1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Lớp 5 Tuần 12 - Nguyễn Đình Sứ - Trường TH Nguyễn Bá Ngọc

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 175,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III -Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1-Kieåm tra baøi cuõ : 5 phuùt Gọi 2 HS kể câu chuyện Người đi săn và con nai mỗi em kể một -2 HS kể chuyện đoạn và nói đ[r]

Trang 1

TUẦN 12 Thứ hai, ngày 10/11/2008

Tập đọc : MÙA THẢO QUẢ

Theo Ma Văn Kháng I- Mục tiêu:

1) Đọc lưu loát và đọc diễn cảm toàn bộ bài văn

- Giọng đọc vui , nhẹ nhàng , thong thả; chú ý ngắt câu đúng ở những câu dài, nhiều dấu phẩy , nghỉ hơi rõ ở những câu miêu tả ngắn

-Đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp hấp dẫn và sự phát triển nhanh chóng của thảo 2) Hiểu các từ ngữ trong bài

-Thấy được cảnh rừng thảo quả khi vào mùa đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ

3)GDHS biết yêu thiên nhiên và biết cảm nhận được nhiều loại trái cây quý hiếm

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các câu dài + đoạn 1

III- Các hoạt động dạy – học:

1) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

+ Em hãy đọc thuộc lòng 8 dòng thơ đầu bài Tiếng vọng.

+ Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh đáng thương như thế nào ?

+ Vì sao tác giả băn khoăn, day dứt vì cái chết của chim sẻ?

GV nhận xét và ghi điểm

- HS đọc + trả lời câu hỏi

2) Bài mới: (25 phút)

a) Giới thiệu bài: (1 phút)

Mỗi miền đều có một loại trái cây nổi tiếng: như miền Nam có sầu riêng,

măng cụt Hôm nay các em sẽ được đến thăm những cảnh rừng thảo quả bạt

ngàn ở Lào Cai - một tỉnh ở phía bắc nước ta Rừng thảo quả đẹp như thế

nào ? Hương thơm của thảo quả đặc biệt ra sao? Để biết được điều đó chúng

ta tìm hiểu qua bài Mùa thảo quả

-HS lắng nghe

b) Luyện đọc(8 phút)

- Gọi 1 HS giỏi đọc cả bài

- Cho HS đọc nối tiếp

GV chia đoạn : 3 đoạn

*Đoạn1: Từ đầu … nếp khăn

*Đoạn2: Thảo quả … không gian

*Đoạn3: Còn lại

- Luyện đọc những từ ngữ khó : lướt thướt , Chin

San , Đản Khao, khép …

- Hướng dẫn HS đọc toàn bài

-1 HS đọc chú giải

-Lớp lắng nghe

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong sgk

- HS đọc nối tiếp đoạn (2lần)

- Luyện đọc những từ ngữ khó -3 HS đọc cả bài

- 1 HS đọc chú giải

Trang 2

- Gọi 2 HS giải nghĩa từ

- GV đọc diễn cảm toàn bài

c) Tìm hiểu bài: (8 phút)

*Đoạn 1: Cho HS đọc thành tiếng + đọc thầm

đoạn

+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào ?

+ Cách dùng từ đặt câu ở đoạn 1 có gì đáng chú

ý ?

*Đoạn 2 : Cho HS đọc thành tiếng + đọc thầm

+ Chi tiết nào trong bài cho thấy câu thảo quả

phát triển rất nhanh ?

*Đoạn 3: - Cho HS đọc đoạn còn lại.

+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu ?

+ Khi thảo quả chín rừng có những nét đẹp gì ?

d) Đọc diễn cảm: (8 phút)

- GV đọc diễn cảm toàn bài một lần

- Cho HS đọc

- GV đưa bảng đã chép đoạn 1 lên và hướng dẫn

HS luyện đọc

- Cho HS thi đọc

- GV nhận xét

- 2 HS giải nghĩa từ

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

+ Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ Mùi thơm đó rải theo triền núi: bay vào những thôn xóm, hương thơm ủ trong từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng

+Từ hương và từ thơm được lặp lại có tác

dụng nhấn mạnh hương thơm đậm, ngọt lựng, nồng nàn rất đặc sắc, lan toả rất rộng, rất mạnh, rất xa của thảo quả Câu

2 dài có nhiều dấu phẩy; các câu 3, 4, 5 lại rất ngắn… nhấn mạnh làn gió đã đưa hương thơm thảo quả bay đi khắp nơi, làm cả đất trời tràn ngập mùi hương

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

+ Qua một năm, hạt thảo quả gieo năm trước đã lớn cao tới bụng người

Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm

2 nhánh mới Thoáng cái, thảo quả sầm uất từng khóm râm lan toả, vươn ngọn, xoè lá, lấn chiếm không gian

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm + Nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ +Dưới tầng đáy rừng, đột ngột bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót… nhấp nháy vui mắt

- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm

- HS luyện đọc đoạn

- 4 HS thi đọc đoạn

- Lớp nhận xét

3) Củng cố : (3 phút)

+ Hãy nói cảm nghĩ của em sau khi học xong bài Mùa thảo quả?

- Đất nước ta có nhiều cây trái quý hiếm

4) Nhận xét, dặn dò: (2 phút)

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm

-Về nhà đọc trước bài: Hành trình của bầy ong

-Lắng nghe

Trang 3

-Toán :

NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000…

I– Mục tiêu :

Giúp HS :

- Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…

- Củng cố kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…

- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng đưới dạng số thập phân

II-Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1– Ổn định lớp : (1 phút)

2– Kiểm tra bài cũ : (4 phút)

- Nêu qui tắc nhân 1 số TP với 1 số TN ?

- Nhận xét, sửa chữa

3 – Bài mới : (25 phút)

a– Giới thiệu bài : (1 phút)

b– Hoạt động : (24 phút)

Hát

- 2 HS nêu

- HS nghe

*Hình thành qui tắc nhân nhẩm 1 số thập

phân với 10, 100, 1000…

* Nêu ví dụ 1 : 27,867 x 10

+ Gọi 1 Hs lên bảng thực hiện phép nhân, đồng

thời cho cả lớp nhân trên vở nháp

+ So sánh thừa số thứ nhất (27,867) với tích

(278,670)

+ Gợi ý để HS rút ra qui tắc nhân 1 số TP với

10

+ GV nêu lại Qtắc và gọi nhiều HS nhắc lại

*Ví dụ 2 : 53,286 x 100 =?

+ GV hướng dẫn HS các bước tương tự như Vdụ

1

- Nêu Qtắc nhân 1 số TP với 10, 100, 1000…

- HS thực hiện

x 27,867

10

278,670

+ Giống : Đều gồm các chữ số 2; 7; 8; 6; 7

+ Khác : Dấu phẩy ở tích dịch chuyển sang bên phải 1 chữ số

*Qui tắc:

- Muốn nhân 1 số TP với 10 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số TP đó sang bên phải 1 chữ số

+ HS nhắc lại

+ HS thực hiện tương tự như ví dụ 1

x 53,286

100

5328,6

*Qui tắc:

- Muốn nhân 1 số TP với 10 ,100, 1000

…ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải 1,2,3 …chữ số

Trang 4

+ Gọi vài HS nhắc lại

+ Hs nhắc lại

* Thực hành :

Bài 1 : GV ghi các phép tính lên bảng

- Cho HS làm bài vào vở , sau đó đổi vở kiểm

tra chéo cho nhau

-Gọi 1 số HS nêu miệng Kquả

Gọi các HS khác nhận xét

Bài 2 : Viết các số đo sau dưới dạng số đo có

đơn vị là cm

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài toán

- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Nhận xét , sửa chữa

Bài 3 : Cho HS đọc đề

- Hướng dẫn Hs :

+ Tính xem 10 lít dầu hoả cân nặng bao nhiêu

kg ?

+ Biết can rỗng nặng 1,3 kg , từ đó tính được

can dầu hoả đó nặng bao nhiêu kg

Bài 1 a) 1,4 x 10 = 14 ; b) 9,63 x 10 = 96,3 2,1 x 100 = 210 ; 25,08 x 100 = 2508 7,2

x 1000 = 7200; 5,32 x 1000 = 5320

- HS nhận xét Bài 2

- HS đọc yêu cầu của bài toán

- HS làm bài 10,4dm =104 cm; 0,856 m = 8,56cm 12,6m = 1260 cm ; 5,75dm = 57,5 cm Bài 3

- HS đọc đề

- HS làm bài :

10 lít dầu hoả cân nặng : 0,8 x 10 = 8 (kg) Can dầu hoả đó cân nặng được là :

8 + 1,3 = 9,3(kg)

ĐS: 9,3 kg.

4– Củng cố : (3 phút)

- Nêu Qtắc nhân 1 số TP với 10,100,1000,…?

5– Nhận xét – dặn dò : (2 phút)

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập : 1c

- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập

- HS nêu

- HS nghe

-ĐẠO ĐỨC

Bài : KÍNH GIÀ ,YÊU TRẺ ( Tiết 1 )

I-Mục tiêu :

-Kiến thức : HS biết cần phải tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội ; trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm ,chăm sóc

-Kỷ năng : Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhịn người già, em nhỏ

-Thái độ : Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ; không đồng tình với những hành vi , việc làm không đúng với người già và em nhỏ

II-Tài liệu , phương tiện :

GV: - Tranh vẽ SGK

HS :- Đồ dùng để chơi đóng vai cho HĐ 1, tiết 1

Trang 5

III-Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động của GV

*HĐ1Tìm hiểu nội dung truyện: (15 phút)

* Cách tiến hành : -GV đọc truyện Sau đêm mưa

trong SGK

-HS đóng vai minh hoạ theo nội dung truyện

-HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi :

+Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và

em nhỏ ?

+Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn ?

+Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn trong

truyện

-Mời đại diện nhóm trình bày ý kiến

-Lớp nhận xét ,bổsung

Hoạt động của HS

-HS đóng vai minh hoạ

-HS thảo luận theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày -Lớp nhận xét , bổ sung -HS lắng nghe

-Kết luận : +Cần tôn trọng người già, em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp

với khả năng

+Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người, là biểu hiện của người văn minh, lịch sự

HĐ2: Làm bài tập 1, SGK (15 phút)

*Cách tiến hành :-GV giao nhiệm vụ cho HS làm

bài tập 1

-GV mời một số HS trình bày ý kiến

-Các HS khác nhận xét , bổ sung

-HS làm việc cá nhân -HS trình bày trước lớp -Lớp nhận xét, bổ sung -HS lắng nghe

-Kết luận : +Các hành vi (a), (b), (c) là những hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ

+Hành vi (d) chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ

*HĐ nối tiếp : (5 phút)Tìm hiểu các phong tục , tập quán thể hiện

tình cảm kính già , yêu trẻ của địa phương , của dân tộc ta

-HS lắng nghe

-Thứ ba, ngày11./11/2008

CHÍNH TẢ (Nghe – viết) :

MÙA THẢO QUẢ

( Từ “ Sự sống ……từ dưới đáy rừng ” )

I - Mục tiêu :

1 / Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Mùa thảo quả

2 / Ôn lại cách viết các từ ngữ có âm cuối t / c

II - Đồ dùng dạy học :

-Bảng phụ viết sẵn bài tập 3b

III - Hoạt động dạy và học :

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1-Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

-Gọi HS lên bảng viết: bò trườn , nồng nàn, nan giải , sang sảng

- Nhận xét

2-Bài mới : (25 phút)

a-Giới thiệu bài : (1 phút) Mùa thảo quả

- HS lên bảng viết

- Cả lớp viết ra nháp -HS lắng nghe

b-Hướng dẫn HS nghe – viết : (14 phút)

-Cho HS đọc đoạn “ Sự sống ……từ dưới đáy rừng ” û

+Nêu nội dung của đoạn chính tả ?

-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ viết sai :

lướt thướt , Chin San , gieo , kín đáo , lặng lẽ , chứa

lửa

-GV đọc rõ từng câu cho HS viết

-GV đọc cả đoạn cho HS soát lỗi

-Cho HS dùng SGK và bút chì tự rà soát lỗi

-Chấm chữa bài :+GV chọn chấm 7 bài của HS

+Cho HS đổi vở chéo nhau để

chấm

-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi

chính tả cho cả lớp

-HS đọc bài

+ Tả hương thơm của thảo quả và sự phát triển nhanh chóng của cây thảo quả

-1 HS lên bảng viết , cả lớp viết giấy nháp

-HS viết bài chính tả

- HS soát lỗi -2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để chấm

-HS lắng nghe

c-Hướng dẫn HS làm bài tập : (10 phút)

* Bài tập 2b :

-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b

- GV nhắc lại yêu cầu bài tập

-Cho HS làm bài

* Bài tập 3b :

-Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 3b

-Cho HS hoạt động nhóm

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

* Bài tập 2b -1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b

-Hs làm bài tập

+ bát:bát ngát, bát cơm,…

+bác: chú bác, bác học,…

+mắt: đôi mắt, mắt na,…

+mắc: mắc nợ, mắc áo,mắc màn,

+tất: tất cả, tất niên,…

+tấc: tấc đất, một tấc đến trời,

+mứt: kẹo mứt, hộp mứt,

+mức: mức độ, vượt mức,…

* Bài tập 3b -HS nêu yêu cầu của bài tập 3b

-HS hoạt động nhóm -Đại diện nhóm trình bày kết quả

+ngan ngát, chan chát, man mát,

Trang 7

-GV nhận xét tuyên dương

+khang khác, nhang nhác, càng cạc,…

+sồn sột, dôn dốt, mồn một,…

+xồng xộc, công cốc, cồng cộc,

+vùn vụt, ngùn ngụt, chùn chụt,

+sùng sục, trùng trục, khùng khục,…

-HS theo dõi và nhận xét

4 / Củng cố- dặn dò : (5 phút)

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị tiết sau nhớ viết : Hành trình của bầy ong.

-HS lắng nghe

………

Toán : LUYỆN TẬP I– Mục tiêu :

Giúp HS :

- Rèn luyện kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- Rèn luyện kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,…

II-Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1– Ổn định lớp : 1 phút)

2– Kiểm tra bài cũ : (4 phút)

- Nêu Qtắc nhân 1 số TP với 10 , 100, 1000,…

- 1 HS lên bảng chữa bài 1c

- Nhận xét, sửa chữa

3 – Bài mới : (25 phút)

a– Giới thiệu bài : (1 phút)

b– Hoạt động : (24 phút)

-Hát

- HS nêu

- HS lên bảng chữa

- HS nghe

Bài 1 : a) Tính nhẩm

- Cho HS làm vào vở , sau đó đổi vở Ktra,

chữa chéo cho nhau

- GV đưa bảng phụ gọi 1 HS đọc Kquả từng

trường hợp

- Cho HS khác nhận xét, GV Kluận

b) Số 8,05 phải nhân với số nào để được tích

là 80,5; 805 ; 8050 ; 80500 ?

+ Hướng dẫn HS nhận xét : Từ số 8,05 ta

dịch chuyển dấu phẩy thế nào để được 80,5

?

+ Vậy số 8,05 nhân với số nào để được 80,5

?

+ Kluận : 8,05 x 10 = 80,5

Bài 1

- HS làm bài 1,48 x 10 = 14,8 ; 5,12 x 100 = 512

15,5 x 10 = 155; 0,9 x 100 = 90 2,571 x 1000 = 2571 ; 0,1 x 1000 = 100

+ Ta chuyển dấu phẩy số 8,05 sang bên phải 1 chữ số

+ Vậy số 8,05 phải nhân với 10 để được 80,5

Trang 8

- Gọi 4 HS lên bảng, cả lớp làm vào

vở

- Nhận xét , sửa chữa

- Nêu cách nhân 1 số TP với 1 số tròn

chục , tròn trăm…?

- Hs làm bhài : a) x76,9 b) x c)x d)x

50 800

6 ,

12 12,82

40

14 , 82 600

384,50 10080 512,80 49284

Hs nêu

+Muốn nhân 1 số TP với 1 số tròn chục, tròn trăm… ta chỉ lấy số TP đó nhân với số chục, số trăm… rồi thêm vào bên phải tích một, hai …chữ số 0

Bài 3:

- Cho HS đọc đề

+ Muốn biết người đó đi được tất cả

bao nhiêu km ta phải làm gì ?

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày , cả lớp

làm vào vở

- Gv chấm 10 bài

- Nhận xét, sửa chữa

Bài 4 : Hướng dẫn HS lần lượt thử các

trường hợp bắt đầu từ x = 0 đến khi

Kquả phép nhân lớn hơn 7 thì dừng lại

- Nhận xét , sửa chữa

Bài 3

- Hs đọc đề + Ta tính quãng đường xe đạp đi trong 3 giờ đầu và Qđường xe đạp đi trong 4 giờ sau

- Hs làm bài

- 10 HS nộp bài

Bài 4

- Nếu x = 0 thì 2,5 x 0 < 7 (chọn)

- Nếu x = 1 thì 2,5 x 1 < 7 (chọn)

- Nếu x = 2 thì 2,5 x 2 < 7 (chọn)

- Nếu x = 3 thì 2,5 x 3 > 7 (loại) Vậy x = 0 ; x = 1 và x = 2

4– Củng cố : (3 phút)

- Nêu Qtắc nhân 1 số TP với 10, 100, 1000, ?

- Nêu cách nhân 1 số TP với 1 số tròn chục, tròn trăm, … ?

5– Nhận xét – dặn dò : (2 phút)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau : Nhân một số thập phân với một số thập.

- HS nêu

- HS nghe

-Luyện từ và câu:

Mở rộng vốn từ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I- Mục tiêu:

1-Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm bảo vệ môi trường Luyện tập kĩ năng giải nghĩa một số từ ngữ nói về môi trường, tìm từ đồng nghĩa

2-Biết ghép một tiếng gốc Hán (bảo) với tiếng thích hợp để tạo thành các từ phức.

II- Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ

-Bút dạ + giấy khổ to + băng dính

III- Các hoạt động dạy – học:

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

-Kiểm tra vở của hs

-GV nhận xét

-Hs mở vở để trên bàn

2) Bài mới: (25 phút)

Giới thiệu bài: (1 phút)

b) Luyện tập: (24 phút)

* Hướng dẫn HS làm bài tập1

- Cho HS đọc toàn bộ bài tập1

-GV nhắc lại yêu cầu của Bài tập

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét và chốt lại :

- HS lắng nghe

Bài 1

-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS làm bài theo cặp Các bạn trao đổi tìm lời giải

-Đại diện nhóm lên trình bày

-Lớp nhận xét

Ý a: Phân biệt nghĩa các cụm từ

*Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt.

*Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp.

*Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên

được bảo vệ giữ gìn lâu dài

Ý b:

+Điểm giống nhau của các cụm từ là: đều thuộc về môi trường (đều là các yếu tố tạo thành môi trường)

+Điểm khác nhau:

*Cảnh quan thiên nhiên là những cảnh vật thiên nhiên nói chung có thể nhìn thấy được

*Danh lam thắng cảnh là cảnh đẹp nổi tiếng

*Di tích lịch sử là nơi chốn hoặc sự vật gắn với những sự kiện đáng ghi nhớ trong lịch sử

Ý c: Cần nối đúng như sau:

Sinh vật tên gọi chung các vật sống, bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật, có sinh ra, lớn lên và chết

Sinh thái Quan hệ giữa sinh vật (kể cả người) với môi trường xung quanh

Hình thái Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được

*Hướng dẫn HS làm BT2

-Cho HS đọc bài tập 2

+Ghép tiếng bảo với các tiếng đã chođể tạo thành

từ phức và nói rõ nghĩa của mỗi từ vừa tạo thành

-GV phát phiếu cho các nhóm làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét + chốt lại những từ các em ghép +

giải nghĩa đúng:

Bài 2

-1HS đọc to, lớp đọc thầm

-HS làm việc theo nhóm Ghép tiếng tạo từ và ghi ra phiếu

-Đại diện nhóm lên dán phiếu trên bảng lớp

-Lớp nhận xét

Trang 10

*bảo đảm (đảm bảo): làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được.

*bảo hiểm: giữ gìn để phòng ngừa tai nạn.

*bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao hụt.

*bảo tàng: cất giữ những hiện vật, tài liệu có ý nghĩa lịch sử.

*bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn, không để suy suyển, mất mát.

*bảo tồn: giữ lại, không để cho mất đi.

*bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ.

*bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho được nguyên vẹn.

HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT3

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3

-GV giao việc: các em thay từ bảo vệ trong câu đã cho bằng

một từ đồng nghĩa với nó

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét + chốt lại từ đúng nhất là giữ gìn.

Bài 3

-1HS đọc to, lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến -Lớp nhận xét

3) Củng cố, dặn dò: (5 phút)

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà

- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập về quan hệ từ

-Hs theo dõi

………

Thứ tư ngày 12 tháng 11 năm 2008

KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

Đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ mội trường.

I - Mục tiêu :

1- Rèn kĩ năng nói :

-HS kể lại được 1 câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường

-Biết trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện , thể hiện nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường

2 - Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II - Đồ dùng dạy học:

- GV và HS: Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường

III -Các hoạt động dạy - học :

1-Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

Gọi 2 HS kể câu chuyện Người đi săn và con nai (mỗi em kể một

đoạn) và nói điều em hiểu được qua câu chuyện

2- Bài mới : (25 phút)

*-Giới thiệu bài : (1 phút) Hôm nay, các em sẽ thi kể những câu

chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường

-2 HS kể chuyện -HS lắng nghe

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w