- Đồng tình, noi gương những bạn thiếu nhi đã làm tốt “Năm điều Bác Hồ dạy” - Không đồng tình với những bạn thiếu nhi chưa thực hiện được điều đó.. * TTHCM: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu[r]
Trang 11 Kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn với đất nước và dân tộc Việt Nam
- Những công việc thiếu nhi cần làm để tỏ lòng kính yêu với Bác Hồ
2 Kĩ năng: Luôn luôn rèn luyện và làm theo Năm điều Bác Hồ dạy.
3 Thái độ:
- Kính yêu và biết ơn Bác Hồ
- Đồng tình, noi gương những bạn thiếu nhi đã làm tốt “Năm điều Bác Hồ dạy”
- Không đồng tình với những bạn thiếu nhi chưa thực hiện được điều đó
* TTHCM: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu Để thể hiện lòng yêu kính Bác Hồ, HS
cần phải học tập và làm theo lời Bác dạy
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ
- Giấy khổ to, bút viết bảng (phát cho các nhóm)
- Năm điều Bác Hồ dạy
2 Học sinh: Vở Bài tập Đạo đức 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- GV kiểm tra đồ dùng HS
- GV nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài (2’): Trực tiếp
b Dạy bài mới (27’)
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- Yêu cầu thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm đưa ra ý kiến của mình:
đúng (Đ) hay sai (S) Giải thích lý do
Năm điều Bác Hồ dạy là để dạy cho
thiếu nhi
Muốn trở thành cháu ngoan Bác Hồ,
thiếu nhi phải làm đúng theo Năm điều Bác
Hồ dạy
Phấn đấu để trở thành con ngoan trò giỏi
là đã thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy
Chỉ cần học thuộc 5 điều Bác Hồ dạy,
không cần phải thực hiện bằng hành động
Ai cũng kính ÿêu Bac Hồ kể cả bạn bè và
thiếu nhi thế giới
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
- Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của mình
Trang 2- Nhận xét câu trả lời của các nhóm
* Hoạt động 2: Cuộc thi : “Hái hoa dân
- GV đọc cho các đội 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi
có 4 lựa chọn khác nhau.Các đội sẽ chọn
câu trả lời bằng cách lựa chọn A, B, C, D
- Mỗi câu trả lời đúng, đội ghi được một
điểm.Mỗi câu trả lời sai đội không ghi được
điểm
* Vòng 2: Bốc thăm và trả lời câu hỏi:
- Mỗi đội được bốc thăm 1 lần và trả lời câu
phải học tập và làm theo lời Bác dạy
- Dặn dò HS chăm chỉ thực hiện 5 điều Bác
Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
- Chuẩn bị bài sau
Trang 3* QTE: Quyền được vui chơi, được làm những điều mình mơ ước
II Giáo dục kĩ năng sống cơ bản
- Giao tiếp: ứng xử văn hóa
Trang 4TẬP ĐỌC
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 3 HS lên bảng đọc bài: “ Hai bàn tay
em”
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Cho HS đọc nối tiếp câu
* Luyện đọc đoạn trước lớp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần
Cô HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Tôi đang nắn nón viết từng chữ/ thì Cô-rét -ti cham khuỷu tay vào tôi, /làm
cho cây bút nguệch ra một đưởngất
xấu.//Tôi nổi giận Cô-rét-ti cười,/ đáp :// “Mình không cố ý đâu!”//
- HS đọc nối tiếp đoan
2 Hai bạn nhỏ làm lành với nhau
- Vì nghĩ bạn không có ý và nhìn thấythương bạn
- En-ri-cô tưởng bạn đã đánh mình nên
Trang 5+ Em đoán xem Cô-rét-ti đã nghĩ gì khi
1 GV nêu nhiệm vụ: Kể lại câu
chuyên bằng lời của em
2 Hướng dẫn học sinh kể
- Kể lại câu chuyện bằng lời của em tức
là em là người được chứng kiến câu
chuyện và em kể lại câu chuyện xảy ra
này.( Trong chuyện kể lại bằng lời kể
của En-ri-cô)
- HS đọc câu mẫu (SGK)
- Từng cặp kể cho nhau nghe
- 5 HS kể nối tiếp 5 đoạn ứng với 5
- En-ri-cô đã biết ân hận, biết thươngbạn, khi bạn làm lành cậu chủ động ômbạn
- Cô-rét-ti độ lượng, quý trọng tìnhbạn Chủ động làm lành với bạn
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc phân vai theo nhóm
- HS thi đọc phân vai
Tiêu chí: Đọc đúng, đọc trôi chảy, thể
hiện được lời nhân vật
Trang 6*QTE: Em học được gì qua câu chuyện
này?
- Kể lại câu chuyện Chuẩn bị bài sau
- Biết quí trọng tình bạn
- Nhường nhịn và tha thứ cho nhau
- Dũng cảm nhận lỗi khi biết mình mắclỗi Không nên nghĩ xấu về bạn
2 Kĩ năng: Vận dụng được vào giải bài toán có lời văn (bằng một phép trừ)
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập
- HS: Phấn màu, VBT
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS lên bảng chữa bài 1 (VBT)
- HS - GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
+ Phép trừ này có nhớ vào hàng nào?
+ Nêu lại cách thực hiện phép trừ?
- Gọi 1 số HS nhắc lại
2.2 Luyện tập
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng - Lớp làm bài vào vở
- Chữa bài:
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
432- 215 = ?
432 215 217Vậy: 432 - 215 = 217
672 - 143 = ?
672 143 429Vậy: 672 - 143 =429
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
Trang 7Bài 2: Bài toán
- HS đọc bài toán - GV ghi tóm tắt
- 2 HS lên bảng làm - Lớp làm vào vở
- Chữa bài:
+ Nhận xét đúng, sai? Cách trình bày?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Tìm phần còn lại làm phép trừ
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt.
- HS đọc yêu cầu của bài, tóm tắt GV
viết bảng
- 1 HS lên bảng nhìn tóm tắt đọc bài
toán
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Biết cả 2 đại lượng và 1 trong 2
đại lượng đó, tìm đại lượng kia ta làm
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Tóm tắt
Bạn Hoa và Bình có : 348con temBạn Hoa có : 160 con temBạn Bình có : … con tem?
Bài giải
Hoa sưu tầm số con tem là:
348 – 160 = 188 (con tem) Đáp số: 188 con tem
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 81 Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 3 chữ số (không nhớ
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS chữa bài (VBT)
- GV – HS nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tính
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
- Chữa bài:
+ Nhận xét đúng, sai?
+ Nêu cách tìm số trừ, số bị trừ?
Bài 4: Giải bài toán
- HS đọc yêu cầu của bài:
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm HS dưới làm vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở.671- 424 550 - 202 138 – 45
450 - 260
- HS kiểm đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở.
Trang 9bài tập.
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Lưu ý cách trình bày và đặt lời
giải
Bài 5: Giải bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV tóm tắt, HS đọc lại
- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm HS dưới làm vào vở
Bài giải
Khối Ba có số học sinh là:
215 – 40 = 175 (học sinh) Đáp số: 175 học sinh
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng tóm tắt, làm bài
Tóm tắt
Ngày thứ nhất bán: 115 kg đường Ngày thứ hai bán : 125 kg đường
Cả hai ngày bán : ….kg đường?
- Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Viết đúng tên riêng người nước ngoài
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV đọc, HS viết: ngọt ngào, ngao
ngán, chìm nổi.
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Trang 10cô như thế nào?
* Hướng dẫn cách trình bày bài viết:
- Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có
những chữ nào viết hoa? Tên riêng của
người nước ngoài viết như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Đọc các từ khó, HS viết bảng con
- 4 HS lên bảng viết
+ Cô-rét-ti, khuỷu tay, xin lỗi, can đảm
- Yêu cầu HS đọc lại các chữ trên
- GV hướng dẫn trình bày bài viết và ghi
Bài 1: Tìm các từ có vần uêch, uyu
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS chơi tiếp sức, 2 nhóm thi làm
- Lớp nhận xét, chọn nhóm thắng
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc lại các từ tìm được
Bài 2: Chọn các từ trong ngoặc điền vào
- Học sinh viết bảng con
- 4 HS lên bảng
- HS đọc lại
- Mở vở, trình bày bài và viết
- Đổi chéo vở, dò lỗi
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
VD: Nguệch ngoạc, rỗng tuếch, khuyếch khoác
+ khuỷu tay, ngã khuỵu, khúc khuỷu
Trang 112 Kĩ năng: Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Gọi 4 số HS đọc bảng nhân 2, 3, 4, 5
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV: Phần a dựa vào các bảng nhân để
nhẩm.
* Phần b nhẩm số tròn trăm (số tròn
trăm là số có tận cùng là 2 chữ số 0)
Bài 2: Tính (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách thực hiện mẫu
- 3 HS lên bảng làm, dưới lớp làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Thực hiện các dãy tính từ phải
sang trái.
Bài 3: Giải bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- HS đối chiếu bài
- GV: Biết giá trị của 1 đơn vị tìm giá trị
- 4 HS lên bảng đọc bảng nhân
- HS lắng nghe
- HS nhẩm và học thuộc lại bảng nhân
Trang 12của nhiều đơn vị ta làm phép nhân.
Bài 4: Tính chu vi hình vuông có kích
thước như hình vẽ
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài tập yêu cầu gì? Bài tập hỏi gì ?
+ Nêu cách tính chu vi hình vuông?
- GV nhận xét, chốt
C Củng cố, dặn dò (5p)
+ Nêu cách nhẩm số tròn trăm?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về ôn lại bảng nhân, bảng chia
- HS đọc yêu cầu của bài
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
3 Thái độ: HS có những ước mơ đẹp.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK, bảng phụ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc
a, Giáo viên đọc mẫu
- GV hướng dẫn khái quát khái quát
cách đọc
b, Luyện đọc + giải nghĩa từ khó
* HS đọc nối tiếp câu (2 lần): Lưu ý
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Để kẹp tóc, bím tóc cho gọn
Trang 13+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi
+ Bé bắt chước cô giáo dạy học Bẻnhánh trầm bầu làm thước, đánh vầntừng tiếng
2 Nét ngộ nghĩnh đáng yêu của đám học trò.
- Làm y hệt học trò thật: Đứng dạykhúc khích cười chào cô, ríu rít đánhvần theo cô Mỗi bé một vẻ ngộnghĩnh đáng yêu:
+ Thằng Biển: ngọng líu+ Cái Anh: ma núng nính đọc xong.+ Cái Thanh: mở to mắt mân mêtóc
- Tả trò chơi lớp học của mấy chị em.Các bạn nhỏ yêu cô giáo và mơ ướctrở thành cô giáo
“ Bé kẹp lại tóc,/ thả ống quần xuống, /lấy cái nón của má đội lên đầu.// Nó cố bắt trước dáng đi khoan thai của cô giáo khi cô bước vào lớp.// Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò,/ đứng cả dạy, /khúc khích cười chào cô//”
Trang 14Có thích trở thành cô giáo không?
- Chuẩn bị bài: Chiếc áo len
- Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em theo yêu cầu của BT1
- Tìm được các bộ phận câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì,)? Là gì? (BT2)
2 Kĩ năng: Đặt được câu hỏi cho các bộ phận được in đậm (BT3).
3 Thái độ: HS ý thức thực hiện quyền và nghĩa vụ của thiếu nhi.
* TTHCM: Giải thích vì sao Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh mang tên
Bác Hồ Giáo dục lòng biết ơn Bác (BT3)
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ viết bài tập 1, 2 Phấn màu
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Gọi HS chữa bài 1,2
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 2: Tìm các bộ phận của câu
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS làm mẫu phần a
+ Bộ phận TLCH Ai (cái gì, con gì?)
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thảo luận, làm bài
Chỉ trẻ
em
thiếu niên, thiếu nhi, nhiđồng, trẻ em, trẻ nhỏ Chỉ tính
nết trẻem
Ngoan, lễ phép, ngâythơ, thật thà, chăm chỉ
Chỉ tỉnhcảm, sựchăm sóc
Thương yêu, yêu quý,quý mến, quan tâm, nângniu, chiều
- HS đọc yêu cầu của bài
- Thiếu nhi
Trang 15- HS đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm đó.
- HS đọc nối tiếp các câu vừa đặt
- Cả lớp bổ xung nhận xét
- GV: chú ý dấu hỏi chấm cuối câu
* TTHCM: GV giải thích: Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh là một tổ
chức thiếu niên nhi đồng hoạt động
tại Việt Nam , do chủ tịch Hồ Chí
Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam sáng
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- là măng non của đất nước
- HS đọc yêu cầu của bài
Câu 1: Cây tre
Câu 2: Thiếu nhi Câu 3: là tổ chức
a, Cái gì là hình ảnh quen thuộc củalàng quê Việt Nam?
b, Ai là chủ nhân tương lai của tổquốc?
- Thuộc bảng chia (chia cho 2, 3, 4, 5)
- Biết tính nhẩm thương với các số tròn trăm khi chia cho 2, 3, 4 (phép chia hết)
- Giải toán có lời văn bằng một phép tính chia
2 Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng bảng chia vào thực tế cuộc sống.
3 Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học.
Trang 16II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Gọi HS lên bảng làm bài 2, 3
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV: Mối quan hệ của các phép tính trong
mỗi cột (tích chia cho thừa số này được
thừa số kia).
- GV: Lưu ý chia nhẩm số tròn trăm cho 1
số (số tròn trăm là số có tận cùng là 2 chữ
số 0).
Bài 2: Giải bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- HS đối chiếu bài
- GV: Biết giá trị của nhiều đơn vị tìm giá
trị của 1 đơn vị ta làm phép chia.
Bài 3: Giải bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Nhẩm: 6 trăm : 3 = 2trămVậy: 600 : 3 = 200
- HS đọc yêu cầu của bài
Trang 17Bài 4: Mỗi số trong hình tròn là kết quả của
phép tính nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức trò chơi : “Ai nhanh ai đúng?”
+ Để nối đúng em làm ntn?
- GV nhận xét, chữa bài
- Tuyên dương đội thắng cuộc
- GV: Tính kết quả của từng phép tính rồi
- HS đọc yêu cầu của bài
- Viết đúng chữ hoa A (1 dòng), Â, L (1 dòng); viết đúng tên riêng Âu Lạc ( 1
dòng) và câu ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.
2 Kĩ năng: Yêu cầu viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra việc thực hiện bài viết ở nhà
- Nhắc lại câu tục ngữ của bài viết trước “
Anh em… đỡ đần”
- B con: D1: Vừ A Dính; D2: Anh em
- Nhận xét chung
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn viết bài:
- Tìm chữ hoa có trong bài: Ă, Â, L
Trang 18- Âu Lạc: Tên nước ta thời cổ do vua An
Dương Vương Lập nên, đóng đô ở Cổ
Loa
- Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
- Phải biết nhớ ơn những người đã giúp dỡ
mình, đã làm ra những thứ cho mình thừa
hưởng
* Hướng dẫn học sinh viết vở
- GV cho HS viết vào vở
- GV chú ý theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu
- Nhắc nhở viết đúng độ cao, khoảng cách
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Biết nêu được lợi ích của việc tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, miệng
2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm tốt bài tập.
3 Thái độ: Có ý thức giữ sạch mũi và họng.
* BVMT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có
hại đối với cơ quan tuần hoàn HS biết một số việc làm có lợi, hại cho sức khỏe
* QTE: Quyền bình đẳng giới, quyền được học hành.
- Quyền được phát triển; quyền được chăm sóc sức khỏe
- Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kiểm soát cảm xúc
- Kĩ năng tư duy phê phán: Tư duy phân tích, phê phán những việc làm gây hại cho
cơ quan hô hấp
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Khuyến khích sự tự tin, lòng tự trọng của bản thân khi thực hiện những việc làm có lợi cho cơ quan hô hấp
- Kĩ năng giao tiếp: Tự tin, giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân không hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng, nhất là nơi có trẻ em
III Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh ảnh