Nếu thấy HS làm đúng nên cho HS nêu cách thực hiện tính của mình trước lớp, nếu sai nên hỏi các HS khác trong lớp có cách làm khác không.. -GV hướng dẫn lại cho HS cách thực hiện đặt [r]
Trang 1TUẦN 15 ( ngày 26/11/12 đến 30/11/12)
Chia hai sè cã tËn cïng lµ c¸c ch÷ sè 0 BiÕt ¬n thÇy gi¸o, c« gi¸o(TT)
Trang 2Tập đọc: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I - Mục đích- Yêu cầu
- Giọng đọc thể hiện niềm vui sướng của trẻ em khi chơi thả diều, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung: Niềm sung sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho tuổi nhỏ ( TLCH SGK)
II - Chuẩn bị
- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học
III - Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 - Kiểm tra bài cũ : Chú Đất Nung- Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi
3 - Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và trò
chơi thả diều
Hôm nay, các em sẽ đọc bài “Cánh diều tuổi thơ”
-b - Hoạt động 2 : - Gv đọc mẫu
-Hướng dẫn luyện đọc
- Đọc diễn cảm cả bài
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó
- 3 hs đọc nối tiếp
- HS đọc theo cặp
- 1HS khá/ giỏi đọc toàn bài+ đọc chú giải
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- 1HS đọc đoạn 1+ cả lớp đọc thầm
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều
(+ Cành diều mềm mại như cánh bướm Trên cánh
diều có nhiều loại sáo – sáo lông ngỗng, sáo đơn, sáo
kép, sáo bè Tiếng sáo vi vu , trầm bổng
+ cánh diều được tả từ khái quát đến cụ thể : Cánh
diều được miêu tả bằng nhiều giác quan ( mắt nhìn –
cành diều mềm mại như cánh bướm, tai nghe – tiếng
sáo vi vu , trầm bổng ))
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui
lớn và những ước mơ đẹp như thế nào ?
Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều
gì về cánh diều tuổi thơ
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm GV đọc diễn cảm
bài văn - Giọng đọc êm ả, tha thiết Chú ý đọc liền
mạch các cụm từ trong câu : Tôi đã ngửa cổ suốt một
thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay
xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết
cầu xin : “ Bay đi diều ơi / Bay đi ! “
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Các bạn hò hét nhau thả diềuthi, vui sướng đến phát dại khinhìn lên bầu trời Trong tâm hồncháy lên khát vọng , mà bạn ngửa
cổ chờ một nàng tiên áo xanh
- Cánh diều tuổi thơ khơi gợinhững ước mơ đẹp cho tuổi thơ
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc
4 - Củng cố – Dặn dò
- Nêu đại ý của bài : - Bài văn miêu tả niềm vui và những ước mơ đẹp của tuổi thơ qua trò chơi thả diều Chuẩn bị : Tuổi Ngựa -Nhận xét tiết học
Toán:
Trang 3CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I.Mục tiêu :
Giúp học sinh
-Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
II.Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời
kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách
thực hiện chia hai sốcó tận cùng là các chữ
số 0
b ) Phép chia 320 : 40 ( trường hợp số bị
chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận
cùng )
-GV ghi lên bảng phép chia 320 : 40 và
yêucầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất
một số chia cho một tích để thực hiện phép
chia trên
-GV khẳng định các cách trên đều đúng,
cả lớp sẽ cùng làm theo cách sau chothuận
tiện : 320 : ( 10 x4 )
-Vậy 320 chia 40 được mấy ?
-Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40 và
32 : 4 ?
-Em có nhận xét gì về các chữ số của 320
và 32 , của 40 và 4
* GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện
320 : 40 ta chỉ việc xoá đi một chữ số 0 ở
tận cùng của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi
thực hiện phép chia 32 : 4
-Cho HS đặt tính và thực hiện tính 320 :
40, có sử dụng tính chất vừa nêu trên
-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính
đúng
c) Phép chia 32 000 : 400 (trường hợp số
chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều
hơn của số chia)
-GV ghi lên bảng phép chia 32000 : 400,
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu bài
-HS suy nghĩ và nêu các cách tính củamình
320 : ( 8 x 5 ) ; 320 : ( 10 x 4 ) ;
320 : ( 2 x 20 )-HS thực hiện tính
320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- … bằng 8
-Hai phép chia cùng có kết quả là 8
-Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùngcủa 320 và 40 thì ta được 32 : 4
Trang 4yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất
một số chia cho một tích để thực hiện phép
32000 và 320, của 400 và 4
-GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện
32000 : 400 ta chỉ việc xoá đi hai chữ số 0
ở tận cùng của 32000 và 400 để được 320
và 4 rồi thực hiện phép chia 320 : 4
-GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
-Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài2a,(bài 2bHS khá giỏi làm thêm )
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
-GV hỏi HS lên bảng làm bài: Tại sao để
tính X trong phần a em lại thực hiện phép
chia 25 600 : 40 ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3a,( bài 3b hs khá giỏi làm thêm)
-Cho HS đọc đề bài
-GV yêu vầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học -Dặn dò HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêmvà chuẩn bị
-HS thực hiện tính
32 000 : ( 100 x 4 ) = 32 000: 100 : 4 = 320 : 4
= 80 - = 80
-Hai phép chia cùng có kết quả là 80
-Nếu cùng xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùngcủa 32000 và 400 thì ta được 320 : 4 -HS nêu lại kết luận
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàogiấy nháp
32000 400
00 80 0
-Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, … chữ
số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia rồichia như thường
-Vì X là thừa số chưa biết trong phép nhân
X x 40 = 25 600, vậy để tính X ta lấy tích(25 600) chia cho thừa số đã biết 40
-1 HS đọc trước lớp
-1 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào vở -HS cả lớp
Khoa học:
Trang 5BÀI 29 TIẾT KIỆM NƯỚC
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Kể được những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước
-Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm nước
-Luôn có ý thức tiết kiệm nước và vận động tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61 (phóng to nếu có điều kiện)
-HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng
trả lời câu hỏi: Chúng ta cần làm gì để
bảo vệ nguồn nước ?
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Để giữ gìn nguồn tài nguyên
nước chúng ta cần phải làm gì ?
-GV giới thiệu: Vậy chúng ta phải
làm gì để tiết kiệm nước ? Bài học
hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi
đó
* Hoạt động 1: Những việc nên và
không nên làm để tiết kiệm nước
ªMục tiêu:
-Nêu những việc nên không nên làm
để tiết kiệm nước
-Giải thích được lí do phải tiết kiệm
-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình
minh hoạ được giao
-Thảo luận và trả lời:
+Hình 2: Vẽ một vòi nước chảy tràn ra ngoàichậu Việc làm đó không nên làm vì sẽ gây lãngphí nước
+Hình 3: Vẽ một em bé đang mời chú công nhân
ở công ty nước sạch đến vì ống nước nhà bạn bị
vỡ Việc đó nên làm vì như vậy tránh không chotạp chất bẩn lẫn vào nước sạch và không chonước chảy ra ngoài gây lãng phí nước
+Hình 4: Vẽ một bạn vừa đánh răng vừa xả nước.Việc đó không nên làm vì nước sạch chảy vô íchxuống đường ống thoát gây lãng phí nước
+Hình 5: Vẽ một bạn múc nước vào ca để đánh
Trang 6-GV giúp các nhóm gặp khó khăn.
-Gọi các nhóm trình bày, các nhóm
khác có cùng nội dung bổ sung
* Kết luận: Nước sạch không phải tự
nhiên mà có, chúng ta nên làm theo
những việc làm đúng và phê phán
những việc làm sai để tránh gây lãng
phí nước
* Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện
tiết kiệm nước
ªMục tiêu: Giải thích tại sao phải tiết
kiệm nước
ªCách tiến hành:
GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 /
SGK trang 61 và trả lời câu hỏi:
1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b
trong 2 hình ?
2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì
sao ?
-GV nhận xét câu trả lời của HS
-Hỏi: Vì sao chúng ta cần phải tiết
kiệm nước ?
* Kết luận: Nước sạch không phải tự
nhiên mà có Nhà nước phải chi phí
nhiều công sức, tiền của để xây dựng
các nhà máy sản xuất nước sạch *
Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội tuyên
truyền giỏi
ªMục tiêu: Bản thân HS biết tiết kiệm
nước và tuyên truyền, cổ động người
khác cùng tiết kiệm nước
ªCách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo
nhóm
-Chia nhóm HS
-Yêu cầu các nhóm vẽ tranh với nội
dung tuyên truyền, cổ động mọi người
cùng tiết kiệm nước
-GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo
HS nào cũng được tham gia
-Yêu cầu các nhóm thi tranh vẽ và
2) Bạn nam phải tiết kiệm nước vì:
+Tiết kiệm nước để người khác có nước dùng.+Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của
+Nước sạch không phải tự nhiên mà có
+Nước sạch phải mất nhiều tiền và công sức củanhiều người mới có
-Chúng ta cần phải tiết kiệm nước vì: Phải tốnnhiều công sức, tiền của mới có đủ nước sạch đểdùng Tiết kiệm nước là dành tiền cho mình vàcũng là để có nước cho người khác được dùng.-HS lắng nghe
-HS thảo luận và tìm đề tài
-HS vẽ tranh và trình bày lời giới thiệu trướcnhóm
-Các nhóm trình bày và giới thiệu ý tưởng củanhóm mình.-HS quan sát
Trang 7-GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS luôn có ý thức tiết kiệm
nước và tuyên truyền vận động mọi
Trang 8I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hiểu:
+Công lao của các thầy giáo, cố giáo đối với HS
+HS phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo
-Có thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
-Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2
III.Hoạt động trên lớp:
*Hoạt động 1: Trình bày sáng tác hoặc tư
liệu sưu tầm được (Bài tập 4, 5- SGK/23)
-GV mời một số HS trình bày, giới
thiệu
-GV nhận xét
*Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng
các thầy giáo, cô giáo cũ
-GV nêu yêu cầu HS làm bưu thiếp
chúc mừng các thầy giáo, cô giáo cũ
-GV theo dõi và hướng dẫn HS
-GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy
giáo, cô giáo cũ những tấm bưu thiếp mà
mình đã làm
-GV kết luận chung:
+Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy
giáo, cô giáo
+Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện
của lòng biết ơn
4.Củng cố - Dặn dò:
-Hãy kể một kỷ niệm đáng nhớ nhất về
thầy giáo, cô giáo
-Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
-Chuẩn bị bài tiết sau
-HS trình bày, giới thiệu
-Cả lớp nhận xét, bình luận
-HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm
-Cả lớp thực hiện
Thứ ba ngày 27/11/2012
Trang 9LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Học sinh biết tên một số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại
2 Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con ngươi khi tham gia các trò chơi
II Đồ dùng dạy học
- tranh vẽ các đồ chơi và các trò chơi trong SGK
III Các hoạt động dạy – học
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
- GV nói với HS về mục đích, yêu cầu của giờ học : mở
rộng vốn từ về trò chơi, đồ chơi Qua giờ học, HS biết
tên một số đồ chơi , trò chơi; biết những đồ chơi có lợi,
những đồ chơi có hại; biết các từ ngữ miêu tả tình cảm,
thái độ của con người khi tham gia trò chơi
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1:
- Nhắc HS quan sát kĩ tranh để nói đúng, nói đủ tên các
trò chơi trong những bức tranh
+ Tranh 1 : thả diều – đấu kiếm – bắn súng phun nước
+ Tranh 2 : Rước đèn ông sao – bầy cỗ trong đêm Trung
thu
+ Tranh 3 : chơi búp bê – nhảy dây – trồng nụ trồng hoa
+ Tranh 4 : trò chơi điện tử – xếp hình
+ Tranh 5 : cắm trại – kéo co – súng cao su
+ Tranh 6 : đu quay – bịt mắt bắt dê – cầu tụt
* Bài tập 2
- GV nhận xét , chốt lại :
+ Tró chơi của trẻ em : Rước đèn ông sao , bầy cỗ trong
đêm Trung thu, bắn súng nước , chơi búp bê, nhảy dây,
trồng nụ trồng hoa, súng cao su, đu quay, bịt mắt bắt dê,
xếp hình, cắm trại, cầu tụt
+ Trò chơi người lớn lẫn trẻ em đều thích : thả diều, kéo
co, đấu kiếm , điện tử
+ Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thích : thả diều ,
rước đèn ông sao, bầy cỗ trong đêm Trung thu ,trò chơi
điện tử, , đu quay, bịt mắt bắt dê, xếp hình, cắm trại, cầu
tụt
+ Trò chơi , đồ chơi có ích : thả diều ( thú vị, khoẻ ) –
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi nhóm , thư kí viết
ra giấy nháp câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét
HS thảo luận và trả lời
- HS trao đổi nhóm , thư kí viết
ra giấy nháp câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
rước đèn ông sao ( vui ) – Bầy cỗ trong đêm Trung thu
( vui ) – chơi búp bê ( rèn tính chu đáo , dịu dàng ) –
nhảy dây ( nhanh, khoẻ ) – trồng nụ trồng hoa ( vui,
khoẻ ) – trò chơi điện tử ( nhanh, thông minh ) – xếp
hình ( nhanh, thông minh ) – cắm trại ( nhanh, khéo tay )
– đu quay ( rèn tính dũng cảm ) – bịt mắt bắt dê ( vui,
tập đoán biết đối thủ ở đâu để bắt ) – cầu tụt ( nhanh,
không sợ độ cao )
Trò chơi điện tử nếu ham chơi sẽ gây hại mắt
+ Những đồ chơi, trò chơi có hại : súng phun nước ( làm
ướt người khác ), đấu kiếm ( dễ làm cho nhau bị
thương ; không giống như môn thể thao đấu kiếm có mũ
và mặt nạ để bảo vệ, đầu kiếm không nhọn ), súng cao
su ( giết chim, phá hoại môi trường ; gây nguy hiểm nếu
lỡ tay bắn phải người )
Bài 4 :
- say mê, say sưa, đam mê, thích, ham thích, hứng
thú
HS đọc yêu cầu của đề
HS suy nghĩ và trả lời
4 – Củng cố, dặn dò
- Làm lại vào vở các bài tập 3
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt
- Chuẩn bị : Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Toán:
Trang 11CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I.Mục tiêu :
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết và chia
có dư)
II.Đồ dùng dạy học :
III.Ho t đ ng trên l p:ạt động trên lớp: ộng trên lớp: ớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC: -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm,
đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của
một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới : a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số
có hai chữ số
* Phép chia 672 : 21
+ Đi tìm kết quả
-GV viết lên bảng phép chia 672 : 21, yêu
cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia cho một
tích để tìm kết quả của phép chia
-Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ?
-GV giới thiệu : +Đặt tính và tính
-GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính
chiacho số có một chữ số để đặt tính 672 :
21
-Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ?
-Số chia trong phép chia này là bao
nhiêu ?
-Vậy khi thực hiện phép chia chúng ta nhớ
lấy 672 chia cho số 21 , không phải là chia
cho 2 rồi chia cho 1 vì 2 và 1 là các chữ số
của 21
-Yêu cầu HS thực hiện phép chia
-GV nhận xét cách đặt phép chia của HS,
sau đó thống nhất lại với HS cách chia
đúng như SGK đã nêu
-Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay
phép chia hết
* Phép chia 779 : 18
-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt
tính và tính như nội dung SGK trình bày
779 18
72 43
59
54
5
Vậy 779 : 18 = 43 ( dư 5 ) -Phép chia 779 : 18 là phép chia hết hay -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn -HS nghe -HS thực hiện 672 : 21 = 672 : ( 7 x 3 ) = (672 : 3 ) : 7 = 224 : 7 = 32
-… 32 - HS nghe giảng -1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở nháp - … từ trái sang phải - … 21 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào giấy nháp 672 21
63 32
42
42
0 -Là phép chia hết vì có số dư bằng 0
-1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào giấy nháp
-HS nêu cách tính của mình
-Là phép chia có số dư bằng 5
-… số dư luôn nhỏ hơn số chia
-HS theo dõi GV giảng bài
-HS đọc các phép chia trên
Trang 12phép chia có dư ?
-Trong các phép chia có số dư chúng ta
phải chú ý điều gì ?
* Tập ước lượng thương
-Khi thực hiện các phép chia cho số có hai
chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta cần
biết cách ước lượng thương
-GV viết lên bảng các phép chia sau :
75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21
+ Để ước lượng thương của các phép chia
trên được nhanh chúng ta lấy hàng chục
chia cho hàng chục
+ GV cho HS ứng dụng thực hành ước
lượng thương của các phép chia trên
+ Cho HS lần lượt nêu cách nhẩm của
từng phép tính trên trước lớp
-GV viết lên bảng phép tính 75 : 17 và yêu
cầu HS nhẩm
-GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta
giảm dần thương xuống còn 6, 5, 4 … và
tiến hành nhân và trừ nhẩm
-Để tránh phải thử nhiều, chúng ta có thể
làm tròn số trong phép chia 75 : 11 như
sau : 75 làm tròn đến số tròn chục gần nhất
là 80; 17 làm tròn đến số tròn chục gần nhất
là 20, sau đó lấy 8 chia cho 2 được 4, ta
tìm thương là 4, ta nhân và trừ ngược lại
-Nguyên tắt làm tròn là ta làm tròn đến số
Bài 1-Các em hãy tự đặt tính rồi tính
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng
của bạn -GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2 -Gọi 1 HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 -GV yêu cầu HS giỏi tự làm
17 x 4 = 68 ; 75 - 68 = 7 Vậy 4 là thươngthích hợp
Trang 13Chính tả : Nghe viết: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT 2b
II ĐỒ DÙNG
- Một vài đồ chơi phục vụ BT2: chong chóng, búp bê, ô tô cứu hỏa
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- GV đọc đoạn văn và hỏi:
+ Cánh diều đẹp như thế nào?
+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm vui
sướng như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm tìm các từ ngữ khó viết
- Đọc cho HS viết BC các từ khó
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
- HDHS đổi vở chấm bài
- Chấm vở 5 - 7 em, nhận xét
HĐ2: HD làm bài tập chính tả
Bài 2b:
- Gọi HS đọc yêu cầu và bài mẫu
- Phát giấy cho nhóm 4 em, giúp các nhóm yếu
- Nhóm 2 em đổi vở sửa lỗi
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
- Hoạt động nhóm 4
- Dán phiếu lên bảng
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 2 em đọc lại phiếu:
+ tàu hỏa, tàu thủy, nhảy ngựa, nhảydây, thả diều, điện tử
+ ngựa gỗ, bày cỗ, diễn kịch
- Lắng nghe
Tập đọc:
Trang 14Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2012 TIẾT 30: TUỔI NGỰA
I - Mục đích- Yêu cầu
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ : Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn
nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, hào hứng , dịu dàng, bước đầu biết đọc giọng có biểu cảm ở những khổ thơ
- Học thuộc lòng 8 dòng bài thơ TLCH1,2,3,4- HS giỏi TLCH 5
II - Chuẩn bị
- GV : + Tranh minh hoạ nội dung bài học
+ Bảng phụ viết sẵn những câu thơ, khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III - Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 - Kiểm tra bài cũ : Cánh diều tuổi thơ
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi
3 - Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay, các em sẽ học bài thơ Tuổi Ngựa Các
em biết tuổi Ngựa là người như thế nào không ?
b - Hoạt động 2 : - GV đọc mẫu toàn bài
Hướng dẫn luyện đọc
- Đọc diễn cảm cả bài
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó
- 3 Hs đọc nối tiếp
- Đọc theo cặp
- 1 HS giỏi đọc cả bài+ đọc chú giải
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Đọc thầm các câu hỏi, làm việc theo từng nhóm,
trao đổi trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS giỏi đọc và làm câu 5 trả lời câu
hỏi : Nếu vẽ bài thơ này thành một bức tranh, em sẽ
về cho mẹ gió của trăm miền
- Màu sắc của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại
- Con hay đi nhưng mẹ đừng buồn, dù
đi đâu con cũng nhớ đường tìm về vớimẹ
+ Vẽ như SGK : cậu bé đang phi ngựa trên cánh đồng đầy hoa, hướng về phía một ngôi nhà, nơi có một người mẹ đang ngồi trước cửa
Trang 15- Em nghĩ gì về tính cách của cậu bé trong bài thơ ?
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Giọng đọc hào hứng , dịu dàng ; nhanh hơn và trải
dài hơn ở những khổ thơ ( 2, 3 ) miêu t3 ước vọng
lãng mạn của đứa con ; lắng lại đầy trìu mến ở hai
dòng kết bài thơ
chờ mong.
+ Vẽ một cậu bé đang trò chuyện với
mẹ, trong vòng đồng hiện của cậu bé là hình ảnh cậu đang cưỡi ngựa vun vút trên miền trung du.
+ Vẽ một cậu bé đứng bên con ngựa trên cánh đồng đầy hoa, đang nâng trên tay một bông cúc vàng
- Cậu bé tuổi Ngựa không chịu ở yên một chỗ, rất ham đi
+ Cậu bé là người giàu ước mơ, giàu trí tưởng tượng
+ Cậu bé rất yêu mẹ, đi xa đến đâu cũng nghĩ về mẹ, cũng nhớ tìm đường
về với mẹ
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc
- Thi học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ
4 -
Củng cố – Dặn dò
- Nêu đại ý của bài : - Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạng của một cậu
bé tuổi Ngựa rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ mẹ, nhớ tìm đường về với mẹ
- Nhận xét tiết học.- Chuẩn bị : Kéo co
Trang 16TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
-Gọi hs đọc thành tiếng bài văn “Chiếc xe đạp của
chú Tư”-Cho hs đọc thầm tòan bài văn
Câu a: -GV yêu cầu hs tìm phần mở bài, thân bài và
kết bài-Gọi hs trình bày ý kiến
-Cả lớp, gv nhận xét, chốt ý:
Mở bài : Trong làng tôi…của chú
Thân bài : Ơxóm vườn…Nó đá đó
Kết bài : Đám con nít…của mình
Câu b -Gv nêu yêu cầu đề bàivà cho hs trao đổi
theo nhóm : Ở phần thân bài, chiếc xe đạp được tả
theo trình tự như thế nào?
Tả bao quát, tả từng bộ phận có đặc điểm nổi bật,
nói về tình cảm của chú tư với chiếc xe
Câu c:
Tác giả quan sát chiếc xe bằng những giác quan:
bằng mắt, bằng tai nghe
Câu d:
Tìm lời kể xen lẫn lời miêu tả trong bài văn: Chú
gắn hai con bướm bằng thiếc với hai cnh vàng
lấm tấm đỏ…
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
-Gv nhận xét chung và kết luận
Bài tập 2: GV viết bảng đề bài, nhắc HS chú ý:
Tả chiếc áo em mặc hôm nay
Lập dàn ý cho bài văn dựa theo nội dung ghi nhớ
trong tiết TLV trước GV nhận xét
-Hs lắng nghe và thảo luận nhóm đôi
-Đại diện vài nhóm nêu-2 hs nhắc lại
-Đại diện vài nhóm nêu-2 hs nhắc lại
-Đại diện vài nhóm nêu-2 hs nhắc lại
HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm bài cá nhân
Một số HS đọc dàn ý
Toán:
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiếp theo)
Trang 17-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra
vở bài tập về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài ,nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ rèn luyện
kỹ năng chia số có nhiều chữ số cho số có hai
-GV theo dõi HS làm bài Nếu thấy HS làm
chưa đúng nên cho HS nêu cách thục hiện tính
của mình trước, nếu sai nên hỏi HS khác trong
lớp có cách làm khác không
-GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và
tính như nội dung SGK trình bày
-Phép chia 8192 : 64 là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
-GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương
trong các lần chia :
+ 179 : 64 có thể ước lượng 17 : 6 = 2 dư 5)
+ 512 : 64 có thể ước lượng 51 : 6 = 8 (dư 3)
* Phép chia 1 154 : 62
-GV ghi lên bảng phép chia, cho HS thực hiện
đặt tính và tính
-GV theo dõi HS làm bài Nếu thấy HS làm
đúng nên cho HS nêu cách thực hiện tính của
mình trước lớp, nếu sai nên hỏi các HS khác
trong lớp có cách làm khác không ?
-GV hướng dẫn lại cho HS cách thực hiện đặt
tính và tính như nội dung SGK trình bày
-1 HS nêu cách tính của mình
-HS theo dõi