một anhsinh viên nghèo tự nguyện lên thamgia dạy xóa mù chữ ở huyện MùCăng Chải, tỉnh Yên Bái Câuchuyện của anh tôi đã có dịp xemtrên ti vi,

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành

Trang 21

ý nghĩa của truyện và hành động của

nhân vật trong truyện

-Đạo đức Tiết 15: TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 2)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội

2 Kĩ năng: Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôntrọng phụ nữ

3 Thái độ: Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái vàngười phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày

TTHCM: Bác Hồ là người rất coi trọng phụ nữ Qua bài học, GD cho HS biết

- KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ

- KN giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những ngườiphụ nữ khác ngoài xã hội

III Chuân bị

- Tranh ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ VN

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ 3’

- Yêu cầu các nhóm thảo luận, nêu

cách xử lí mỗi tình huống và giải

thích vì sao lại chọn cách giải quyết

đó

- HS đọc 2 tình huống

- HS thảo luận theo nhómTình huống 1: chọn trưởng nhóm phụtrách sao cần xem khả năng tổ chứccông việc và khả năng hợp tác với cácbạn khác trong công việc Nếu Tiến có

Trang 22

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

đọc bài 4 và thảo luận hoặc GV giao

phiếu bài tập cho các nhóm đẻ HS

điền vào phiếu

- Yêu cầu các nhóm dán kết quả lên

Hội sinh viên

khả năng thì có thể chọn bạn ấy, khôngnên chọn Tiến vì bạn ấy là con trai

Vì trong XH con trai hay gái đều bìnhđẳng như nhau

Tình huống 2: Em sẽ gặp riêng bạnTuấn và phân tích cho bạn hiểu phụ nữhay nam giới đề có quyền bình đẳngnhư nhau

Việc làm của bạn là thể hiện sự khôngtôn trọng phụ nữ mỗi người đề cóquyền bày tỏ ý kiến của mình BạnTuấn nên lắng nghe ý kiến của các bạnnữ

- HS trả lời

- Các nhóm đọc phiếu bài tập sau đóthảo luận và đưa ra ý kiến của nhómmình

1 Ngày dành riêng cho phụ nữ là:+

+++

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w