1. Trang chủ
  2. » Trang tĩnh

giáo án lớp 5 tuần 5

45 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 58,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được nhận xét chung của giáo viên và kết quả bài viết của các bạn để liên hệ với bài làm của mình. Viết được một đoạn cho hay hơn[r]

Trang 1

TUẦN 5 Ngày soạn: 4/10/2019

Ngày giảng:Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2019

Tiết 1: Chào cờ -

Tiết 2: Kĩ thuật

GV BỘ MÔN DẠY -

- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán có liên quan

- HS vận dụng đo độ dài trong thực tế chính xác

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập

- Gv nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

2, Hướng dẫn hs ôn tập(25’)

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân

- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập và

yêu cầu hs đọc đề bài

- GV hỏi: 1 m bằng bao nhiêu dm?

- GV viết vào cột mét: 1m = 10 dm

? 1m bằng bao nhiêu dam?

- GV viết tiếp vào cột mét để có

1m = 10 dm = 101 dam

- GV yêu cầu hs làm tiếp các cột còn lại

trong bảng

? Dựa vào bảng hãy cho biết trong 2 đơn vị

- 1 hs lên bảng chữa bài tập 2

- HS nêu: Trong 2 đơn vị đo độ

Trang 2

đo độ dài liền nhau thì đơn vị lớn gấp mấy

lần đơn vị bé,đơn vị bé bằng mấy phần

đơn vị lớn?

* Bài tập 2: Làm bài cá nhân

- GV yêu cầu hs đọc đề bài và tự làm bài

- Yêu cầu hs làm bài trên bảng phụ lên

trình bày bài của mình

- Gọi hs chữa bài của bạn trên bảng lớp,

sau đó yêu cầu hs đổi chéo vở để kiểm tra

bài của nhau

- GV nhận xét chốt lại

* Bài tập 3: Làm bài cá nhân

- Yêu cầu hs đọc đề bài

- GV viết lên bảng: 4 km 37m = m và

yêu cầu hs nêu cách tìm số thích hợp điền

vào chỗ trống

- Yêu cầu hs làm bài

- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho hs

cách đổi từ 2 đơn vị đo sang số đo có 1

đơn vị đo

* Bài tập 4: Làm bài cá nhân

- Gọi hs đọc đề bài toán

- GV yêu cầu hs khá tự làm bài, hướng dẫn

các hs kém vẽ sơ đồ bài toán rồi giải

- GV chữa bài và đánh giá hs

dàiliền nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé; đơn vị bé bằng đơn vị đơn

vị lớn 101

- 1 hs đọc yêu cầu của bài: Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm

- 3 hs làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở ô li

- 3 hs lần lượt trình bày - hs khác nhận xét, chữa bài

a,135 m =1350dm c, 1mm = 101 cm

342 dm = 3420cm

1 cm = 1001 m

15 cm = 150 mm 1m = 10001 km

- 1 hs đọc: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- HS nêu: 4 km 37m = 4km + 37m

= 4000m +37m = 4037 mVậy 4km 37 m = 4037 m

- 1 hs làm bài trên bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở ô li

- Đọc bài, nhận xét chữa bài8m 12cm = 812m

Đáp số: a, 935 km

b,1726km

Trang 3

2 Kĩ năng

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn;nhấn giọng nhẹ nhàng, đằm thắm thể hiện cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị củangười kể chuyện Đọc đúng lời đối thoại thể hiện đúng giọng của từng nhân vật

3 Thái độ

- Thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK,

- Bảng phụ viết sẵn câu đoạn cần luyện đọc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi hs lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ

Bài ca về Trái đất và trả lời các câu hỏi về

nội dung bài

? Hãy nêu nội dung chính của bài?

- GV nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

2, Luyện đọc và tìm hiểu bài (25’)

a, Luyện đọc

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 4 đoạn

Đ1: Từ đầu Sắc êm dịu

Đ2: Tiếp giản dị, thân mật

Đ3: Tiếp chuyên gia máy xúc

- Hs nối tiếp nhau đọc bài

+ Lần 1: HS đọc – sửa lỗi phát âmcho hs

Trang 4

- Gọi hs đọc phần chú giải trong SGK.

+ Lần 2: HS đọc – GV yêu cầu HS giải

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

? Anh Thuỷ gặp anh A – lếch – xây ở đâu?

? Nêu nội dung chính của đoạn 1?

- Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 2

? Dáng vẻ của A – lếch – xây có gì đặc biệt

khiến anh Thuỷ chú ý?

? Nêu nội dung chính của đoạn 2?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, 4

? Dáng vẻ của A – lếch – xây gợi cho tác

giả cảm nghĩ như thế nào?

? Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ

nhất?vì sao?

? Nêu nội dung chính của đoạn 3, 4?

? Nội dung bài tập đọc nói lên điều gì?

- GV chốt lại nội dung và ghi bảng: Tình

hữu nghị của chuyên gia nước bạn với

công nhân Việt Nam

+ Hối hả có nghĩa là vội vã + Thân mật là gần gũi mật thiết

- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọctheo cặp

- 1 hs đọc thành tiếng

- Lắng nghe tìm cách đọc đúng

- 1 HS đọc + Anh Thuỷ gặp anh A - lếch - xây

ở công trường xây dựng

- Cuộc gặp gỡ giữa anh Thủy và A-lếch – xây

- HS đọc thầm+ Anh A - lếch - xây vóc ngườicao lớn, mái tóc vàng óng ửng lênnhư một mảng nắng, thân hìnhchắc và khoẻ trong bộ quần áoxanh công nhân, khuôn mặt to,chất phác

- Dáng vẻ đặc biệt của A - lếch –xây

- HS đọc thầm+ Cuộc gặp gỡ giữa 2 người bạnđồng nghiệp rất cởi mở và chânthật, họ nhìn nhau bằng ánh mắtđầy thiện cảm, họ nắm tay nhaubằng bàn tay đầy dầu mỡ

Trang 5

?Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A – lếch –

xây gợi cho em điều gì?

- 1 HS đọc thể hiện

- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc

- 3 5 hs thi đọc, cả lớp theodõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- 2 hs trả lời: Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A – lếch – xây gợi cho em thấy tình hữu nghị hợp tác giữa các nước trên thế giới

BUỔI CHIỀU

-Tiết 1: Lịch sử PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỷ XX Phong trào

Đông Du là 1 phong trào yêu nước nhằm mục đích chống thực dân Pháp(Giới thiệu về cuộc đời của Phan Bội Châu): Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một

gia đình nhà Nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước

bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm con đường giải phóng dân tộc; Từ năm

1905 đến 1908, ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật học để trở về đánhPháp cứu nước Đây là phong trào Đông du

3 Kĩ năng : Biết tìm kiếm các tư liệu lịch sử Biết đặt câu hỏi và tìm kiếm thông

tin, chọn lọc thông tin để giải đáp

3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về lịch sử quê hương; yêu thiên nhiên, con

người, quê hương, đất nước; tôn trọng và bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóa củadân tộc

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 6

A - Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs lên bảng trả lời các câu hỏi:

? Từ cuối thế kỉ XIX, ở VN đã xuất hiện

những ngành kinh tế nào?

? Những thay đổi về kinh tế đã tạo ra

những giai cấp, những tầng lớp nào trong

xã hội VN?

- GV nhận xét, đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: trực tiếp

2, Hướng dẫn học sinh hoạt động

* Hoạt động 1: Tiểu sử Phan

Bội Châu.

- GV tổ chức cho học sinh làm việc theo

nhóm để giải quyết yêu cầu:

+ Chia sẻ với các bạn trong nhóm thông

tin, tư liệu em tìm hiểu được về PBC

+ Cả nhóm cùng chon lọc thông tin để

viết thành tiểu sử PBC.:

- GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết

quả trước lớp

- GV nhận xét phần tìm hiểu của học

sinh, sau đó nêu 1 số nét chính về tiểu sử

của PBC: PBC sinh năm 1867 trong một

gia đình nhà nho yêu nước, ngay từ nhỏ

ông đã có nhiệt tình yêu nước

* Hoạt động 2: Sơ lược về phong trào

Đông du.

- Gv chia thành các nhóm, yêu cầu hs

cùng đọc SGK và thuật lại những nét

chính về phong trào Đông du theo các

câu hỏi gợi ý

? Phong trào Đông du diễn ra vào thời

- 2 hs lần lượt trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- Hs làm việc theo nhóm

+ Lần lượt các học sinh trình bàythông tin của mình trước nhóm, cảnhóm cùng theo dõi

+ Các thành viên trong nhóm thảoluận để lựa chọn thông tin ghi vàophiếu học tập của nhóm mình

- Đại diện 1 nhóm trình bày, cácnhóm khác bổ sung ý kiến

VD: PBC sinh năm 1867 trong một giađình nhà nho yêu nước, ngay từ nhỏông đã có nhiệt tình yêu nước PhanBội Châu Là người học rộng, tài cao,

có ý chí đánh đuổi giặc Pháp xâmlược Phan Bội Châu lại dựa vào Nhậtđánh Pháp Vì cụ nghĩ Nhật cũng lànước châu Á, hy vọng vào sự giúp đỡcủa Nhật Bản để đánh Pháp

- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

- Học sinh làm việc theo nhóm, mỗinhóm có 5 - 6 học sinh cùng đọcSGK, cùng thảo luận để rút ranhững nét chính của phong tràoĐông du :

+ Phong trào Đông du được khởi

Trang 7

gian nào?Ai là người lãnh đạo? Mục đích

của phong trào là gì?

? Nhân dân đặc biệt là các thanh niên yêu

nước đã hưởng ứng phong trào Đông du

như thế nào?

? Kết quả của phong trào Đông du và ý

nghĩa của phong trào này là gì?

- GV tổ chức cho học sinh trình bày

những nét chính về phong trào Đông du

trước lớp

- Gv nhận xét kết quả thảo luận của học

sinh sau đó hỏi cả lớp:

? Tại sao trong điều kiện khó khăn, thiếu

thốn, nhóm thanh niên VN vẫn hăng say

- Yêu cầu học sinh trả lời nhanh câu

hỏi: ? Nêu những suy nghĩ của em về

PBC?

sướng từ năm 1905, do PBC lãnhđạo Mục đích của phong trào này làđào tạo những người yêu nước cókiến thức về khoa học kĩ thuật đượchọc ở nước Nhật tiên tiến, sau đóđưa họ về nước để hoạt động cứunước

+ Càng ngày phong trào càng vânđộng được nhiều người sang Nhật

để học Để có tiền ăn học, họ phảilàm rất nhiều nghề kể cả việc đánhgiày hay là rửa bát trong các quán

ăn Cuộc sống của họ hết sức khamkhổ, nhà cửa chật chội, thiếu thốn

đủ thứ Mặc dù vậy, học vẫn hăngsay học tập Nhân dân trong nướccũng nô nức đóng góp tiền của chophong trào Đông du

+ Phong trào Đông du phát triển làmcho TDP hết sức lo ngại, năm 1908TDP cấu kết với Nhật chống pháphong trào đông du Phong tràoĐông du tan rã

Tuy thất bại, nhưng phong tràoĐông du đã đào tạo được nhiềunhân tài cho đất nước, đồng thời cổ

vũ khơi dậy lòng yêu nước của nhândân ta

- 3 học sinh lần lượt trình bày theo 3phần trên, sau mỗi lần có bạn trìnhbày cả lớp lại nhận xét bổ sung ýkiến

- Cả lớp cùng suy nghĩ sau đó phátbiểu ý kiến trước lớp

+ Vì họ có lòng yêu nước nên quyếttâm học tập để về cứu nước

+ Vì TDP cấu kết với Nhật chốngphá phong trào Đông du

- Học sinh lắng nghe

- 2 học sinh trả lời :Phan Bội Châu

là người học rộng, tài cao, có ý chíđánh đuổi giặc Pháp xâm lược

Trang 8

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các

Tiết 3: Khoa học

Tiết 9: THỰC HÀNH NÓI KHÔNG VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.

2 Kỹ năng : Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy.

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.

Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* Vận động người thân, bạn bè không sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy.

* Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài

- Kĩ năng phân tích và sử lí thông tin một cách có hệ thống từ các tư liệu của SGK,của GV cung cấp về tác hại của chất gây nghiện (HĐ1)

- Kĩ năng tổng hợp tư duy hệ thống thông tin về tác hại của chất gây nghiện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Học sinh sưu tầm tranh ảnh, sách báo về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:

?Để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì, em

nên làm gì?

? Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì

để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần

ở tuổi dậy thì?

- GV nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

2, Hướng dẫn học sinh hoạt động(25’)

* Hoạt động 1: Trình bày các thông tin

sưu tầm.

a, Mục tiêu

- Thu thập và trình bày thông tin về tác hại

của các chất gây nghiện: Rượu, bia, thuốc

lá, ma tuý

- 2 hs lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ

- HS nhận xét

Trang 9

- Rèn Kĩ năng phân tích và sử lí thông tin

một cách có hệ thống từ các tư liệu của

SGK, của GV cung cấp về tác hại của chất

gây nghiện

b, Cách tiến hành

- GV nêu: Các em đã sưu tầm được tranh,

ảnh, sách báo nói về tác hại của các chất

gây nghiện: Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

Các em hãy cùng chia sẻ với mọi người

- GV nêu: Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

không chỉ có tác hại đối với chính bản

thân người sử dụng, gia đình họ mà còn

ảnh hưởng đến mọi người xung quanh,

đến trật tự xã hội

* Hoạt động 2: Tác hại của các chất gây

nghiện.

a, Mục tiêu

- Biết được tác hại của các chất gây

nghiện Bước đầu xây dụng ý thức từ chối,

không sử dụng các chất gây nghiện

- Kĩ năng tổng hợp tư duy hệ thống thông

tin về tác hại của chất gây nghiện

b, Cách tiến hành

- GV chia học sinh thành 6 nhóm, phát

giấy khổ to và bút dạ cho các nhóm, yêu

cầu học sinh hoạt động:

+ Đọc thông tin trong SGK

+ Kẻ bảng và hoàn thành bảng về tác hại

của thuốc lá hoặc rượu, bia hoặc ma tuý

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Gọi nhóm 1, 3, 5 dán phiếu lên bảng Gv

ghi nhanh vào phiếu để có những thông tin

- 5 7 học sinh tiếp nối nhau giới thiệu thông tin mình đã sưu tầm được

Ví dụ:

+ Đây là bức ảnh 1 người nghiện thuốc

lá Anh ta bị mắc bệnh phổi, viêm cuống họng phải phẫu thuật mà vẫn tiếptục hút

+ Bức ảnh này là những anh chị mới 15,

16 tuổi, bỏ nhà đi lang thang, bị kẻ xấu

dụ dỗ, lôi kéo sử dụng ma tuý Để có tiền hút hít đã đi ăn trộm và bị bắt.+ Em bé này bị bệnh viêm phổi cấp do nhà quá chật mà bố em lại nghiện thuốclá

+ Đây là hình ảnh đám ma 1 anh 19 tuổi Anh chích ma tuý quá liều đã bị sốc thuốc chết…

- Học sinh chú ý lắng nghe

- Học sinh hoạt động theo nhóm Nhóm

1, 2 hoàn thành phiếu về tác hại của thuốc lá; nhóm 3, 4 hoàn thành phiếu vềtác hại của rượu, bia; nhóm 5, 6 làm phiếu tác hại của ma tuý

Trang 10

hoàn chỉnh về tác hại của rượu, bia, thuốc

lá, ma tuý

- Gọi học sinh đọc phiếu đã hoàn chỉnh - Đại diện các nhóm 1, 3, 5 dán phiếu

lên bảng và trình bày kết quả thảo luận trước lớp Các nhóm khác bổ sung ý kiến

*Tác hại của thuốc lá:

- Đối với người sử dụng:

- Mắc bệnh ung thư phổi, các bệnh

về đường hô hấp, tim mạch, …

- Hơi thở hôi, răng vàng, da xỉn, môi thâm.- Mất thời gian, tốn tiền

* * Đối với người xung quanh:

- Hít phải khói thuốc lá cũng dẫn đến bịcác bệnh như người hút thuốc lá

- Trẻ em bắt chước và dễ trở thành nghiện thuốc lá

* Tác hại của rượu bia

- Dễ mắc các bệnh: viêm và chảy máu thực quản, dạ dày, ruột, viêm gan, ung thư gan, rối loạn tim mạch, ung thư lưỡi, miệng, họng

- - Suy giảm trí nhớ

- - Mất thời gian, tốn tiền

- Người say rượu, bia thường bê tha, quần áo xộc xệch, đi loạng choạng, ói mửa, dễ bị tai nạn; không làm chủ bản thân

- Sức khoẻ giảm sút

- Thân thể gầy gộc, mất khả năng lao động

- Tốn tiền, mất thời gian

- Không làm chủ được bản thân: dễ ăn cắp, giết người

- Chích quá liều sẽ bị chết

- Nguy cơ lây nhiễm HIV cao

- Mất tư cách, bị mọi người khinh thường

Trang 11

- Gọi học sinh đọc lại thông tin trong

SGK

- GV kết luận: Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

đều là những chất gây nghiện Riêng ma

tuý là chất gây nghiện bị nhà nước cấm

- 3 hs tiếp nối nhau đọc

- 2 hs tiếp nối nhau đọc

-Tiết 4: Tiếng anh

Gv bộ môn dạy - Ngày soạn: 5/10/2019

Ngày giảng:Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2019

- HS vận dụng hiểu biết về đo khối lượng trong thực tế 1 cách chính xác các số đo

độ đà và giái các bài toán với các số đo khối lượng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ(5’)

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập

- Gv nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

2, Hướng dẫn hs ôn tập(25’)

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân

- GV treo bảng có sẵn nội dung bài

tập và yêu cầu hs đọc đề bài

- 2 hs lên bảng chữa bài tập 2 (VBT/29)

- 2 hs chữa bài tập 3 (VBT/29)

- HS nhận xét

- 1 hs đọc: Viết cho đầy đủ bảng đơn vị

đo khối lượng

- HS: 1kg = 10 hg

Trang 12

- GV hỏi: 1 kg bằng bao nhiêu hg?

- GV viết vào cột ki lô gam :

1kg = 10 hg

? 1kg bằng bao nhiêu yến?

- GV viết tiếp vào cột ki lô gam để có

1kg = 10 hg = 101 yến

- GV yêu cầu hs làm tiếp các cột còn

lại trong bảng

? Dựa vào bảng hãy cho biết trong 2

đơn vị đo khối lượng liền nhau thì đơn

vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé, đơn vị bé

bằng mấy phần đơn vị lớn?

* Bài tập 2: Làm bài cá nhân

- GV yêu cầu hs đọc đề bài và tự làm

bài

- Yêu cầu hs làm bài trên bảng phụ lên

trình bày bài của mình

- Gọi hs chữa bài của bạn trên bảng

lớp, sau đó yêu cầu hs đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

- GV nhận xét chữa bài

* Bài tập 3: Làm bài cá nhân

- GV nêu yêu cầu của bài

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV viết lên bảng:

So sánh 2 kg 50 g 2500 g

? Muốn điền dấu so sánh được đúng,

trước hết chúng ta cần làm gì?

- Yêu cầu hs làm bài và chữa bài

- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho hs

cách so sánh, điền dấu đối với các đơn

vị đo khối lượng

* Bài tập 4: Làm bài cá nhân

- Gọi hs đọc đề bài toán

? Bài toán cho biết gì?

- HS: 1kg = 101 yến

- 1 hs lên bảng làm bài, hs cả lớp làm bài vào vở ô li

- HS nêu: Trong 2 đơn vị đo khối lượngliền nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn

vị bé; đơn vị bé bằng 101 đơn vị đơn

vị lớn

- 1 hs đọc yêu cầu của bài: Viết các số thích hợp vào chổ chấm:

- 4 hs làm bài vào bảng nhóm, cả lớp làm bài vào vở ô li

a,18 yến =180kg b, 430kg= 43 yến200tạ = 20000kg 2500kg= 25 tạ

35 tấn = 35000kg 16000kg= 16 tấn

c, 2kg326g= 2326g

6 kg 3 g = 6003 g

d, 4008g=4kg8g9050kg= 9tấn50kg

- 1 hs nêu: so sánh để điền dấu

- HS so sánh:

Ta có: 2 kg 50 g = 2kg + 50 g = 2000 g + 50 g = 2050 g

2050 g < 2500g

Vậy 2 kg 50 g < 2500 g+ Cần đổi các số đo về cùng 1 đơn vị

đo rồi so sánh

- 1 hs làm bài vào vở ô li sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- 1 hs đọc đề toán trước lớp

- 3 ngày bán được 1 tấn đường Ngày đầu bán được 300kg Ngày hai bán được gấp 2 lần ngày đầu

- Hỏi ngày thứ ba của hàng ban sđược

Trang 13

? Bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu hs tự làm bài

- GV chữa bài và đánh giá

Bài giải

Ngày thứ hai cửa hàng bán được là:

300 x 2 = 600 (kg)Hai ngày đầu cửa hàng bán được là:

300 + 600 = 900(kg)

1 tấn = 1000 kgNgày thứ ba cửa hàng bán được là:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi hs lên bảng đặt câu với 1 cặp từ trái

nghĩa mà em biết

- Gọi hs dưới lớp đọc thuộc lòng các câu

thành ngữ, tục ngữ của bài trước

Trang 14

1, Giới thiệu: trực tiếp(1’)

2, Hướng dẫn học sinh làm bài tập(25’)

* Bài tập 1: SGK/47

- Gọi hs đọc nội dung yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu hs tự làm bài

- Gọi hs phát biểu ý kiến:

? Tại sao em lại chọn ý b mà không phải là ý

- Yêu cầu hs hoạt động cặp (gợi ý hs dùng

từ điển tìm hiểu nghĩa của từng từ, sau đó

tìm từ đồng nghĩa với từ Hoà bình)

- Gọi hs phát biểu ý kiến

- Gọi hs nêu ý nghĩa của từng từ ở bài tập 2

và đặt câu với từ đó

- GV nhận xét từng hs giải thích từ và đặt

câu

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ hòa bình

- 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT

- HS nêu ý mình chọn: ý b(trạng thái không có chiến tranh)

+ Vì: Trạng thái bình thản là thư thảthoải mái không biểu lộ bối rối.đây là

từ chỉ trạng thái tinh thần của con người Trạng thái hiền hoà là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết con người

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Những từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ hòa bình

- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận cùng làm bài

- 1 hs nêu ý kiến, hs khác bổ sung, cảlớp thống nhất: Những từ đồng nghĩa

với từ Hoà bình là bình yên, thanh bình, thái bình.

- HS nối tiếp nhau phát biểu

+ Bình yên: yên lành không gặp điều

gì rủi ro hay tai hoạ

- Ai cũng mong muốn một cuộc sốngbình yên

+ Bình thản: phẳng lặng, yên ổn tâm trạng nhẹ nhàng thoải mái không có điều gì áy náy lo nghĩ

- Cô ấy vẫn bình thản như không có chuyện gì

+ Lặng yên: trạng thái yên và không

Trang 15

* Bài tập 3: SGK/47

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu hs tự làm bài

- Gọi hs làm bài trên bảng phụ đọc đoạn

văn GV cùng hs nhận xét, sửa chữa để thành

đoạn văn mẫu

- Gọi hs đọc đoạn văn của mình GV nhận

xét đánh giá những đoạn văn viết tốt

- GV đọc 1 số đoạn văn mẫu cho hs học tập

- 2 hs làm bài trên bảng phụ, cả lớp làm bài vào VBT

- 2 hs lần lượt đọc bài

- 3 đến 5 hs đọc đoạn văn của mình VD: Quê tôi nằm bên con sông Bến Giang thật hiền hoà Chiều chiều đi học về chúng tôi cùng nhau ra bờ sông thả diều Những cánh đồng lúa rộng mênh mông Đàn cò trắng rập rờn bay lượn Bên bờ sông đàn trâu thung thăng gặm cỏ Nằm bên bờ sông mượt mà cỏ xanh thật dễ chịu Tôi ngước nhìn những cánh diều đủ màu sắc như đang mang theo giấc mơcủa chúng tôi bay cao bay xa

- HS chú ý lắng nghe để học tập

-Tiết 3: Khoa học

Tiết10: THỰC HÀNH NÓI KHÔNG

VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.

2 Kỹ năng : Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.

Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* Vận động người thân, bạn bè không sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy.

* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài

- Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết từ chối sủ dụng các chất gây nghiện.(HĐ2)

Trang 16

- Kĩ năng tìm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe doạ phải sử dụng các chất gây

nghiện.(HĐ1)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Thông tin và hìnhT/20,21,22,23 – SGK

-Các hình ảnh, thông tin về tác hại của rượu,bia, ma tuý

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ(5’)

- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:

? Hãy nêu một vài tác hại của thuốc lá

đối với người hút?

? Người nghiện rượu thường có những

hành vi như thế nào?

? Ma tuý là tên gọi chung cho những

chất nào?

- GV nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: Trực tiếp(1’)

2, Hướng dẫn học sinh hoạt động(25’)

* Hoạt động 1: Trò chơi’’Chiếc ghế

nguy hiểm”

+ Mục tiêu: Học sinh nhận ra,nhiều khi

biết chắc hành vi nào đó sẽ gây nguy

hiểm cho bản thân hoặc cho người khác

mà có người vẫn làm.Từ đó học sinh có

ý thức tránh xa nguy hiểm

- Kĩ năng tìm sự giúp đỡ khi rơi vào

hoàn cảnh bị đe doạ phải sử dụng các

- Giáo viên chỉ vào chiếc ghế và nói:

Đây là một chiếc ghế rất nguy

hiểm-Điện giật

+ Giáo viên để chiếc ghế ngay trước

cửa lớp ,yêu cầu lớp đi vào Giáo viên

nhắc mọi người đi qua chiếc ghế phải

- Cả lớp đi ra ngoài hành lang

- Học sinh thực hiện đi một bạn bịchạm vào ghế

- Em cảm thấy sợ

- Các bạn thận trọng để không bị chạmvào ghế, vì các bạn sợ bị điện giật

Trang 17

không chạm vào ghế

? Tại sao có người biết là chiếc ghế là

rất nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn làm cho

bạn chạm vào ghế

? Tại sao lại có người tự chạm tay mình

vào ghế

* Kết luận: Trò chơi…Ma tuý

- Trò chơi cho chúng ta thấy rằng số

người thử như trên là rất ít,đa số mọi

người là rất thận trọng và mong muốn

tránh xa nguy hiểm

* Hoạt động 2: Đóng vai.

+ Mục tiêu:

- Học sinh biết thực hiện kỹ năng từ

chối không thực hiện sử dụng các chất

gây nghiện

- Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết

từ chối sủ dụng các chất gây nghiện

+ Cách tiến hành: Thảo luận.

- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa

trang 22, 23 SGK và trả lời câu hỏi: Hình

minh họa các tình huống gì?

- Chia HS thành 3 nhóm Yêu cầu mỗi

nhóm cùng thảo luận tìm cách từ chối

cho mỗi tình huống trên, sau đó xây

dựng thành một đoạn kịch đóng vai và

biểu diễn trước lớp

+ Tình huống 1: Trong một buổi liên

hoan A ngồi cùng mâm với mấy anh lớn

tuổi và bị ép uống rượu Nếu em là A

em sẽ xử lý thế nào?

+ Tình huống 2: B và anh họ đi chơi

Anh họ B nói rằng anh biết hút thuốc lá

và rất thích vì khi hút thuốc lá có cảm

giác phấn chấn, tỉnh táo Anh rủ B hút

thuốc cùng anh.Nếu em là B em sẽ xử lý

thế nào?

+ Tình huống 3: Một lần có việc phải đi

ra ngoài vào buổi tối, C gặp một nhóm

thanh niên xấu dụ dỗ và ép làm thử

hê-rô-in (một loại ma túy) Nếu là C bạn sẽ

ứng xử ra sao?

- Tổ chức cho các nhóm biểu diễn

-GV nhận xét, khen ngợi nhóm có cách

- Các bạn muốn trêu bạn của mình

- Các bạn muốn xem thử xem cái ghế

đó có thực sự nguy hiểm không

- Quan sát hình minh họa

+Hình vẽ các tình huống các bạn họcsinh bị lôi kéo sử dụng chất gây nghiện:rượu, thuốc lá, ma túy

- Làm việc theo nhóm, xây dựng vàđóng kịch theo hướng dẫn của giáoviên

- Các nhóm lên diễn trước lớp; cácnhóm khác nhận xét

Trang 18

xử lí tình huống và đóng vai tốt.

-GV kết luận: Mỗi chúng ta đều có quyền

từ chối, quyền tự bảo vệ và được bảo vệ

Đồng thời, chúng ta cũng phải tôn trọng

những quyền đó của người khác.Mỗi

người có một cách từ chối riêng, song

cái đích cần đạt được là nói “Không!”

đối với những chất gây nghiện

? Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai

nếu không tự giẩi quyết?

- Giáo viên nhận xét giờ học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A - Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV đọc yêu cầu hs chép vần của các tiếng:

tiến, biển, bìa, mía vào mô hình cấu tạo vần

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng phụ

- GV nhận xét đánh giá

B - Bài mới

1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp

2, Hướng dẫn hs nghe - viết(20’)

a, Tìm hiểu nội dung bài viết

- Gọi hs đọc đoạn văn

- 1 hs làm trên bảng phụ - cả lớp viết vào vở

- HS nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai

- 2 hs nối tiếp nhau đọc đoạn văn

Trang 19

? Dáng vẻ của người ngoại quốc này có gì

đặc biệt?

b, Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu hs viết các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả: Khung cửa, buồng máy, ngoại

quốc, tham quan, công trường, khoẻ, chất

phác, giản dị,

- GV nhận xét, sửa sai cho hs

c, Viết chính tả

- GV đọc - hs viết bài: Gv đọc từng câu

hoặc từng bộ phận của câu

- GV đọc - hs soát lỗi

d, Chấm, chữa bài

- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài

- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho nhau

- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài của bạn,

- Yêu cầu hs tự làm bài

- Gọi hs nhận xét tiếng bạn tìm trên

bảng

? Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh

trong mỗi tiếng em vừa tìm được?

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

* Bài tập2:

trước lớp

+ Anh cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng Anh mặc bộ quần áo công nhân xanh, thân hình chắc và khoẻ, khuôn mặt

to, chất phác, tất cả gợi nên những nét giản dị thân mật

- 1 hs lên bảng viết - cả lớp viết vào nháp các từ do gv đọc

- HS nhận xét bạn viết trên bảng

- HS nghe - viết bài

- HS nghe - soát lỗi chính tả

- Những hs có tên đem bài lên nộp

- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soát lỗi cho nhau

- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa

- Hs sửa lỗi sai ra lề vở

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp:Tìm tiếng có chứa vần uô, ua trong đoạn văn Giải thích quy tắc ghi dấu thanh của mỗi tiếng em vừatìm được

- 1 hs làm bài trên bảng lớp, hs dưới lớp làm vào VBT

- 1 hs nhận xét, chữa bài

+ Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, muôn, buôn

+ Các tiếng chứa ua: của, múa

+ Trong các tiếng có chứa uô đấu thanh đặt ở chữa cái thứ 2 của âm chính (ô)

+ Trong các tiếng có chứa ua đấu thanh đặt ở chữa cái đầu của âm chính (u)

Trang 20

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập.

- GV yêu cầu hs làm bài theo cặp: Tìm tiếng

còn thiếu trong câu thành ngữ và giải thích

nghĩa của thành ngữ đó

- Gọi hs phát biểu ý kiến

- GV nhận xét câu trả lời của hs Nếu câu

thành ngữ nào hs giải thích chưa đúng thì gv

- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận cùng làm bài

- HS tiếp nối nhau phát biểu Mỗi

hs chỉ hoàn thành 1 câu tục ngữ.+ Muôn người như 1: Mọi người đoàn kết 1 lòng

+ Chậm như rùa: quá chậm chạp+ Ngang như cua: tính tình gàn dở, khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến

+ Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làmviệc trên đồng ruộng

Ngày soạn: 6/10/2019

-Ngày giảng:Thứ tư ngày 9 tháng 10 năm 2019

Tiết 1: Tin học

Gv bộ môn dạy -

Tiết 2: Thể dục

Gv bộ môn dạy -

Trang 21

- HS học thuộc lòng khổ 3 và 4 của bài thơ.

3 Thái độ

- Giáo dục HS biết đoàn kết, chống lại chiến tranh, yêu cuộc sống hòa bình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ(5’)

- Gọi hs lên bảng đọc bài Một chuyên

gia máy xúc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

? Nêu nội chính của bài?

- GV nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu:Trực tiếp(1’)

2, Luyện đọc và tìm hiểu bài(25’)

a, Luyện đọc

- Gọi hs toàn bài

- GV chia đoạn: 5 đoạn

+ Đ1: Phần xuất xứ

+ Đ2: Từ đầu Lầu Ngũ Giác

+ Đ3: Tiếp thơ ca nhạc hoạ?

+ Đ4: Tiếp xin mẹ đừng buồn!

+ Đ5: Còn lại

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn

+ Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âm

- Yêu cầu HS đọc thần đoạn 1,2

? Vì sao chú Mo - ri - xơn lên án cuộc

chiến tranh xâm lược của chính quyền

- 1 hs đọc chú giải+ Lần 2: HS đọc - HS giả nghĩa từkhó

+ Tội ác là làm điều trái với phápluật gây lên nhiều điều ác

- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc theocặp

- 1 hs đọc thành tiếng

+ Vì đây là cuộc chiến tranh phinghĩa và vô nhân đạo, không nhândanh ai Chúng ném bôm na pan, B

52, hơi độc để đốt bệnh viện trườnghọc, giết những trẻ em vô tội, giết

cả những cánh đồng xanh, …

Trang 22

? Nêu nội dung chính của đoạn 1,2?

? Chú Mo - ri - xơn nói với con điều gì

khi từ biệt?

? Vì sao chú lại dặn con nói với mẹ:

"Cha đi vui xin mẹ đừng buồn!"?

?Nêu nội dung chính của đoan 3,4

công nhân Mỹ, dám tự thiêu mình để

phản đối cuộc chiến tranh xâm lược

Việt Nam

c, Đọc diễn cảm

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc bài thơ và nêu

giọng đọc của đoạn đó

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm

- Những tội ác mà Mỹ đã gây ra

+ Chú nói trời sắp tối cha không bếcon về được nữa Chú dặn bé Ê - mi

- li khi mẹ đến, hãy ôm hôn mẹ chocha và nói "Cha đi vui xin mẹ đừngbuồn."

+ Chú muốn động viên vợ con đừngđau khổ vì sự ra đi của chú! Chú ra

đi thanh thản tự nguyện vì lí tưởngcao đẹp

- Hành động dũng cảm tự thiêu đểphản đối chiến tảnh của chú Mo - ri -xơn

+ Học sinh tiếp nối nhau phát biểu:Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu mình đểđòi hoà bình cho nhân dân ViệtNam Em rất cảm phục và xúc độngtrước hành động cao cả đó./ Hànhđộng của chú Mo-ri-xơn là hànhđộng rất cao đẹp, đáng khâmphục.)

- HS phát biểu, học sinh khác bổsung:

- HS nhắc lại

- 4 hs đọc nối tiếp đoan, cả lớp theodõi

+ HS lắng nghe, đánh dấu chỗ gv đọcnhấn giọng, ngắt giọng

Ê – mi – li con ôi ! Trời sắp tối rồi

Cha không bế con về được nữa!

Khi đã sáng bừng lên ngọn lửa Đêm nay mẹ đến tìm con Con hãy ôm lấy mẹ mà hôn Cho cha nhé

-1 HS đọc thể hiện

- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc

- 3 5 hs thi đọc, cả lớp theo dõi

Ngày đăng: 01/03/2021, 08:38

w