- Qua cách thự hiện hai phép chia ví dụ, em nào có thể nêu cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân ? - GV nhận xét câu trả lời của HS. Luyện tập thực hành.. Kiến thức: Ôn tập về h[r]
Trang 1TUẦN 14
Ngày soạn: 07/12/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2018
Toán Tiết 66: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ
THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trước
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV yêu cầu HS thực hiện phép chia
12 : 5
- GV hỏi : theo em phép chia :
12 : 5 = 2 dư 2 có chia tiếp được
không?
2 Hướng dẫn thực hiện chia một số
tự nhiên cho một số tự nhiên mà
thương tìm được là một số thập
phân (12’)
a, Ví dụ 1 5’
- GV nêu bài toán ví dụ :
- Để biết cạnh của cái sân hình vuông
dài bao nhiêu mét chúng ta làm thế
nào?
- GV yêu cầu HS đọc phép tính
- GV yêu cầu HS thực hiện phép chia
27 : 4
- Theo em ta có thể chia tiếp được hay
không ? làm thế nào có thể chia tiếp
số dư 3 cho 4 ?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi nhận xét
- HS thực hiện và nêu : 12 : 5 = 2 (dư 2)
- Một số HS nêu ý kiến của mình
- HS nghe và tóm tắt bài toán
- Chúng ta lấy chu vi của cái sân hìnhvuông chia cho 4
- HS nêu phép tính: 27 : 4
- HS đặt tính và thực hiện chia,
27 : 4 = 6 (dư 3)
- HS phát biểu ý kiến trước lớp
- HS thực hiện tiếp phép chia theo hướng
Trang 2- GV nhận xét ý: Để chia tiếp ta viết
dấu phẩy vào thương (6) rồi viết thêm
0 vào bên phải số dư 3 thành 30 và
chia tiếp, có thể làm như thế mãi
- Hãy viết số 43 thành số thập phân
mà giá trị không thay đổi
- HS nêu rõ cách thực hiện của mình
c, Quy tắc thực hiện phép chia 2’
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét
Bài 3 5’
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
dẫn trên:
- HS nghe yêu cầu
- Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số bịchia (43 < 52 ) nên không thể thực hiệngiống phép chia 27 : 4
- HS nêu : 43 = 43,0
- HS thực hiện đặt tính và tính trước lớp, cảlớp theo dõi và nhận xét
- 3 đến 4 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi nhận xét,
- 3 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào
Trang 3- HS nhận xét bài làm của bạn trên
1 Kiến thức: Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó
- Đọc trôi chạy được toàn bài, ngắt ghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nhân vật
2 Kỹ năng: - Hiểu nghĩa các từ ngữ :
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi ba nhân vật là những con người có tấm lòng nhânhậu, biết quan tâm và đem lại niền vui cho mọi người
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
QTE: HS có quyền được yêu thương chia sẻ, quyền có sự riêng tư, quyền được
nhận sự thông cảm, yêu quý Bổn phận phải yêu thương, tôn trọng con người
II/ Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ trang 132, SGK
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn bài "Trông rừng ngập mặt" và
nêu nội dung chính của từng đoạn
- Nhận xét
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 4B Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài 1’
- Tên chủ điểm tuần này là gì ?
- Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đến
- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt) Chú ý sửa lỗi phát
âm,
- HS đọc kết hợp giải nghĩa từ khó
- Hướng đẫn đọc câu văn dài
- Truyện có những nhân vật nào?
- GV yêu cầu HS đọc các tên riêng
- GV đọc mẫu lần 1
b) Tìm hiểu bài (15’)
- Gọi 2 HS đọc đoạn 1
- GV cho HS đọc thầm đoạn 1 và
nêu nội dung chính
- HS luyện đọc đoạn 1 theo cặp
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng
ai?
+ Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi
ngọc không?
+ Chi tiết nào cho biết điều đó?
+ Thái độ của chú Pi-e lúc đó thế
nào?
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối đoạn 2
- Gọi HS nêu ý chính đoạn 2
- Y/C HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú
Pi-e làm gì?
+ Vì sao Pi-e đã nói rằng em bé đã
- Chủ điểm "Vì hạnh phúc con người".Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đếnnhững việc làm để mang lại cuộc sống
ấm no, hạnh phúc cho con người
- HS đọc bài
- Bài có 2 phần mỗi phần có 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Truyện có ba nhân vật: Chú Pi-e, cô
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc
- 1HS đọc toàn bộ đoạn 1+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặngchị nhân ngày lễ Nô-en Đó là ngườichị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất.+ Cô bé không đủ tiền để mua chuỗingọc lam
+ Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn mộtnắm xu và nói đó là số tiền cô đã đậpcon lợn đất
+ Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé rồilúi húi gỡ mảnh giáy ghi giá tiền trênchuỗi ngọc lam
- 3 HS nối tiếp đọc theo trình tự:
- đoạn 2: Cuộc đối thoại giữa Pi-e vàchị cô bé
- Đọc thầm + Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem cóđúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở
Trang 5trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc?
+ Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa gì đối
với chú Pi-e?
+ Em nghĩ gì về những nhân vật
trong câu chuyện này?
- Ba nhân vật trong chuyện đều nhân
- Dặn HS về chuẩn bị bài sau
đây không? Chuỗi ngọc có phải làngọc thật không? Pi-e đã bán chuỗingọc cho cô bé với giá bao nhiêu tiền?+Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất
cả số tiền mà em có
+ Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e để dànhtặng vợ chưa cưới của mình nhưng cô
đã mất vì một tai nạn giao thông
+ Các nhân vật trong câu chuyện nàyđều là những người tốt, có tấm lòngnhân hậu Họ biết sống vì nhau, manglại hạnh phúc cho nhau Chú Pi-e manglại niềm vui cho cô bé Gioan
Nội dung: Câu chuyện ca ngợi những
con người có tấm lòng nhân hậu,thương yêu người khác, biết đem lạiniềm vui, hạnh phúc cho người
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
- 3 HS tạo thành 1 nhóm cùng đọcphân vai: người dẫn chuyện, chú Pi-e,chị gái và bé Gioan
- 2 nhóm HS tham gia thi đọc
* Các em có quyền được yêu thươngchia sẻ, quyền có sự riêng tư, quyềnđược nhận sự thông cảm, yêu quý Bổnphận phải yêu thương, tôn trọng conngười
-Lịch sử Tiết 14: THU ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP” I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Diễn biến chính của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
2 Kĩ năng: ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc
ta
3 Thái độ: Giáo dục HS hăng say mờ ham học bộ mụn
II/ Đồ dùng:
- Hình minh hoạ trong SGK.- Phiếu học tập của HS
- Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
III/ Hoạt động dạy và học
Trang 6A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Cho 3 HS trả lời các câu hỏi về nội
dung bài cũ, sau đó nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Âm mưu của địch và chủ trương
của ta (10’)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
đọc SGK và trả lời 2 câu hỏi
+ Sau khi đánh chiếm được Hà Nội và
các thành phố lớn thực dân Pháp có
âm mưu gì?
+ Vì sao chúng quyết thực hiện bằng
được âm mưu đó?
+ Trước âm mưu của thực dân Pháp,
sau đó dựa vào SGK và lược đồ
+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc
theo mấy đường? Nêu cụ thể từng
đường
+ Em hãy nêu dẫn chứng về âm mưuquyết tâm cướp nước ta lần nữa củathực dân Pháp
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiếncủa Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiệnđiều gì? Đọc một đoạn trong lời kêugọi mà em thích nhất
- HS đọc SGK và tự trả lời câu hỏi
+ Sau khi đánh chiếm được thànhphố lớn, thực dân Pháp âm mưu mởcuộc tấn công với quy mô lớn lên căn
cứ Việt Bắc
+ Chúng quyết tâm tiêu diệt Việt Bắc
vì đây là nơi tập trug cơ quan đầu nãokháng chiến và bộ đội chủ lực của ta.Nếu đánh thắng chúng có thể sớm kếtthúc chiến tranh xâm lược và đưanước ta về chế độ thuộc địa
+ Trung ương Đảng, dưới sự chủ trìcủa chủ tịch Hồ Chí Minh đã họp vàquyết định “Phải phá tan cuộc tấncông mùa đông của giặc”
- Mỗi HS trình bày 1 ý kiến, các HSnhận xét bổ sung
- HS làm việc theo nhóm
+ Quân địch tấn công lên Việt Bắcbằng một lượng lớn và chia thành 3đường
- Binh đoàn quân nhảy dù xuống thị
xã Bắc Kạn, Chợ mới, Chợ Đồn
- Bộ binh theo đường số 4 lên đèoBông Lau, Cao Bằng rồi vòng xuốngBắc Kạn
- Thuỷ binh từ Hà Nội theo sôngHồng và sông Lô qua Đoan Hùng
Trang 7+ Quân ta đã tiến công chặn đánh quân
địch như thế nào?
+ Sau hơn một tháng tấn công lên Việt
Bắc, quân địch rơi vào tình thế như thế
nào?
+ Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu,
quân ta thu được kết quả ra sao?
- GV nhận xét
4 Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc
thu - đông 1947(12’)
+ Thắng lợi của chiến dịch đã tác động
thế nào đến âm mưu đánh nhanh –
thắng nhanh, kết thúc chiến tranh của
thực dân Pháp?
+ Sau chiến dịch, cơ quan đầu não
kháng chiến của ta ở Việt Bắc như thế
nào?
+ Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi chứng
tỏ điều gì về sức mạnh và truyền thống
của nhân dân ta?
+ Thắng lợi tác động thế nào đến tinh
thần chiến đấu của nhân dân cả nước?
- Tại thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới, ChợĐồn khi địch vừa nhảy dù xuống đãrơi vào trận địa phục kích của bộ độita
- Trên đường số 4 ta chặn đánh địch
ở đèo Bông Lau và giành thắng lợilớn
- Trên đường thuỷ, ta chặn đánh địch
ở Đoan Hùng, tàu chiến và ca nôPháp bị đốt cháy trên dòng sông Lô.+ Sau hơn một tháng bị sa lầy ở ViệtBắc, địch buộc phải rút quân Thếnhưng đường rút quân của chúngcũgn bị ta chặn đánh dữ dội tại Bình
Ca, Đoan Hùng
+ Sau hơn 75 ngày đêm chiế đấu tatiêu diệt hơn 3000 tên địch, bắt giamhàg trăm tên; bắn rơi 16 máy bayđịch, phá huỷ hàng trăm xe cơ giới,tàu chiến, ca nô
+ Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắcthu - đông 1947 đã phá tan âm mưuđánh nhanh – thắng nhanh kết thúcchiến tranh của thực dân Pháp, buộcchúng phải chuyển sang đánh lâu dàivới ta
+ Cơ quan đầu não của kháng chiếntại Việt Bắc được bảo vệ vững chắc
+ Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi chothấy sức mạnh của sự đoàn kết vàtinh thần đấu tranh kiên cường củanhân dân ta
+ Thắng lợi của chiến dịch dã cổ vũphong trào đấu tranh của toàn dân ta
Trang 8- Tại sao nói: Việt Bắc thu - đông
1947 là “mồ chôn giặc Pháp”?
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS
- HS nêu ý kiến
Chiều
-Địa lí Tiết 14: GIAO THÔNG VẬN TẢI I/ Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được các loại hình và phương tiện giao thông của nước ta
- Nhận biết được vai trò của đường bộ và vận chuyển bằng ô tô đối với việc vậnchuyển chở hàng hoá và hành khách
2 Kĩ năng:
- Nêu được một vài đặc điểm về phân bố mạng lưới giao thông của nước ta
- Xác định được trên Bản đồ Giao thông Việt Nam một số tuyến đường giao thông,các sân bay quốc tế, các cảng biển lớn
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ đường giao thông và chấp hành luật giao thông khi
đi đường
BĐ: HS hiểu về nguồn lợi của biển, có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường biển II/ Đồ dùng:
- Bản đồ Giao thông Việt Nam Phiếu học tập của HS
- Một số tranh ảnh về các loại hình và phương tiện giao thông
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả
lời câu hỏi về nội dung bài cũ, sau
đó nhận xét
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài 1’
2 Các loại hình và phương tiện
giao thông vận tải (12’)
- GV tổ chức cho HS thi kể các loại
phương tiện giao thông vận tải
- Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 em
đứng xếp thành 2 hàng dọc ở hai bên
+ Xem lược đồ công nghiệp Việt Nam
và cho biết các ngành công nghiệp khaithác than, khai thác dầu khí A-pa-tít có
ở đâu?
+ Vì sao các ngành công nghiệp dệtmay, thực phẩm tập trung nhiều ở vùngđồng bằng và vùng ven biển
+ Kể tên các nhà máy thuỷ điện, nhiệtđiện lớn ở nước ta và chỉ vị trí củachúng trên lược đồ
- Hs nêu ý kiến trước lớp
- HS cả lớp hoạt động theo yêu cầu
- HS lên tham gia cuộc thi
Trang 9bản (Thi nối tiếp nhau)
- GV tổ chức cho 2 đội chơi
- GV nhận xét và tuyên dương đội
thắng cuộc
+ Các bạn đã kể được các loại hình
giao thông nào?
3 Tình hình vận chuyển của các
loại hình giao thông (10’)
- Treo Biểu đồ khối lượng hàng hoá
phân theo loại hình vận tải năm 2003
và hỏi:
+ Biểu đồ có tên là gì?
+ Biểu đồ biểu diễn khối lượng hàng
hoá vận chuyển được của các loại
hình giao thông nào?
+ Khối lượng hàng hoá được biểu
diễn theo đơn vị nào?
+ Năm 2003, mỗi loại hình giao
thông vận chuyển được bao nhiêu
tấn hàng hoá?
+ Qua khối lượng hàng hoá vận
chuyển được của mỗi loại hình, em
thấy loại hình nào giữ vài trò quan
trọng nhất trong vận chuyển hàng
hoá ở Việt Nam?
+ Theo em, vì sao đường ô tô lại vận
chuyển được nhiều hàng hoá nhất?
- GV nhận xét, bổ sung
4 Phân bố một số loại hình giao
thông ở nước ta.(5’)
- GV treo lược đồ giao thông vận tải
và hỏi đây là lược đồ gì, cho biết tác
- HS quan sát, đọc tên biểu đồ và nêu:
+ Biểu đồ biểu diễn khối lượng hànghoá vận chuyển phân theo loại hìnhgiao thông
+ Biểu đồ biểu diễn khối lượng hànghoá vận chuyển được của các loại hìnhgiao thông : đường bộ, sắt, thuỷ + Theo đơn vị tấn
+ HS lần lượt nêu:
+ Đường ô tô giữ vai trò quan trọngnhất, chở được khối lượng hàng hoánhiều nhất
+ Một số HS nêu ý kiến và đi đến thốngnhất
- Đây là lược đồ giao thông Việt Nam,dựa vào đó ta có thể biết các loại hìnhgiao thông Việt Nam, biết loại đườngnào đi từ đâu đến đâu
- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 5
HS, thảo luận để hoàn thành phiếu
PHIẾU HỌC TẬP Bài: Giao thông vận tải Nhóm:
Hãy cùng các bạn trong nhóm xem lược đồ giao thông vận tải và hoàn thành
Trang 10Bài 1: Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây.
1) Mạng lưới giao thông nước ta:
a) Tập trung ở các đồng bằng
b) Tập trung ở phía bắc
c) Toả đi khắp nơi
2) So với các tuyến đường chạy theo chiều đông - tây thì các tuyến đường chạy theo chiều nam - bắc:
a) ít hơn
b) Bằng nhau
c) Nhiều hơn
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm.
1) Quốc lộ dài nhất nước ta là:
2) Đường sắt dài nhất nước ta là:
3) Các sân bay quốc tế của nước ta là: Sân bay ở ,
sân bay ở
4) Các cảng biển lớn ở nước ta là
5) Các đầu mối giao thông quan trọng nhất nước ta là và
- Gv cho HS trình bày ý kiến trước lớp - GV nhận xét, bổ sung 5 Trò chơi: Thi chỉ đường (5’) - Gv tổ chức cho HS thi chỉ đường + GV treo lược đồ giao thông vận tải lên bảng, HS cả lớp quan sát lược đồ trong SGk + Gọi 5 HS lên tham gia thi chỉ đường, các HS bốc thăm dự thi + Các bạn dưới lớp đánh giá bằng thẻ - GV tổng kết cuộc thi C Củng cố - dặn dò (2’) + Em biết gì về đường Hồ Chí Minh - GV tổng kết giờ học - 2 nhóm trình bày - HS làm việc cá nhân - HS dự thi trả lời các câu hỏi của các bạn dưới lớp - HS trả lời - HS lắng nghe
-Kĩ thuật Tiết 14: CẮT, KHÂU, THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN
(Tiết 3)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Ôn tập lại cách cắt, khâu, thêu, nấu ăn
2 Kĩ năng: Thức hành sản phẩm mà mình yêu thích
3 Thái độ: Có ý thức tự phục vụ, giúp đỡ gia đình
II Đồ dùng dạy học:
Gv: Một số sản phẩm khâu, thêu đã học
Tranh, ảnh của các bài đã học
Hs: SGK, Kim chỉ, khung thêu, vải
III Các hoạy động dạy- học chủ yếu:
Trang 11Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ: (4')
- Kiểm tra sự chuẩn bị
B Dạy bài mới: (32')
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Thực hành: 20’
- HD một số kỹ năng khâu, như khâu chỉ
lược,… để hỗ trợ cho khâu thêu sản
phẩm được đẹp hơn
- HD để HS có những kinh nghiệm khi
thực hành những chỗ khó thực hiện và
hiểu về yêu cầu sản phẩm đạt được
- Gợi ý thêm cho ý tưởng của HS được
đầy đủ Chẳng hạn như may cái túi, thêu
- Dặn hs về nhà ôn tập lại cách khâu,
thêu và học bài mới
- Lắng nghe
- Nêu cách đính khuy hai lỗ, thêudấu nhân
- Nêu những chỗ khó thực hiệnđược rút ra từ tiết trước
- Quan sát và có thể thực hành theomột số thao tác để nhớ lại
- Lắng nghe
- Nêu sản phẩm mình định làm
- Thực hành tạo sản phẩm hoặcđính khuy hai lỗ và thêu dấu nhân
1 Kiến thức: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
mà thương tìm được là một số thập phân
2 Kĩ năng: Giải bài toán có liên quan đến chu vi và diện tích hình, bài toán liênquan đến số trung bình cộng
3.Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II/ Đồ dùng:
- Bảng nhóm, bút dạ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập
- GV nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét
Trang 12B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 5’
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét
Bài 2 10’
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào vở
Tóm tắt:
Chiều dài : 26m
Chiều rộng bằng 3535 chiều dài
Tính chu vi? Tính diện tích?
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
Bài 3 10’
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Gọi HS tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 4 HS lên bảng làm, mỗi HS làm haiphần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.a) 60 : 8 x 2,6 = 7,5 x 2,6 = 19,5
b) 480 : 125 : 4 = 3,84 : 4 = 0,96c) (75 + 45) : 75 = 120 : 75 = 1,6d) 2001 : 25 – 1999 : 25
= 80,04 – 79,96 = 0,08
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc+ Chiều dài 26m, chiều rộng bằng
3 5chiều dài
+ Tính chu vi và diện tích mảnh vườn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
(26 + 15,6) x 2 = 83,2 (m)Diện tích mảnh vườn là:
26 x 15,6 = 405, 6 (m2)Đáp số: 83,2m và 405, 6m2
- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạnlàm sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề toán trong SGK
- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giải
Trong 3 giờ đầu ô tô chạy được:
39 x 3 = 117 (km)Trong 5 giờ đầu ô tô chạy được:
35 x 5 = 175 (km)Thời gian ô tô chạy: 3 + 5 = 8 (giờ)
Trang 13- GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV nhận xét
Bài 4 Tính bằng hai cách 7’
- GV Yêu cầu HS đọc đề toán
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
292 : 8 = 36,5 (km)
Đáp số: 36,5 km
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề toán trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp một đoạn văn từ Pi-e ngạc nhiên cô bémỉm cười rạng rỡ chạy vụt đi trong bài Chuỗi ngọc lam
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu tr/ch
3 Thái độ: rèn tính cẩn thận trong khi viết bài
II/ Đồ dùng:
- Từ điển HS
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng (2tờ), bút dạ
III/ Hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- 3 HS lên bảng viết các từ chỉ khác
nhau ở âm đầu s/x
- HS nhận xét từ bạn viết trên bảng
- 3 HS lên bảng tìm các từ, HS dướilớp làm vào vở
- Nhận xét
Trang 14- Nhận xét chữ viết của HS
B Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài viết (20’)
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.3’
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết
- Nội dung đoạn văn là gì?
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữachú Pi-e và bé Gioan Chú Pi-e biếtGioan lấy hết tiền dành dụm từ conlợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọcnên chú đã gỡ mảnh giấy ghi giá tiền
để cô bé vui vì mua được chuỗi ngọctặng chị
- Từ khó: Nô-en, Pi-e, trầm ngâm, Gioan, chuỗi, lúi húi, rạng rỡ
- HS viết bài
- HS soát bài
Tranh
Chanh
tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranh giành, tranh đấu
quả chanh, chanh chua, chanh chấp, lanh chanh
Trưng
Chưng
trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng cầu,trưng diện
bánh chưng, chưng cất, chưng mắm
Trung
Chúng
trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng,
Trèo
Chèo
leo trèo, trèo cây, trèo cao ngã đau
vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo chống
Bài 3 5’
a) - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Hướng dẫn:
HS dùng bút chì điền vào vở bài tập
Nhớ rằng ô có số 1 điều các tiếng có
vần ao hoặc vần au, ô có số 2 điền
tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr
- Gọi HS đọc nhận xét bài tập bạn
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
- Lần lượt điền vào ô số 1: đảo, hào,
tàu, vào, vào
- 1 HS đọc
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dướilớp dùng bút chì làm vào vở hoặc vởbài tập
- HS nêu ý kiến bạn làm đúng/sai.Nếu sai thì sửa lại cho đúng
- Theo dõi GV chữa bài và sửa lại bàicủa mình nếu sai
Trang 15- Lần lượt điền vào ô số 2: trọng,
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn thực hiện chia một số
tự nhiên cho một số thập phân.(15’)
Giới thiệu "Khi nhân một số bị chia
- Giá trị của hai biểu thức 25 : 4 và
(25 x 5) : (4 x 5) như thế nào so với
HS rút ra kết quả :
25 : 4 = (25 x 5) : (4 x 5) 4,2 : 7 = (4,2 x 10) : (7 x10)37,8 : 9 = (37,8 x 100) : (9 x 100)
- HS nhận xét + Giá trị của hai biểu thức này bằngnhau
+ Số bị chia của 25 : 4 là số 25, số bịchia của (25 x 5) : (4 x 5) là tích (25 x5)
Số chia của 25 : 4 là 4, số chia của
Trang 16- Vậy khi nhân cả số bị chia và số
chia của biểu thức 25 : 4 với 5 thì
thương có thay đổi không ?
- Khi nhân cả số bị chia, số chia với
- GV : thông thường thực hiện phép
chia 57 : 9,5 ta thực hiện như sau :
- GV yêu cầu HS cả lớp thực hiện lại
phép chia 57 : 9,5
- Tìm hiểu và cho biết dựa vào đâu
chúng ta thêm một số 0 vào số bị chia
(57) và bỏ dấu phẩy của số chia 9,5 ?
+ Thương không thay đổi
- Khi nhân cả số bị chia, số chia vớicùng một số khác 0 thì thương khôngthay đổi
- HS lắng nghe và tóm tắt bài toán
- Chúng ta phải lấy diện tích của mảnhvườn chia cho chiều dài
- 2 HS trình bày, HS cả lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến
Trang 17một số thập phân.
- Qua cách thự hiện hai phép chia ví
dụ, em nào có thể nêu cách chia một
số tự nhiên cho một số thập phân ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
3 Luyện tập thực hành
Bài 1 5’
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng
Bài 2 7’
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS tóm tắt
Tóm tắt3,5 giờ: 154km
- HS nêu
- 3 HS lên bảng làm, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- Nhận xét
- 1 HS đọc đề toán trước lớp,
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau
đó 1 HS đọc bài chữa trước lớp
Bài giải
Ô tô chạy được trong 1 giờ được:
154 : 3,5 = 44 (km)Trong 6 giờ ô tô chạy được:
ba chữ số
- Muốn chia nhẩm một số cho 10 ;
100 ; 1000 ta chỉ việc chuyển dấuphẩy của số đó sang bên trái một, hai,
250 : 10 = 25 c) 425 : 0,01 = 42500
Trang 181 Kiến thức: Ôn tập về hệ thống hoá các kiến thức đã học về: danh từ, đại từ, quytắc viết hoa danh từ riêng
2 Kĩ năng: Thực hành kỹ năng sử dụng danh từ, dại từ trong các kiểu câu đã học3.Thái độ: HS yêu thích môn học
II/ Đồ dùng:
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 1
- Bảng phụ viết sẵn nội dung ôn tập
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Cho HS đọc với một trong các cặp
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 5’
- HS đọc yêu cầu và nội dung BT
+ Thế nào là danh từ chung? cho ví
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc đoạn
văn ghi nhớ về danh từ
- Nhắc HS ghi nhớ định nghĩa danh từ
chung, danh từ riêng
ví dụ: Huyền, Hà, Nha Trang,
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dưới lớplàm bài vào vở bài tập
- Nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai,
- 2 HS nối tiếp nhau đọc lại định nghĩachung, danh từ riêng
Trang 19- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ
riêng
- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc
viết hoa danh từ riêng
- Đọc cho HS viết các danh từ riêng
- Gọi HS nhận xét danh từ riêng bạn
viết trên bảng
- Nhận xét
Bài 3 5’
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cần
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
+ Đọc kỹ từng câu trong đoạn văn
+ Xác định đó là kiểu câu gì
+ Xác định chủ ngữ trong câu là danh
từ hay đại từ
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
trong kiểu câu Ai làm gì đấy?
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 2 HS trả lời
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- 3 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viếtvào vở Hồ Chí Minh, Tiền Giang,Trường Sơn, An-đéc-xen, …
- Nêu ý kiến bạn viết đúng/sai, nếu saithì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc + Đại từ xưng hô là từ được người nóidùng để tự chỉ mình hay chỉ ngườikhác khi giao tiếp: Tôi, chúng tôi,mày, chúng mày, nó, chúng nó, + Bên cạnh các từ nói trên, người ViệtNam còn dùng nhiều danh từ chỉngười làm đại từ xưng hô theo thứ bậc,tuổi tác, giới tính: Ông, bà, anh, chị,
em, cháu, thầy, bạn
- Nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai,
- Theo dõi bài chữa của GV và chữalại bài mình
- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn
DTngào
- Tôi nhìn em cười trong hai hàng ĐT
nước mắt kéo vệt trên má
- Nguyên cười rồi đưa tay lên quệt má DT
- Tôi chẳng buồn lau mặt nữa
ĐT
- Chúng tôi đứng vậy nhìn ra phía xa
Trang 20b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
trong kiểu cầu Ai thế nào?
c) Danh từ hoặc đại từ đại từ làm chủ
ngữ trong kiểu câu Ai là gì?
d) Danh từ tham gia bộ phận vị ngữ
trong kiểu câu Ai là gì?
- Một mùa xuân mới bắt đầu
2 Kĩ năng: - Biết theo dõi, đánh giá lời kể của bạn
- Hiểu được nội dung : Tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hếtmực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến ông cống hiến được cho loài người một phát minhkhoa học lớn lao
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
* QTE: HS có quyền được chăm sóc sức khỏe và hưởng các dịch vụ y tế
II Chuẩn bị
- Ảnh Pa-xtơ
- Tranh minh hoạ trang 107, SGK
III/ Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS kể lại một việc làm tốt
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn kể chuyện 8’
a) Giáo viên kể chuyện
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Nhận xét bạn kể chuyện
- Lắng nghe
- Quan sát
Trang 21hoạ
- GV kể chuyện lần1
- HS đọc tên các nhân vật ghi được
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh hoạ
- HS nêu nội dung chính của mỗi
tranh GV kết luận và ghi dưới mỗi
tranh
Lưu ý : Nếu HS đã nắm được nội
dung truyện sau 2 lần kể, GV không
kể lần 3, cuần dành nhiều thời gian
cho HS kể chuyện
b) Kể trong nhóm (7’)
- Yêu cầu HS kể tiếp nối nhau từng
tranh, trao đổi với nhau về ý nghĩa
của câu truyện GV đi giúp đỡ những
nhóm gặp khó khăn Đảm bảo HS
nào cũng được tham gia kể chuyện
c) Kể trước lớp (16’)
- Gọi HS thi kể tiếp nối
- Gọi HS kể toàn truyện
- Gợi ý, khuyến khích HS dưới lớp
đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện
- GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa
truyện
+ Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ day
dứt rất nhiều trước khi tiêm vắc xin
+ Tranh 2: Pa-xtơ trăn trở, suy nghĩ về phương cách chữa trị cho em bé.
+ Tranh 3: Pa-xtơ quyết định tiêm vắc xin cho Giô-dép
+ Tranh 4: Pa-xtơ thức suốt đêm để quyết định tiêm mũi thứ 10 cho em bé + Tranh 5: Sau 7 ngày chờ đợi, Giô- dép vẫn bình yên và khoẻ mạnh
+ Tranh 6: Tượng đài Lu-i Pa-xtơ ở viện chống dại mang tên ông.
+ HS kể trong nhóm theo 2 vòng+ Vòng 1: mỗi bạn kể 1 tranh+ Vòng 2: Kể cả câu truyện trongnhóm
+ Kể xong thì trao đổi với nhau về ýnghĩa câu chuyện
- 2 nhóm HS mỗi nhóm 6 thi kể Mỗi
HS chỉ kể về nội dung 1 bức tranh
- 2 HS kể toàn bộ truyện trước lớp
- HS nêu ý kiến
+ Vì Vắc xin chữa bệnh dại do ông chế
ra đã thí nghiệm có kết quả trên loàivật, nhưng chưa lần nào được thínghiệm trên cơ thể con người Pa-xtơmuốn em bé khỏi bệnh nhưng khôngdám lấy em làm vật thí nghiệm Ông sợ
có tai biến
+ Câu chuyện ca ngợi tài năng và tấmlòng nhân hậu, yêu thương con ngườihết mực của bác sĩ Pa-xtơ Tài năng vàtấm lòng nhân hậu đã giúp ông cốnghiến được cho loài người một phát
Trang 22kể chuyện cho người thân nghe.
minh khoa học lớn lao
-Chiều
Đạo đức Tiết 14: TÔN TRỌNG PHỤ NỮ ( Tiết 1 )
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội
2 Kĩ năng: Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôntrọng phụ nữ
3 Thái độ: Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái vàngười phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
TTHCM: Bác Hồ là người rất coi trọng phụ nữ Qua bài học, GD cho HS biết tôn
- KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ
- KN giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những
người phụ nữ khác ngoài xã hội
III Chuẩn bị
- Thẻ các màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ 3’
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Tìm hiểu thông tin 10’
- GV chia nhóm 4 giao nhiệm vụ
Quan sát chuẩn bị giới thiệu nội dung
bà mẹ trong bức ảnh "Mẹ địu con làmnương" đều là những phụ nữ đã cóđóng góp rất lớn trong sự nghiệp bảo
vệ tổ quốc, xây dựng đất nước, khoahọc, quân sự thể thao và trong gia